|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 05 NĂM TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 8085/TTr-UBND ngày 27 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết về nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030; Báo
cáo số 296/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 với các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững với mục tiêu
tăng trưởng hai con số; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số làm động lực chính; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng các dân tộc, phát triển hài hòa giữa kinh tế
với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng, đời sống Nhân dân;
bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, tăng cường hội nhập quốc tế;
phát huy tiềm năng, lợi thế, xây dựng và phát triển toàn diện tỉnh Lâm Đồng, phấn
đấu đến năm 2030 tỉnh Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá so với cả nước, là
một trong những cực tăng trưởng năng động của khu vực trong kỷ nguyên vươn mình
của dân tộc.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu, khâu đột
phá và công trình trọng điểm của giai đoạn 2026 - 2030:
2.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch
kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030:
a) Các chỉ tiêu kinh tế:
(1) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên
địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 10 - 10,5%; trong đó khu
vực nông, lâm và thủy sản tăng 5,0 - 5,5%/năm; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng
14,5 - 15,5%/năm; khu vực dịch vụ tăng 11 - 11,5%/năm.
(2) Đến năm 2030, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản chiếm 28,5 - 29%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 32 - 33%;
khu vực dịch vụ chiếm 39 - 40% trong giá trị tăng thêm. Tỷ trọng kinh tế số
trong GRDP chiếm 25 - 30%.
(3) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt 6,5 -
7,5%/năm. Đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người đạt từ 6.700 - 7.500 USD; tổng
vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 35 - 40% GRDP.
(4) Đến năm 2030, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động
khoảng 33.000 doanh nghiệp; kinh tế khu vực tư nhân đóng góp 78% trong GRDP. Tốc
độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân 11,5%/năm.
(5) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn giai
đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 10 - 11%/năm.
b) Các chỉ tiêu xã hội:
(6) Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt
khoảng 0,75; tuổi thọ bình quân đạt 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh
đạt tối thiểu 68 năm
(7) Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng các hình thức đạt
89%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 35 - 40%.
(8) Phấn đấu đến năm 2030 (theo chuẩn nghèo đa chiều
giai đoạn 2026 - 2030) cơ bản không còn hộ nghèo.
(9) Đạt 32 giường bệnh/10.000 dân và 11 bác
sĩ/10.000 dân; tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân trên 95%, phấn đấu bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân đạt 1,0%/năm.
(10) Đến năm 2030, tỉnh Lâm Đồng có ít nhất 92 xã
được công nhận xã nông thôn mới; 41 xã nông thôn mới nâng cao; 10 xã nông thôn
mới kiểu mẫu.
(11) Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt
73 - 75%.
(12) Đến năm 2030, có 95% số hộ gia đình được công
nhận gia đình văn hóa; 98% thôn, buôn, tổ dân phố được công nhận và giữ vững
danh hiệu thôn, buôn, tổ dân phố văn hóa; 20% xã, phường, đặc khu tiêu biểu.
c) Các chỉ tiêu môi trường, đô thị:
(13) Đến năm 2030, tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước
thải ra môi trường đạt khoảng 65 - 70%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt
quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98%.
(14) Đến năm 2030, tỷ lệ người dân đô thị sử dụng
nước sạch đạt trên 87%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Tỷ lệ hộ dân nông
thôn được sử dụng nước sạch đạt 65%, sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%.
(15) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 50%.
(16) Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải khu công nghiệp
được thu gom, xử lý đạt chuẩn đạt 100%; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở
đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%, ở nông thôn đạt 90%.
(17) Đến năm 2030, tỷ lệ nước thải từ các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, bệnh viện được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về môi
trường đạt 100%.
(18) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
được xử lý đến năm 2030 đạt 100%.
(19) Tỷ lệ che phủ rừng năm 2030 đạt trên 46,2%.
2.2. Khâu đột phá:
(1) Huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng, phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao
thông chiến lược, kết nối liên vùng gắn với xây dựng, phát triển đô thị mới,
khu dân cư tập trung, các tổ hợp về du lịch, dịch vụ mang tầm khu vực và quốc tế;
phát triển hạ tầng số, nhất là hạ tầng dữ liệu ngành, địa phương; phát triển mạnh
mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.
(2) Đẩy mạnh cải cách hành chính; tháo gỡ dứt điểm
các điểm nghẽn, nút thắt, rào cản, nhất là về quy hoạch, bồi thường, giải phóng
mặt bằng, tái định cư để khơi thông, giải phóng, phát huy nguồn lực, lấy người
dân, doanh nghiệp làm trung tâm; xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách để thu
hút tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, có năng lực và kinh nghiệm đầu tư
vào tỉnh.
(3) Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, nhất là công
tác nhận xét, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí, sử dụng
cán bộ đúng người, đúng việc; trọng dụng người tài, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám
làm, dám đột phá phát triển, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
2.3. Các công trình trọng điểm:
* Dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
và đối tác công tư:
(1) Các dự án trên địa bàn tỉnh phục vụ thực hiện Dự
án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.
