|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 22
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ
SỐ 26/2026/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2026/NĐ-CP NGÀY
10 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ- CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 432/TTr-STC ngày 05 tháng 08 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Ban hành Quy định một số nội dung theo quy định tại Thông tư số
26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung theo quy định tại Thông
tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày
10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định
số 21/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (cũ)
Ban hành Quy định một số nội dung theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 3. Thủ
trưởng các cơ quan: Sở Tài chính; Thuế thành phố; Chi cục Hải quan khu vực V;
Kho bạc Nhà nước khu vực VI; các đơn vị dự toán ngân sách cấp thành phố; Ủy ban
nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp luật, Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- TT. Thành ủy, TT. HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- VP Thành ủy, các Ban Đảng trực thuộc
Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND TP: LĐVP, KTN, THĐT,
KTTH, TTTT thành phố (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTTHTrung (03).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 26/2026/TT-BTC
NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG
DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2026/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM
2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định một số
nội dung theo quy định tại Thông tư số 26/2026/TT-BTC quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh:
1. Thời gian lập, gửi dự toán
ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã, báo cáo kế hoạch
thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối
với cơ quan được giao quản lý quỹ) theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số
26/2026/TT-BTC;
2. Các tài liệu báo cáo thuyết
minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan
tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị
dự toán cấp I tại các cấp ở địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông
tư số 26/2026/TT-BTC;
3. Mức rút dự toán chi bổ sung
cân đối ngân sách hằng tháng từ ngân sách cấp thành phố cho ngân sách cấp xã
theo quy định Tại điểm a khoản 3 Điều 15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC; mức rút dự
toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp thành phố cho ngân sách cấp xã
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
4. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo
kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của
ngân sách cấp xã theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 18 Thông tư số
26/2026/TT-BTC;
5. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo
quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 theo quy định
tại điểm k khoản 2 Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
6. Thời gian gửi báo cáo quyết
toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính
theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
7. Mẫu biểu công khai tình hình
thực hiện dự toán ngân sách cấp xã theo quy định tại Tại khoản 3 Điều 26 Thông
tư số 26/2026/TT-BTC;
8. Báo cáo công khai ngân sách của
đơn vị dự toán ngân sách ở địa phương và của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định
tại khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp thành phố, cấp xã (bao gồm các
tổ chức chính trị - xã hội); đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị có sử dụng ngân
sách nhà nước và Uỷ ban nhân dân (UBND) các xã, phường (gọi chung là xã) trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo kế hoạch thu, chi tài
chính năm sau các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan được
giao quản lý quỹ) hằng năm
1. Thời gian lập dự toán ngân
sách nhà nước
a) Trước ngày 30 tháng 6 hằng
năm:
Thuế thành phố: lập dự toán thu
nội địa chi tiết theo từng sắc thuế, dự toán hoàn thuế theo chế độ thuộc phạm
vi quản lý gửi Sở Tài chính.
Cơ quan Hải quan khu vực lập dự
toán thu ngân sách nhà nước từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo chế độ và địa
bàn thuộc thành phố Bắc Ninh gửi Sở Tài chính.
Đơn vị dự toán cấp I và các cơ
quan, tổ chức được ngân sách cấp thành phố hỗ trợ và UBND cấp xã: tổng hợp và lập
dự toán thu, chi ngân sách năm sau thuộc phạm vi quản lý, nhiệm vụ được giao,
chịu trách nhiệm về hồ sơ và số liệu báo cáo gửi Sở Tài chính để làm cơ sở tổng
hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước
theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước. Đồng gửi Sở Khoa
học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số), cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi
chương trình mục tiêu quốc gia) để tổng hợp gửi Sở Tài chính.
b) Trước ngày 05 tháng 7 hằng
năm:
Sở Khoa học và Công nghệ gửi Sở
Tài chính báo cáo tổng hợp, đề xuất dự kiến tổng mức chi ngân sách nhà nước cho
lĩnh vực chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở
tổng hợp đề xuất của các Sở, cơ quan, đơn vị cấp thành phố, các cơ quan có liên
quan khác được giao nhiệm vụ và UBND cấp xã, chi tiết chi đầu tư phát triển và
chi thường xuyên, chi ngân cấp thành phố và chi ngân sách cấp xã, bảo đảm tổng
mức và cơ cấu phù hợp với chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Các chủ chương trình mục tiêu
quốc gia gửi Sở Tài chính dự kiến tổng mức kinh phí cho từng chương trình, chi
tiết chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi ngân sách trung ương, chi
ngân sách cấp thành phố, chi ngân sách cấp xã, bảo đảm trong phạm vi tổng mức
kinh phí đã được phê duyệt và khả năng thực hiện.
