|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
122/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN
CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
151/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
184/2025/NĐ-CP và Nghị định số 236/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
bộ và điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 241/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định ban hành Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh
doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh
doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
84/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
b) Quyết định số
80/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Cục Pháp chế và CCHC, TP - Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT, VP4.
Tudd_VP4_49.1.QĐ.QPPL.2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
QUY ĐỊNH
VỀ
SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH,
HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 122/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về sử
dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng
hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
2. Quy định này không áp dụng
đối với:
a) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô
ba bánh thuộc biên chế lực lượng Công an và Quân đội;
b) Xe thô sơ ba, bốn bánh làm
nhiệm vụ thu gom rác thải;
c) Xe mô tô ba bánh, xe thô sơ
ba bánh của thương binh, người khuyết tật dùng làm phương tiện đi lại;
d) Xe lăn dùng cho người khuyết
tật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, những từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe mô tô, xe gắn máy, xe
thô sơ được hiểu theo quy định tại điểm e, g khoản 1 và khoản 2 Điều 34
Luật số 36/2024/QH15.
2. Kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là việc tổ chức,
cá nhân thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (gồm:
Điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước để vận chuyển hành khách,
hàng hóa trên đường bộ bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ) nhằm mục đích
sinh lợi.
Điều 4. Sử dụng xe mô tô, xe
gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Điều kiện phương tiện tham
gia giao thông
a) Xe mô tô, xe gắn máy phải
bảo đảm các điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định
tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật số 36/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 6 Điều 7 Luật số 118/2025/QH15);
b) Xe thô sơ sử dụng để kinh
doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa khi tham gia giao thông đường bộ phải
thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ;
c) Phương tiện phải thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để kinh
doanh vận tải theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm người điều khiển
xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa tham gia
giao thông
a) Người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông đường bộ khi sử dụng xe mô tô, xe gắn máy để kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 33, khoản
1 Điều 47, Điều 56 và điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật số 36/2024/QH15;
b) Người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông đường bộ khi sử dụng xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 31 và khoản
1 Điều 47 Luật số 36/2024/QH15;
c) Có trách nhiệm hướng dẫn,
nhắc nhở hành khách chấp hành các quy định về an toàn giao thông; có thái độ
phục vụ văn minh, lịch sự; mặc trang phục, đeo thẻ tên theo quy định nội bộ của
đơn vị kinh doanh vận tải (nếu có) hoặc trang phục bảo đảm gọn gàng,
lịch sự; hỗ trợ, giúp đỡ hành khách là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ
có thai và trẻ em. Không được chuyển hành khách, hàng hóa sang phương tiện khác
khi chưa được sự đồng ý của hành khách, người thuê vận chuyển;
d) Có quyền từ chối vận chuyển
trong các trường hợp sau: Hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng trên
xe, cản trở hoạt động của lái xe, đơn vị kinh doanh vận tải, làm ảnh hưởng đến
tính mạng, sức khỏe, tài sản của lái xe, người khách trên xe; hành khách mang
theo hàng hóa cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật; hành khách không chấp
hành quy định của pháp luật về an toàn giao thông; phương tiện không bảo đảm
các điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật; hàng hóa không đáp ứng điều
kiện vận chuyển hoặc thuộc trường hợp cấm theo quy định của pháp luật.
3. Hành khách, hàng hóa được
vận chuyển trên xe
a) Hành khách được chở, hàng
hóa xếp trên xe thô sơ sử dụng để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 31 Luật số 36/2024/QH15;
b) Hành khách được chở, hàng
hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy sử dụng để kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 33 Luật số 36/2024/QH15.
Điều 5. Phạm vi tuyến đường
và thời gian hoạt động
1. Phạm vi tuyến đường hoạt
động: Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ sử dụng để kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa được hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình, trừ các tuyến đường, đoạn đường bị hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động theo
phương án tổ chức giao thông được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy
định của pháp luật.
2. Thời gian hoạt động: Xe mô
tô, xe gắn máy, xe thô sơ sử dụng để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
được hoạt động không hạn chế về thời gian, trừ trường hợp bị hạn chế hoặc tạm
dừng hoạt động theo phương án tổ chức giao thông được cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Trong tình trạng khẩn cấp (quốc
phòng - an ninh, thiên tai, dịch bệnh) có quy định khác thì thực hiện theo các
quy định đó.
Điều 6. Trách nhiệm của Công
an tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức tuyên truyền các quy
định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục đăng
ký, cấp biển số xe theo quy định và chấp hành các quy định về điều kiện của
phương tiện tham gia giao thông.
3. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát
giao thông, Công an các địa phương trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông; kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận
chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn
quản lý.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở
Xây dựng
1. Phối hợp với Công an tỉnh,
các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường tuyên truyền, hướng dẫn,
theo dõi việc triển khai thực hiện Quy định này.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung, thay thế, lắp đặt đầy đủ
hệ thống báo hiệu đường bộ phù hợp với Quy định này trên các tuyến đường thuộc phạm
vi quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều 23 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 và
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2
Điều 11 Nghị định số 241/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm của Báo
và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình
Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn
thể tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
và Quy định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các xã, phường
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt Quy định này đến các tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô
sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn.
2. Tổ chức quản lý hoạt động
kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
trên địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao bảo đảm tuân
thủ theo Quy định này.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung, thay thế, lắp đặt đầy đủ
hệ thống báo hiệu đường bộ phù hợp với Quy định này trên các tuyến đường thuộc phạm
vi quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều 23 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 và
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2
Điều 11 Nghị định số 241/2026/NĐ-CP.
4. Hướng dẫn, tổ chức giao
thông đối với hoạt động sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh
vận chuyển hành khách, hàng hóa tại các tuyến đường nội bộ thuộc phạm vi quản
lý; bố trí phù hợp vị trí dừng, đỗ, đón, trả hành khách và khu vực xếp, dỡ hàng
hóa, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, không gây ùn tắc, ảnh hưởng đến
hoạt động giao thông trên các tuyến đường kết nối.
5. Tổng hợp, báo cáo việc triển
khai Quy định này và tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn quản lý
khi có yêu cầu.
Điều 10. Trách nhiệm của các
tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa
1. Thực hiện theo quy định pháp
luật về hoạt động kinh doanh; chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Quy định này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
2. Phải bảo đảm các quyền lợi
của hành khách, người thuê vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung
Quy định
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế.
2. Trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.