(2) Tuyến đường bộ cao tốc Dầu Giây - Liên Khương
đoạn Tân Phú - Bảo Lộc, Bảo Lộc - Liên Khương (CT27); Cao tốc Nha Trang - Liên Khương,
Cao tốc Gia Nghĩa - Phan Thiết.
(3) Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn
Gia Nghĩa - Chơn Thành.
(4) Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 27, Quốc lộ 28, Quốc
lộ 55, tuyến đường động lực Gia Nghĩa - Bảo Lâm.
(5) Trung tâm hành chính - chính trị mới của tỉnh
Lâm Đồng.
(6) Một số dự án hồ thủy lợi lớn; đê, kè ứng phó biến
đổi khí hậu.
(7) Các dự án trên địa bàn tỉnh phục vụ thực hiện Dự
án đường ven biển quốc gia.
(8) Các dự án: Nhà máy điện BOT Sơn Mỹ I, Sơn Mỹ
II; kho cảng LNG Sơn Mỹ.
* Dự án thu hút đầu tư:
(1) Các Tổ hợp nhà máy tuyển bô-xít và chế biến
Alumin, nhôm và các sản phẩm từ nhôm. Các nhà máy chế biến sâu quặng titan
(pigment, titan kim loại, titan zircon).
(2) Các dự án năng lượng tái tạo, nhất là điện gió
ngoài khơi.
(3) Khu kinh tế ven biển phía Nam tỉnh, Khu công
nghệ cao tỉnh.
(4) Trung tâm logistics, cảng biển, cảng cạn.
(5) Dự án nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế
Liên Khương; dự án Cảng hàng không Phan Thiết (hạng mục hàng không dân dụng).
(6) Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, đầu tư thứ cấp
tại các Khu công nghiệp Sơn Mỹ 1, Sơn Mỹ 2, Phú Bình, Nhân Cơ 2.
(7) Các khu đô thị, khu du lịch, thương mại có quy
mô lớn.
3. Nhiệm vụ và giải pháp phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030:
(1) Bám sát quan điểm chỉ
đạo, mục tiêu phát triển, đột phá phát triển, nhóm nhiệm vụ trọng tâm đề ra tại
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương
trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa I) thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Phấn đấu
đạt và vượt các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng
cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý và thực thi công vụ. Phát huy tinh thần
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám hy sinh; tránh tư tưởng trông chờ,
ỷ lại và đùn đẩy trách nhiệm. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, chủ động triển khai thực hiện đến kết quả cuối cùng các nhiệm
vụ được giao. Phát huy sức mạnh và khơi dậy tinh thần đoàn kết, khát vọng phát
triển của Nhân dân và toàn hệ thống chính trị.
(2) Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới dựa trên cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số làm động lực chính cho phát triển nhanh và bền vững; nâng cao
năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế:
a) Phát triển nông nghiệp, nông thôn:
Tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới
mô hình tăng trưởng. Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao dựa trên nền tảng
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; hình thành một số sản phẩm
quy mô lớn có thương hiệu quốc tế gắn với các trung tâm chế biến; nâng cao giá
trị gia tăng, năng lực cạnh tranh, gắn với đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế
biến và phát triển thị trường nông sản; bảo vệ môi trường; khuyến khích phát
triển nông nghiệp sinh thái. Chuyển mạnh tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang
phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. Phát huy lợi thế tiềm
năng đất, biển, rừng và công trình thủy lợi. Hệ sinh thái rừng, nhất là rừng đầu
nguồn và đa dạng sinh học được bảo tồn và phát triển; an ninh nguồn nước được đảm
bảo.
Phát triển chăn nuôi theo hướng hình thành vùng
chăn nuôi quy mô lớn gắn với bảo vệ môi trường, an toàn sinh học và ứng dụng
công nghệ; chăn nuôi nông hộ theo hướng chuyên nghiệp hóa, hữu cơ; đáp ứng nhu
cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi. Kiểm soát chặt chẽ về môi trường.
Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh. Đầu tư xây dựng các khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Hoàn thành cải tạo, nâng cấp hệ thống đê, kè
biển ở những vị trí xung yếu dọc chiều dài bờ biển của tỉnh để phòng, tránh tác
động bất lợi thiên tai, bảo vệ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội. Nâng
cao chất lượng công tác quản lý vận hành công trình thủy lợi, đảm bảo có trên
75% diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới.
Phát triển ngành nuôi thủy sản chủ lực, có giá trị
kinh tế cao theo hướng nuôi tập trung công nghiệp quy mô lớn, công nghệ hiện đại,
phát huy thế mạnh về nhu cầu của thị trường, khả năng sản xuất của tỉnh đối với
các loài thủy sản nước lạnh; quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước;
chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; tận dụng các ao,
hồ nhỏ kết hợp ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để mở rộng diện tích
nuôi trồng với năng suất và hàm lượng khoa học công nghệ cao. Phấn đấu Sản lượng
hải sản khai thác bình quân đạt 250.000 tấn/năm; Sản lượng nuôi trồng thủy sản
bình quân đạt 34.000 tấn/năm; Tôm giống bình quân đạt 30 tỷ post/năm. Phát triển
nghề cá có trách nhiệm phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế; nâng cao hiệu
quả khai thác hải sản xa bờ, tổ chức tốt dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với bảo vệ
chủ quyền biển, đảo; quyết liệt thực hiện các giải pháp chống khai thác thủy sản
bất hợp pháp (IUU).