2. Thời gian xây dựng dự toán
ngân sách nhà nước báo cáo Hội đồng nhân dân cấp thành phố
a) Trước ngày 01 tháng 9 hằng
năm:
Đơn vị dự toán cấp I và các cơ
quan, tổ chức được ngân sách cấp thành phố hỗ trợ: gửi Sở Tài chính dự toán
thu, chi ngân sách, phương án phân bổ ngân sách năm sau, chi tiết theo từng
lĩnh vực và từng đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách; đồng gửi Sở
Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số), cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán
chi chương trình mục tiêu quốc gia).
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở
Tài chính dự toán ngân sách địa phương năm sau của cấp xã; đồng gửi Sở Khoa học
và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số), cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương
trình mục tiêu quốc gia).
b) Trước ngày 15 tháng 9 hằng
năm:
Cơ quan Thuế gửi Sở Tài chính dự
toán thu nội địa năm sau, chi tiết theo từng sắc thuế, từng lĩnh vực thu, từng
cơ quan, đơn vị cấp thành phố giao tổ chức thực hiện thu ngân sách nhà nước và
từng xã, phường.
Sở Khoa học và Công nghệ (đối với
dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) và các cơ
quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục
tiêu quốc gia) gửi Sở Tài chính phương án đề xuất dự toán chi ngân sách năm sau
cho từng đơn vị dự toán cấp I và các cơ quan, tổ chức được ngân sách cấp thành
phố hỗ trợ và từng xã, phường.
3. Các đơn vị dự toán cấp I,
UBND cấp xã căn cứ đặc điểm của đơn vị, địa phương chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
lập và gửi dự toán ngân sách đảm bảo thời gian theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này.
4. Các cơ quan, đơn vị được
giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách báo cáo kế hoạch thu,
chi tài chính năm sau của các quỹ gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp
chung cùng báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Thời gian lập lại dự toán đối
với ngân sách cấp xã
a) Trường hợp dự toán ngân sách
cấp xã và phương án phân bổ ngân sách cấp xã chưa được Hội đồng nhân dân cấp xã
quyết định, UBND cấp xã lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định,
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định,
nhưng phải bảo đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 25 tháng 12;
b) Trường hợp UBND thành phố
giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho các xã chậm hơn thời hạn quy định tại
khoản 6 Điều 46 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, UBND cấp xã trình
dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp xã chậm nhất 05
ngày làm việc kể từ ngày được giao dự toán để Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét,
quyết định. Trường hợp chưa được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, UBND dân
cấp xã lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo
đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 28 tháng 12.
Điều 4. Tài
liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán
cấp I
Đơn vị dự toán cấp I ở địa phương
giao dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc theo mẫu B,
mẫu C Phụ lục II, các mẫu biểu số 47, 48 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
26/2026/TT-BTC và các phụ lục có liên quan (nếu có); gửi cơ quan tài chính để
kiểm tra, gửi Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý địa bàn cùng cấp và Kho bạc Nhà
nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị
sử dụng ngân sách) để thực hiện. Đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để phục
vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại
các cấp ở địa phương các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự
toán ngân sách theo các mẫu biểu từ số 37 đến số 46 Phụ lục I kèm theo Thông tư
số 26/2026/TT-BTC và các nội dung như sau:
1. Đối với kinh phí tự chủ
Biểu tính toán số liệu phân bổ
dự toán;
Các văn bản phát sinh mới (so với
tài liệu đã gửi cơ quan tài chính tại thời điểm lập dự toán) liên quan đến quyết
định giao biên chế, tiền lương;
2. Đối với kinh phí không tự chủ
Các văn bản phát sinh mới (so với
tài liệu đã gửi cơ quan Tài chính tại thời điểm lập dự toán);
Biểu dự toán chi tiết có thuyết
minh cơ sở lập dự toán (Số đối tượng, nội dung chi, mức chi);
Các tài liệu làm cơ sở xác định
số kinh phí được phân bổ: quyết định phê duyệt dự toán, quyết định phê duyệt
quyết toán, hợp đồng, giấy báo giá.
