|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
145/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 09
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ HỌC PHẨM
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 188/
2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội
trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học
sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định danh
mục đồ dùng cá nhân, học phẩm được hỗ trợ và trang cấp cho học sinh trường phổ
thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP.
2. Áp dụng đối với học sinh các
trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Gia
Lai, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2.
Danh mục đồ dùng cá nhân và học phẩm
1. Danh mục đồ dùng cá nhân và
học phẩm được hỗ trợ tiền mua theo năm học: 02 bộ quần áo đồng phục; vở viết, bọc
vở, nhãn vở; giấy viết, giấy vẽ, giấy thủ công; bút viết, bút chì, tẩy, gọt bút
chì; thước kẻ, ê ke, thước đo góc, com pa phù hợp cấp học; cặp hoặc ba lô đựng
sách vở.
Việc lựa chọn chủng loại, số lượng
cụ thể căn cứ chương trình giáo dục, độ tuổi và nhu cầu thực tế của học sinh,
trong phạm vi mức hỗ trợ theo Nghị định số 188/2026/NĐ-CP.
2. Danh mục đồ dùng cá nhân được
cấp bằng hiện vật một lần trong mỗi cấp học đối với học sinh nội trú: chăn,
màn, đệm, ga trải giường, gối và vỏ gối; áo khoác giữ ấm, áo mưa, dép đi trong
khu nội trú, giày; bình đựng nước cá nhân.
Việc lựa chọn quy cách, chất liệu
phù hợp khí hậu vùng cao, điều kiện sinh hoạt, độ tuổi và giới tính; bảo đảm an
toàn, bền, dễ giặt, vệ sinh và sử dụng, trong phạm vi mức kinh phí theo Nghị định
số 188/2026/NĐ-CP.
Điều 3.
Phương thức thực hiện và quản lý, giám sát
1. Hiệu trưởng căn cứ danh mục
tại Điều 2, nhu cầu thực tế của học sinh và các nguồn hỗ trợ
hợp pháp để xác định số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng phù hợp với từng
cấp học, lứa tuổi, khí hậu, điều kiện sinh hoạt. Nhà trường phối hợp Ban đại diện
cha mẹ học sinh lấy ý kiến về phương án thực hiện, công khai để học sinh, cha mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh biết và giám sát; không làm phát sinh khoản
đóng góp bắt buộc và không hạn chế quyền hưởng chính sách của học sinh.
a) Đối với khoản hỗ trợ tiền
mua đồng phục, học phẩm, nhà trường phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức
lấy ý kiến, lập biên bản thống nhất phương án mua hộ và danh sách học sinh đăng
ký mua hộ trên cơ sở tự nguyện và bảo đảm đầy đủ quyền lợi của từng học sinh.
Nhà trường tổ chức mua hộ đồng phục, học phẩm theo nhu cầu thực tế, bảo đảm mẫu
thống nhất, chất lượng, tiết kiệm, công khai, minh bạch; không bắt buộc sử dụng
hết mức hỗ trợ. Học sinh không đăng ký mua hộ được nhận khoản hỗ trợ theo quy định.
Việc chi trả tiền hỗ trợ và
thanh toán tiền mua hộ thực hiện theo quy định của chế độ tài chính, kế toán hiện
hành, bảo đảm đầy đủ quyền lợi của từng học sinh.
b) Đối với khoản trang cấp bằng
hiện vật, nhà trường tổ chức mua sắm, cấp phát và lập hồ sơ giao nhận theo quy
định của pháp luật.
2. Công khai bằng hình thức phù
hợp để học sinh, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh dễ tiếp cận: danh mục,
số lượng, tiêu chuẩn chất lượng, đơn giá, kết quả mua hộ và trang cấp, số tiền
mua hộ và số tiền hỗ trợ còn lại theo chính sách của từng học sinh. Ban đại diện
cha mẹ học sinh tham gia giám sát việc mua sắm nhưng không quyết định thay quyền
lợi của từng học sinh..
3. UBND xã hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện của nhà trường, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả,
xử lý nghiêm vi phạm, không để xảy ra thất thoát, lãng phí và tiêu cực; kịp thời
giải quyết các vướng mắc, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến
nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện trang cấp
đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã
biên giới đất liền do ngân sách nhà nước bảo đảm và từ các nguồn hỗ trợ hợp
pháp khác (nếu có).
2. Nguồn hỗ trợ hợp pháp khác
phải được hạch toán, công khai riêng; không thay thế, cắt giảm quyền lợi của học
sinh do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 20 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch
UBND các xã biên giới đất liền; hiệu trưởng các trường phổ thông nội trú và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, V7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|