Tiếp tục xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ
chính trị trọng tâm, thường xuyên; tổ chức rà soát, phân loại địa bàn để tập
trung, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa, lồng
ghép chương trình, khuyến khích đầu tư tư nhân và hợp tác công - tư nhằm triển
khai toàn diện các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, nhất là các vùng khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời phát huy vai trò lan tỏa của các khu
vực có điều kiện thuận lợi. Xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại, bao
trùm, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu; huy động hợp lý và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ,
phù hợp với từng khu vực. Gắn xây dựng nông thôn mới với phát triển đô thị;
hình thành hệ thống đô thị - nông thôn bền vững, thông minh, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
b) Công nghiệp - xây dựng:
Phát triển mạnh công nghiệp có lợi thế cạnh tranh với
trọng tâm là ngành chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo trở thành động lực
tăng trưởng mới, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Ưu tiên phát triển, từng bước làm
chủ công nghệ sản xuất trong một số ngành công nghiệp mới nổi như công nghiệp
chip bán dẫn, năng lượng tái tạo, năng lượng mới,... Hình thành cụm ngành, cụm
sản xuất trong một số ngành công nghiệp ưu tiên (chế biến khoáng sản, chế biến
nông sản, thực phẩm, may mặc...) tạo nền tảng và cơ sở phát triển mạnh chuỗi
sản xuất, chuỗi giá trị và hệ thống phân phối hàng hóa ở phạm vi liên tỉnh,
liên vùng. Phát triển công nghiệp gắn kết với nông nghiệp, du lịch và khai thác
tài nguyên khoáng sản theo hướng chọn lọc, có giá trị gia tăng cao, thân thiện
với môi trường. Tập trung phát triển chế biến sâu các sản phẩm nông sản chủ lực
của tỉnh như cà phê (950.000 tấn cà phê nhân, chế biến tinh trên 12.000 tấn);
thanh long (khoảng 650.000 tấn tươi)..., ứng dụng các công nghệ tiên tiến
để tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Ưu tiên phát triển bền vững công
nghiệp khai thác bauxit, chế biến alumin, titan, công nghiệp luyện nhôm và chế
biến các sản phẩm từ nhôm theo quy hoạch.
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết 70-NQ/TW về bảo đảm
an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phát triển
công nghiệp sản xuất điện theo quy mô công suất được phê duyệt Quy hoạch điện
VIII/Quy hoạch điện VIII điều chỉnh đạt công suất tăng thêm 11.901,51 MW giai
đoạn 2021-2030, sớm trở thành Trung tâm năng lượng của quốc gia. Hình thành khu
kinh tế ven biển phía Nam tỉnh để thu hút đầu tư các dự án có quy mô lớn về cảng
biển và dịch vụ cảng biển, năng lượng, điện khí LNG, công nghiệp chế biến, chế
tạo... gắn với phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ
hiện đại.
Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu,
cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị theo định hướng mới, khi thực
hiện sắp xếp, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; nâng cao tỷ lệ đô thị hoá
và chất lượng đô thị. Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với xây dựng,
phát triển đô thị mới, đô thị biển, đô thị sân bay Phan Thiết, khơi thông nguồn
lực, phát triển kinh tế đô thị đóng góp lớn vào phát triển kinh tế - xã hội ở địa
phương. Khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện môi trường; xây dựng và phát
triển hạ tầng xanh, công trình xanh, tiêu thụ năng lượng xanh tại đô thị. Đầu
tư, tăng cường năng lực hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường
khai thác, sử dụng hệ thống không gian ngầm, công trình ngầm đô thị, không gian
đa chức năng của đô thị. Thực hiện ngầm hóa toàn bộ các đường dây, cáp dịch vụ
công cộng tại trung tâm các đô thị. Huy động các nguồn lực để triển khai Chương
trình phát triển đô thị, chương trình phát triển nhà ở và Đề án "Đầu tư
xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công
nhân khu công nghiệp" do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
c) Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch:
Phát triển thương mại trên cơ sở tăng cường liên kết
kinh tế chặt chẽ với vùng Đông Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh, duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên, các vùng kinh tế trọng điểm. Xây dựng Lâm Đồng là trung tâm
phân phối hàng nông sản và các mặt hàng có thế mạnh của địa phương cho các tỉnh,
thành phố trong cả nước. Thúc đẩy thương mại nội địa trên cơ sở xây dựng và
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại,
siêu thị, trung tâm logistics, sân bãi...) ở các khu đô thị, khu du lịch,
khu dân cư tập trung. Phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, mạng lưới chợ, nhất
là khu vực nông thôn. Gắn đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại với xây dựng
văn minh thương mại.
Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu trên cơ sở tiếp tục
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương
hiệu, chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu "Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất
lành", "Thanh long Bình Thuận", "Nước mắm Phan Thiết",
sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia, sản phẩm xuất khẩu uy tín. Phát triển, nâng
cao chất lượng, giá trị, năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường các mặt hàng
xuất khẩu chủ lực, có lợi thế của tỉnh. Phát huy vai trò của cảng hàng không quốc
tế Liên Khương, cảng hàng không Phan Thiết, bến cảng Vĩnh Tân, hệ thống giao
thông liên tỉnh để phát triển hệ thống dịch vụ logistics phục vụ liên kết vùng,
kết nối vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt, đường biển tạo điều kiện
thuận lợi phát triển hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển, phát
triển dịch vụ cảng biển gắn kết với các khu công nghiệp của địa phương. Thu hút
đầu tư các loại hình hạ tầng thương mại và tính lan toả, hỗ trợ sản xuất. Tăng
cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả nhằm kiểm soát chặt chẽ giá cả và duy trì sự ổn định cho thị
trường.
Tiếp tục tái cơ cấu ngành dịch vụ, du lịch, tạo động
lực phát triển mới; đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, ưu tiên phát triển các sản
phẩm du lịch mới, chất lượng cao, gắn với ứng dụng công nghệ số, có khả năng cạnh
tranh dựa trên lợi thế của tỉnh như: Du lịch canh nông, du lịch âm nhạc, du lịch
mạo hiểm, du lịch thể thao, du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn
hóa, du lịch thể thao biển, du lịch MICE... Tăng cường công tác quản lý, bảo đảm
môi trường du lịch xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân thiện; kịp thời xử lý, chấn
chỉnh các vấn đề liên quan đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội tại các
khu, điểm du lịch. Xây dựng chiến lược thương hiệu du lịch tỉnh Lâm Đồng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; thiết kế bộ nhận diện thương hiệu du lịch thể
hiện rõ nét bản sắc riêng, giá trị cốt lõi, thông điệp truyền thông thống nhất,
định vị hình ảnh điểm đến trong tâm trí du khách trong nước và quốc tế.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án tổ hợp đô thị -
thương mại - dịch vụ - du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp gắn với dịch vụ vui chơi
giải trí, thương mại, dịch vụ, thể thao...; có chiến lược, kế hoạch thu hút đầu
tư, phát triển, khai thác Khu du lịch quốc gia Mũi Né, Hồ Tuyền Lâm, Công viên
địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, cảnh quan Tà Đùng, đặc khu Phú Quý và các
khu du lịch trọng điểm, tiềm năng của tỉnh. Tập trung nâng cao chất lượng các sản
phẩm và dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách; đồng thời
chú trọng công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích văn hóa - lịch sử, danh lam thắng
cảnh để phát huy giá trị, hình thành những điểm đến hấp dẫn
d) Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số:
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; tiếp tục phát triển khoa học và công
nghệ, tập trung nghiên cứu ứng dụng chuyển giao khoa học, công nghệ; đẩy mạnh chuyển
đổi số trên các lĩnh vực; tập trung khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến
bộ khoa học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, khai thác hiệu quả tiềm
năng thế mạnh của tỉnh tạo ra các sản phẩm có hàm lượng khoa học, công nghệ
cao. Xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách đột phá, ưu tiên nguồn lực phát
triển hạ tầng khoa học công nghệ, các cơ sở nghiên cứu và phát triển các ngành
công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ số, đặc biệt
trong các lĩnh vực công nghệ hạt nhân, năng lượng nguyên tử.
Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ với các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước; các tổ
chức, địa phương ở các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số
phát triển nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ
chế biến. Đẩy mạnh việc gắn kết giữa nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu
phục vụ sản xuất và đời sống thông qua áp dụng cơ chế đặt hàng.
Chuyển đổi số phải gắn với bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng. Quyết liệt thực hiện hiệu quả Đề án ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Thí điểm và
nhân rộng, phổ cập các mô hình thành công về chuyển đổi số. Phát triển hạ tầng
bưu chính (logistic), viễn thông (hạ tầng số) theo hướng đổi mới
hệ thống quản lý, khai thác gắn với công tác ngầm hóa và chỉnh trang hệ thống
cáp viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh; đầu tư phát triển hạ tầng với trang thiết
bị, công nghệ hiện đại và cung cấp, phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ chất lượng
cao; bảo đảm tính gắn kết giữa hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu,
trong đó lấy nền tảng số quốc gia làm giải pháp đột phá.
đ) Tài chính, ngân hàng:
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các biện pháp quản
lý thuế, thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, nhất là trên các lĩnh vực. Phấn
đấu Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình
quân từ 10-11%/năm. Chi ngân sách được quản lý chặt chẽ, chủ động cắt giảm nhiều
khoản chi không cần thiết để tập trung chi đầu tư phát triển, triệt để tiết kiệm
các khoản chi thường xuyên; quản lý các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố
định đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định của pháp luật.