Điều 5. Mức
rút dự toán chi bổ sung cân đối, chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp thành
phố cho ngân sách cấp xã
1. Mức rút dự toán chi bổ sung
cân đối
Để đảm bảo nhu cầu chi theo dự
toán và khả năng cân đối theo tiến độ thu ngân sách, việc rút dự toán chi bổ
sung cân đối hàng tháng tối đa không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối
ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chi của
ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút một tháng
không vượt quá 12% dự toán năm và đảm bảo tổng mức rút quý I không vượt quá 30%
dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng thêm tiến độ rút dự toán, UBND cấp xã
có văn bản đề nghị Sở Tài chính xem xét, thông báo bằng văn bản để UBND cấp xã
và Kho bạc Nhà nước Khu vực VI thực hiện.
2. Mức rút dự toán chi bổ sung
có mục tiêu
Căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng
thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định,
cơ quan tài chính cấp xã thực hiện rút dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp thành phố tại Kho bạc Nhà nước Khu vực VI, mức rút tối đa bằng dự toán
giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ.
Trường hợp rút dự toán nhưng sử
dụng không đúng mục tiêu hoặc không sử dụng hết thì phải hoàn trả cho ngân sách
thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 26/2026/TT-BTC.
Điều 6. Thời
gian, mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
1. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo
tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương
a) Định kỳ hằng tháng, trước
ngày 05 tháng sau liền kề, cơ quan tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp
và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo Phụ
lục số II, III, IV kèm theo Quyết định này.
b) Định kỳ hằng quý, trước ngày
10 tháng đầu tiên của quý sau, đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính
cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước quý trước theo theo mẫu biểu
số 53 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC; báo cáo các cơ
quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật;
c) Định kỳ hằng quý, trước ngày
10 tháng đầu tiên của quý sau, UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính về thực hiện
thu, chi ngân sách địa phương quý trước theo Phụ lục số II, III, IV kèm theo
Quyết định này.
2. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo
tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp thành phố cho
ngân sách cấp xã
Định kỳ hằng quý, trước ngày 10
tháng đầu tiên của quý sau, cơ quan tài chính cấp xã báo cáo Sở Tài chính về
tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp thành phố cho
ngân sách cấp xã theo Phụ lục số V kèm theo Quyết định này.
3. Thời gian và mẫu biểu báo
cáo sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại ngân sách cấp xã
Trước ngày 10 tháng 3 hằng năm,
UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự
toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo Phụ lục số I
kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Thời
gian gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm
1. Đơn vị dự toán cấp I các cấp
ở địa phương tổng hợp quyết toán ngân sách hằng năm của các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý và đơn vị được giao dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước
ngày 20 tháng 3 năm sau đối với cấp thành phố và trước ngày 20 tháng 2 năm sau
đối với cấp xã.
2. Quyết toán năm của đơn vị dự
toán trực thuộc do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải đảm bảo thời gian để
đơn vị dự toán cấp I tổng hợp, lập báo cáo gửi cơ quan Tài chính cùng cấp đảm bảo
thời gian theo quy định tại Khoản 1 điều này.
3. Quyết toán năm của ngân sách
các cấp chính quyền địa phương do cơ quan Tài chính lập gửi UBND cùng cấp xem
xét:
a) Cấp thành phố trước ngày 15
tháng 4 năm sau.
b) Cấp xã trước ngày 15 tháng 3
năm sau.
Điều 8. Chế
độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
1. Chế độ báo cáo công khai
ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán ngân sách
Đơn vị dự toán ngân sách cấp
trên, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy
định tại Điều 27 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
Thời điểm công khai: Thực hiện
theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.
2. Chế độ báo cáo công khai
ngân sách nhà nước đối với UBND cấp xã UBND cấp xã thực hiện công khai ngân
sách nhà nước theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
Thời điểm công khai: Thực hiện
theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.
3. Mẫu biểu công khai ngân sách
cấp xã
Ngoài mẫu biểu công khai NSNN
theo quy định tại Thông tư số 26/2026/TT-BTC, mẫu biểu công khai tình hình thực
hiện dự toán ngân sách cấp xã theo Phụ lục số II, III, IV kèm theo Quyết định
này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Tài chính theo chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, các
xã, phường thực hiện thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định;
2. Thuế thành phố, Chi cục Hải
quan khu vực V, UBND các xã, phường; các đơn vị dự toán ngân sách cấp I, các
đơn vị sử dụng ngân sách, có trách nhiệm thực hiện việc lập, chấp hành, quyết
toán ngân sách theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy định này, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài
chính để báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
UBND XÃ, PHƯỜNG…
Phụ lục số I
KẾT QUẢ PHÂN BỔ SỬ DỤNG SỐ TĂNG THU SO VỚI DỰ TOÁN,
DỰ TOÁN CHI CÒN LẠI NĂM….
(Dùng cho UBND xã, phường báo cáo Sở Tài chính)
(Kèm
theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
Stt
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Số tăng thu so với dự toán
|
Dự toán chi còn lại
|
|
A
|
B
|
1=2+3
|
2
|
3
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
1
|
Bổ sung tăng dự phòng ngân
sách
|
|
|
|
|
2
|
Bổ sung nguồn thực hiện chính
sách tiền lương
|
|
|
|
|
3
|
Chi đầu tư một số dự án quan
trọng
|
|
|
|
|
4
|
Thực hiện một số chính sách
an sinh xã hội
|
|
|
|
ĐƠN VỊ, UBND XÃ, PHƯỜNG….
Phục lục số II
TÌNH HÌNH CÂN ĐỐI NSĐP THÁNG/QUÝ …NĂM …
(Dùng cho cơ quan tài chính các cấp báo cáo
UBND cùng cấp và UBND xã, phường báo cáo Sở Tài chính)
(Kèm
theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
Stt
|
Nội dung
|
Dự toán cấp trên giao
|
Dự toán HĐND quyết định (1)
|
Ước thực hiện
|
So sánh UTH luỹ kế tháng/quý (%) so với
|
|
Tháng/Quý…
|
Lũy kế ...
|
Dự toán cấp trên giao
|
Dự toán HĐND quyết định
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=4/1
|
6=4/2
|
7
|
|
A
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thu nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thu từ dầu thô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo
phân cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Các khoản thu phân chia NSĐP
theo tỷ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp
trên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ quỹ dự trữ tài
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Thu kết dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Thu chuyển nguồn từ năm
trước chuyển sang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
TỔNG CHI NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi cân đối ngân sách địa
phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi cho vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi viện trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi trả nợ lãi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Dự phòng NSNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi tạo nguồn cải cách tiền
lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi từ nguồn bổ sung có mục
tiêu (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi chuyển nguồn sang năm
sau
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ, UBND XÃ, PHƯỜNG….
Phụ lục số III
ƯỚC THỰC HIỆN THU NSNN THÁNG/QUÝ ... NĂM…
(Dùng cho cơ quan tài chính các cấp báo cáo
UBND cùng cấp và UBND xã, phường báo cáo Sở Tài chính)
(Kèm
theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của UBND thành
phố)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
Stt
|
Nội dung
|
Dự toán cấp trên giao
|
Dự toán HĐND quyết định (1)
|
Ước thực hiện
|
So sánh UTH luỹ kế tháng/quý (%) so với
|
|
Tháng/ Quý…
|
Lũy kế ...