Triển khai, tăng cường hoạt động kết nối ngân hàng
- doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp để kịp thời nắm bắt, xử lý tháo gỡ
khó khăn của khách hàng liên quan đến tiếp cận vốn vay; tích cực thực hiện các
giải pháp chuyển đối số, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và
kết nối khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước công dân gắn chip
để nhận biết chính xác khách hàng. Đẩy mạnh việc tuyên truyền và mở rộng thanh
toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Ngân hàng Chính sách
xã hội tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi
theo Nghị định 28/2022/NĐ-CP.
e) Huy động tối đa nguồn lực, tập trung đầu tư,
hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao
thông quan trọng, kết nối liên vừng, hạ tầng đô thị:
Huy động tối đa nguồn lực trong và ngoài ngân sách
và thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động tạo sự đồng thuận trong xã hội,
nhất là công tác đền bù giải phóng mặt bằng để đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội đồng bộ, hiện đại, liên kết vùng, hạ tầng đô thị; ưu tiên đầu tư
các công trình hạ tầng giao thông quan trọng phục vụ phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh
Tăng cường kết nối các phương thức vận tải, khuyến
khích phát triển vận tải đa phương thức và ngành logistic, chuyển đổi năng lượng
xanh; tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận tải, logistic;
Đẩy mạnh việc mở mới các đường bay quốc tế, nội địa từ cảng hàng không Liên
Khương, Phan Thiết đến các quốc gia trong khu vực Asean, các quốc gia có lượng
du khách lớn (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên Bang Nga...) và đến
các tỉnh thành phố du lịch trong nước; Tập trung phát triển hệ thống vận tải
hành khách công cộng xanh, sạch, chất lượng cao với giá thành hợp lý, kết nối đến
các trung tâm kinh tế, xã hội, các khu đô thị; các cảng hàng không, các cảng biển,
ga hành khách... đe đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của nhân dân và thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội.
g) Hoàn thiện, đồng bộ hệ thống quy hoạch; tăng
cường quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường
và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu:
Triển khai có hiệu quả Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh) đảm bảo thống nhất với Quy hoạch quốc
gia, Quy hoạch vùng. Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch; gắn kết chặt
chẽ giữa công tác lập quy hoạch, phát triển đô thị với nhiệm vụ bảo đảm quốc
phòng, an ninh. Ưu tiên nguồn lực cho công tác lập quy hoạch, tập trung rà soát
điều chỉnh bổ sung, lập mới quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, nông thôn,
quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành theo quy định đảm
bảo vệ chất lượng, đồng bộ, thống nhất giữa các quy hoạch trên địa bàn tỉnh để
quy hoạch thật sự là động lực phát triển, tháo gỡ những điểm nghẽn trong thu
hút đầu tư. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, trật tự xây dựng
nhằm phục vụ tốt việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô
thị và hạ tầng kỹ thuật.
Tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng đất, thực hiện
nghiêm công tác quản lý đất đai theo đúng các quy hoạch đã được phê duyệt. Tập
trung rà soát lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, cấp tỉnh
giai đoạn 2026-2030 khi tổ chức mô hình chính quyền 02 cấp, giảm tối đa việc chồng
chéo, bất cập giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng và quy hoạch
ngành, lĩnh vực có liên quan; Xây dựng và triển khai các định hướng, chiến lược
phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư đặc biệt là phát triển hệ thống hạ tầng
giao thông kết nối, khu công nghiệp, cụm công nghiệp... Hoàn thiện đưa vào vận
hành cơ sở dữ liệu về đất đai. Tiếp tục hoàn thiện chính sách về đất đai đảm bảo
đồng bộ và đáp ứng yêu cầu phát triển.
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong hoạt
động khai thác, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng; tăng cường tuần
tra, kiểm soát và áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm đối với hành vi gây ảnh hưởng
đến tài nguyên rừng; tổ chức trồng, phục hồi rừng đã bị suy thoái và bảo vệ các
loài cây đặc trưng của hệ sinh thái rừng.
Thực hiện có hiệu quả các Quy hoạch về khoáng sản
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động
khai thác khoáng sản, bảo đảm công bằng, công khai minh bạch, chống tiêu cực,
lãng phí tài nguyên khoáng sản. Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính
sách tạo thuận lợi để thu hút đầu tư các dự án chế biến các loại khoáng sản
đúng tiến độ quy hoạch và hiệu quả, nhất là đối với các doanh nghiệp khai thác
mỏ có năng lực, dự án có sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ
môi trường bền vững.
Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, chủ động ứng
phó hiệu quả với biến đổi khí hậu trong bối cảnh phát triển bền vững và liên kết
vùng; Phát triển, nhân rộng mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, sản xuất sạch
hơn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả tài
nguyên trong các ngành, lĩnh vực; đầu tư đổi mới công nghệ thân thiện môi trường,
nâng cao tiêu chuẩn sản xuất - kinh doanh xanh xây dựng tỉnh Lâm Đồng mở rộng
trở thành địa phương đi đầu khu vực Tây Nguyên - Duyên hải Nam Trung Bộ trong
phát triển kinh tế xanh, thích ứng biến đổi khí hậu.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả chương trình phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; đầu tư hiện đại hóa hạ tầng thu gom, xử lý
chất thải, nước thải, khí thải tại đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư và du lịch;
thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về môi trường. Tăng cường hợp tác nội
tỉnh, liên tỉnh và liên vùng trong công tác bảo vệ giám sát và xử lý các vấn đề
môi trường xuyên vùng, xuyên lưu vực.
h) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khơi thông
các điểm nghẽn, đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế
tập thể:
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền,
quảng bá về tiềm năng thế mạnh của tỉnh, giới thiệu các chính sách thu hút đầu
tư của tỉnh; triển khai thu hút đầu tư các dự án nằm trong danh mục kêu gọi đầu
tư đã được phê duyệt. Tập trung triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng
mắc đối các dự án đang tồn đọng, chậm triển khai; ưu tiên đối với các dự án đầu
tư phát triển các ngành kinh tế động lực, các ngành khai thác các lợi thế của tỉnh;
thu hút các tập đoàn có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng thị trường,
cam kết đầu tư lâu dài; hỗ trợ tối đa thu hút các doanh nghiệp FDI. Bố trí quỹ
đất công, ưu tiên sử dụng một phần ngân sách địa phương để tạo quỹ đất sạch;
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về hạ tầng để thu hút đầu tư; chủ động lập, phê
duyệt chủ trương đầu tư để triển khai đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư. Kiểm
tra, thanh tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về luật đầu tư, không đưa đất
vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất để xem xét chấm dứt hoạt động dự án, thu
hồi đất theo quy định để tránh gây lãng phí nguồn lực.
Lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả Nghị
quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc Hội, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính
Phủ về phát triển kinh tế tư nhân. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ kinh tế tư
nhân, để kinh tế tư nhân thực sự trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế.
Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong
trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát
triển các ngành công nghệ cao, công nghệ mới nổi trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển
khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện
mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thực hiện minh bạch, công bằng, ổn định,
nhất quán và thực thi tốt đối với các cơ chế, chính sách hỗ trợ thành phần kinh
tế tư nhân có thể tiếp cận được các nguồn lực về tín dụng, đất đai.
Triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế tập thể của Trung ương và địa phương; tạo điều kiện để kinh tế tập
thể phát triển mạnh hơn nữa, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số. Tập trung phát triển kinh tế tập thể ở nhiều lĩnh vực, đa dạng ngành
nghề, ưu tiên xây dựng các mô hình hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị, gắn với sản
phẩm chủ lực của địa phương, chương trình OCOP...; khuyến khích ứng dụng khoa học
kỹ thuật, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số từ sản xuất đến tiêu
thụ. Phát triển quỹ tín dụng nhân dân theo đúng mục tiêu của loại hình quỹ tín
dụng nhân dân là hợp tác xã; nâng cao khả năng tiếp cận tài chính của thành
viên quỹ tín dụng nhân dân.
(3) Phát triển văn hóa, xã hội,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tập trung nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần và sức khỏe của Nhân nhân:
a) Phát triển giáo dục, đào tạo, nguồn nhân lực
chất lượng cao: Tiếp tục thực hiện hiệu quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế theo Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị.
Phát triển giáo dục đạt trình độ tiên tiến trong
khu vực. Xây dựng nền giáo dục mở, phương thức giáo dục phù hợp điều kiện thực
tiễn địa phương; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tiếp tục rà soát, tập trung đầu tư cơ sở vật chất mạng
lưới trường học, lớp học từ mầm non đến phổ thông theo hướng hiện đại, tiên tiến,
đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh thu hút mọi nguồn lực, xã hội hoá trong thu hút đầu
tư kết cấu hạ tầng giáo dục; tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, giảm áp lực đầu
tư công; thu hút đầu tư các trung tâm, trường học chất lượng cao tại các xã,
phường.
Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xây
dựng thị trường lao động linh hoạt, gắn đào tạo với sử dụng; tập trung giải quyết
việc làm bền vững, đặc biệt là việc làm cho lao động nông nghiệp do chuyển đổi
lao động. Đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, gắn
đào tạo nghề với giải quyết việc làm và đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài. Tăng cường định hướng nghề nghiệp cho thanh niên ngay từ bậc học phổ
thông.
Triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương,
chính sách, pháp luật về thu hút, trọng dụng nhân tài; chú trọng đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực công nghệ thông tin để triển khai
hiệu quả chính quyền điện tử, đô thị thông minh, kinh tế số; quan tâm đào tạo
các ngành, lĩnh vực theo nhu cầu của thị trường, nhất là những ngành, lĩnh vực
ưu tiên, mới nổi.
b) Y tế:
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Phát
triển đồng bộ, hiện đại mạng lưới y tế theo hướng kết hợp hài hòa giữa y tế dự
phòng - dân số và khám bệnh, chữa bệnh, giữa y học cổ truyền với y học hiện đại,
giữa y tế cơ sở và y tế chuyên sâu, giữa y tế lực lượng vũ trang và dân y đáp ứng
nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Thực hiện công tác chuyển đổi số y tế, triển khai
thực hiện sổ khám sức khỏe điện tử. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
kỹ thuật hiện đại; đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực ngành y tế thực hiện
các hoạt động y tế chuyên sâu, đảm bảo cung cấp các dịch vụ y tế chất lượng
cao, kỹ thuật cao. Tiếp tục đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh thành bệnh
viện khu vực có khả năng thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cao, phát triển một số
chuyên khoa sâu, mũi nhọn đáp ứng yêu cầu đặc thù của địa phương. Thu hút đầu
tư các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, điều dưỡng, các trung tâm chẩn
đoán chất lượng cao, cơ sở cung cấp dịch vụ y tế dự phòng - dân số tư nhân và
các cơ sở xã hội hóa tại các đô thị trung tâm để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa
bệnh, du lịch nghỉ dưỡng cho Nhân dân và du khách.
c) Văn hóa, thông tin và thể dục, thể thao:
Phát triển văn hóa phải đặt ngang hàng với phát triển
kinh tế chính trị, xã hội. Ưu tiên bố trí ngân sách và lồng ghép các nguồn lực
đầu tư để thực hiện hiệu quả đúng lộ trình Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 theo Nghị quyết 162/2024/QH15 của Quốc Hội.
Khai thác và phát triển tiềm năng về công nghiệp văn hóa đặc biệt là các lĩnh vực
nghệ thuật biểu diễn, nhiếp ảnh - triển lãm, kiến trúc, điện ảnh, ... thu hút đầu
tư xã hội hóa lĩnh vực văn hóa. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đặc sắc, độc
đáo của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; Phát huy vai trò cộng đồng
trong công tác quản lý, bảo vệ, tôn tạo, bảo tồn lễ hội, các hoạt động văn hóa
dân gian, các nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng văn hóa
người Lâm Đồng đảm bảo thống nhất trong đa dạng; thực hiện đồng bộ chính sách bảo
tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc thiểu số gắn với phát
triển du lịch, góp phần vừa phục hồi, bảo tồn, phát huy nhiều giá trị văn hóa đặc
trưng, tiêu biểu của cộng đồng các dân tộc đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường đầu tư các thiết chế thể thao, cơ sở vật
chất đáp ứng nhu cầu tập luyện của người dân từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng các cơ
chế chính sách thông thoáng, phù hợp với tình hình của từng địa phương để thu
hút, kêu gọi đầu tư vào hoạt động xã hội hóa thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng
thể thao thành tích cao, tập trung đào tạo, huấn luyện đối với các đội tuyển tỉnh
và tuyến trẻ của các môn thế mạnh, đồng thời nâng cao chất lượng hệ thống các
giải thể thao quần chúng, từ cấp tỉnh đến cơ sở, làm cơ sở để tuyển chọn, bổ
sung lực lượng vận động viên vào tuyển năng khiếu của tỉnh. Tăng cường hợp tác
quốc tế trong thể thao, đẩy mạnh áp dụng thành tựu khoa học công nghệ trong
công tác đào tạo, huấn luyện và thi đấu. Phấn đấu đến năm 2030, số người tham
gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt tỷ lệ trên 40% dân số của tỉnh;
số gia đình luyện tập thể dục thể thao đạt tỷ lệ trên 30% số hộ gia đình trong
tỉnh; số huy chương quốc gia, khu vực: 600 huy chương.
d) Thông tin, truyền thông:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về báo chí, xuất
bản, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử; nâng cao hiệu quả hoạt động
thông tin tuyên truyền và công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới Đẩy
mạnh công tác thông tin truyền thông tuyên truyền nâng cao hiệu quả và sự đồng
thuận của người dân, chú trọng và tập trung công tác truyền thông chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn của đất
nước, của tỉnh. Thực hiện tốt công tác định hướng thông tin truyền thông trên tất
cả các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Phát triển các
loại hình thông tin theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng, hiệu quả,
phù hợp với xu thế phát triển khoa học và công nghệ, thông tin, truyền thông thế
giới.
Tuyên truyền các mô hình hay, gương người tốt việc
tốt, cách làm mới và hiệu quả, góp phần truyền cảm hứng tạo niềm tin cho người
dân, doanh nghiệp. Kịp thời phản bác, chấn chỉnh, đấu tranh với các luận điệu
sai trái; triệt phá, dỡ bỏ các thông tin xấu, không đúng sự thật; từng bước tạo
văn hóa số trên môi trường mạng. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, phát huy
hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên
của Mặt trận, góp phần tạo đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn
dân tộc.