|
Dự toán cấp trên giao
|
Dự toán HĐND quyết định
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=4/1
|
6=4/2
|
7
|
|
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thu nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp
nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp
có vốn ĐTNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Các loại phí, lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trđó: Lệ phí trước bạ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Các khoản thu về nhà, đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu tiền cho thuê đất,
thuê mặt nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu tiền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu tiền cho thuê và tiền
bán nhà thuộc sở hữu NN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Thu tiền sử dụng khu vực biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thu từ khai thác, xử lý tài sản
công xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Thu từ hoạt động xổ số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Thu tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, tài nguyên nước, cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, thu tiền
sử dụng khu vực biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Thu hồi vốn, thu cổ tức,
lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu hồi vốn NSNN đầu tư
tại tổ chức kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thu cổ tức, lợi nhuận,
lợi nhuậu sau thuế, chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Thu quỹ đất công ích và hoa
lợi công sản khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Thu khác ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thu từ dầu thô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế GTGT thu từ hàng hóa
nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thuế xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thuế nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thuế TTĐB thu từ hàng hóa
nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thuế BVMT thu từ hàng hóa
nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Thuế bổ sung đối với hàng
hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thuế khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với báo cáo của cơ
quan tài chính cấp thành phố là dự toán HĐND thành phố quyết định, đối với báo
cáo của cơ quan tài chính cấp xã và UBND cấp xã là dự toán do HĐND xã quyết định
ĐƠN VỊ, UBND XÃ, PHƯỜNG….
Phụ lục số IV
ƯỚC THỰC HIỆN CHI NSNN THÁNG/QUÝ ...NĂM…
(Dùng cho cơ quan tài chính các cấp báo cáo
UBND cùng cấp và UBND xã, phường báo cáo Sở Tài chính)
(Kèm
theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố)
Đơn
vị: Triệu đồng
|
Stt
|
Nội dung
|
Dự toán cấp trên giao
|
Dự toán HĐND quyết định (1)
|
Ước thực hiện
|
So sánh UTH lũy kế tháng/quý (%) so với
|
|
Tháng/ Quý…
|
Lũy kế
...
|
Dự toán cấp trên giao
|
Dự toán HĐND quyết định
|
Cùng kỳ năm…
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=4/1
|
6=4/2
|
5
|
|
|
TỔNG CHI NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
CHI CÂN ĐỐI NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển theo ngành,
lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi chương trình mục tiêu quốc
gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi trả nợ lãi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi giáo dục - đào tạo và
dạy nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi hoạt động quản lý nhà
nước, Đảng, đoàn thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp văn hóa
thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp phát thanh,
truyền hình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp thể dục, thể
thao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi an ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp y tế, dân số
và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi bảo đảm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi hoạt động kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi sự nghiệp bảo vệ môi
trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chi cho vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Chi viện trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Dự phòng ngân sách nhà
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII
|
Chi cải cách tiền lương,
tinh giản biên chế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC
TIÊU (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi đầu tư thực hiện các
chương trình, nhiệm vụ, dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thường xuyên thực hiện
các chế độ, chính sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với báo cáo của cơ quan
tài chính cấp thành phố là dự toán HĐND thành phố quyết định, đối với báo cáo của
cơ quan tài chính cấp xã và UBND cấp xã là dự toán do HĐND xã quyết định
(2) Đối với báo cáo của cơ quan
tài chính cấp thành phố là bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho
NSĐP, đối với báo cáo của cơ quan tài chính cấp xã và UBND cấp xã là bổ sung có
mục tiêu từ ngân sách cấp thành phố cho ngân sách cấp xã
UBND XÃ, PHƯỜNG….
Phụ lục số V
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ BỔ SUNG MỤC TIÊU
QUÝ……NĂM……
(Dùng cho UBND xã, phường báo cáo Sở Tài chính)
(Kèm
theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố)
Đơn
vị: Đồng
|
Stt
|
Nội dung
|
Dự toán
|
Đã rút dự toán
|
Hủy/Không rút dự toán
|
Đã thực hiện chi hết quý …
|
Ước thực hiện năm
|
Ghi chú
|
|
Chuyển nguồn
|
Dự toán giao đầu năm
|
Bổ sung/thu hồi trong năm
|
Tổng
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=1+2+3
|
5
|
6=4-5
|
7
|
8
|
9
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bổ sung mục tiêu thực hiện
các nhiệm vụ, dự án (Không bao gồm CTMTQG)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết theo nhiệm vụ
chi)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Nguồn năm trước chuyển
sang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết theo nhiệm vụ
chi)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Bổ sung mục tiêu năm …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết theo nhiệm vụ
chi)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Chương trình mục tiêu quốc
gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết theo nhiệm vụ
chi)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối với kinh phí thực
hiện CTMTQG, ghi chú mã dự án CTMT ở cột 9