đ) An sinh xã hội:
Thực hiện tốt chính sách người có công với cách mạng,
bảo đảm người có công có mức sống từ trung bình khá trở lên; quan tâm công tác
đền ơn đáp nghĩa. Thực hiện tốt công tác bình đẳng giới, chăm sóc người cao tuổi;
chính sách bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, người khuyết tật; chính sách tiền
lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách
an sinh xã hội khác. Thực hiện tốt các chính sách về giải quyết việc làm, nâng
cao thu nhập, cải thiện đời sống Nhân dân, chính sách bảo hiểm thất nghiệp. Tiếp
tục thực hiện công tác đào tạo, giải quyết việc làm cho người lao động. Thực hiện
việc huy động các nguồn lực xã hội và lồng ghép các chương trình, dự án giảm
nghèo vào các chương trình có cùng mục tiêu để đem lại hiệu quả cao và bền vững.
e) Thực hiện chính sách dân tộc, công tác dân tộc,
công tác tín ngưỡng tôn giáo:
Tiếp tục cụ thể hóa các chủ trương theo Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn
giáo; xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ người có uy tín, chức sắc tôn
giáo,.. .trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; triển khai thực hiện kịp
thời, hiệu quả chiến lược công tác dân tộc; các mục tiêu thiên niên kỷ đối với
đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh trong vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh; triển
khai thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có hợp phần
phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2026-2030.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác tôn
giáo, tín ngưỡng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tín ngưỡng,
tôn giáo cho Nhân dân và chức sắc, chức việc, nhà tu hành, các tín đồ tôn giáo.
Tăng cường mối quan hệ giữa các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể với
các tổ chức tôn giáo nhằm phát huy vai trò, vị trí của chức sắc, tổ chức tôn
giáo trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
(4) Nâng cao hiệu quả công tác
đối ngoại, hội nhập quốc tế:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả đường lối, chính sách đối
ngoại, hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước, nâng cao hiệu quả đối ngoại nhân
dân. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung các quy định thuộc thẩm
quyền địa phương phù hợp với chính sách đối ngoại và lộ trình hội nhập quốc tế.
Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền biên giới lãnh thổ, quyền chủ quyền và
quyền tài phán trên biển, đảo; bảo đảm an ninh, an toàn, tự do hàng hải và hàng
không trên Biển Đông theo đúng luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên hợp
quốc về Luật Biển năm 1982; xây dựng, củng cố đường biên giới hòa bình, ổn định,
hữu nghị và hợp tác phát triển. Xây dựng hoạt động đối ngoại toàn diện, hiện đại,
chuyên nghiệp; ngoại giao kinh tế là trung tâm. Chủ động, tích cực hội nhập quốc
tế toàn diện, sâu rộng và hiện đại với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện hiệu quả các thỏa thuận đã ký kết. Đổi mới hình thức và nội dung công
tác ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại, nâng cao hiệu quả, hiệu ứng quảng
bá, tuyên truyền, giới thiệu hình ảnh, con người, sản phẩm, thế mạnh của địa
phương.
(5) Đẩy mạnh thực hiện cải cách
hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường công tác
phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách
tư pháp:
a) Cải cách hành chính: Đẩy mạnh công tác cải
cách hành chính và chuyển đổi số trong hệ thống cơ quan Đảng và chính quyền các
cấp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực cải cách hành chính trọng tâm.
Lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030. Thực hiện rà
soát, sửa đổi, bổ sung, tinh gọn, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm, mối quan hệ giữa các sở, ban, ngành. Nâng cao chất lượng phục vụ,
gắn với việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.
b) Xây dựng chính quyền: Chỉ đạo triển khai,
thực hiện tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Nghị quyết số 199/2025/QH15
ngày 21/5/2025 của Quốc hội; kiện toàn tổ chức, bộ máy chính quyền các cấp sau
bầu cử theo đúng quy định. Tiếp tục kiện toàn bộ máy chính quyền hai cấp sau sắp
xếp đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả gắn với tiếp tục sắp xếp
tinh giảm biên chế đảm bảo tinh gọn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo mô hình mới.
c) Về công tác tổ chức cán bộ
Tiếp tục tập trung hoàn thiện về tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước, hoàn thiện bộ máy quản lý, điều hành để phục vụ phát triển.
Tập trung rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Kịp thời
tháo gỡ khó khăn, khắc phục những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong thực hiện
các quy định liên quan đến hoạt động của bộ máy mới; chú trọng nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công chức; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh mới, nhất là đội ngũ cán bộ
nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu số; đẩy mạnh chương trình đào tạo
cán bộ quản lý, các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông minh.
Triển khai các chính sách để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc cho
các cơ quan, tổ chức.
Tiếp tục thực hiện nghiêm các Quy định và Kết luận
của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị, về nâng cao hiệu
quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị. Thực hiện việc đánh giá
công chức theo tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức (KPI). Triển
khai hiệu quả cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với
người có tài năng. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết khắc phục
hiệu quả tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm trong một bộ phận cán bộ
công chức, nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ và giải quyết thủ tục hành
chính, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư của đội ngũ cán bộ, công chức trên địa
bàn tỉnh.
d) Công tác thanh tra; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cải cách tư
pháp:
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về thanh
tra; triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Luật Thanh tra. Tăng cường công tác
lãnh đạo nâng cao hiệu quả công tác thanh tra. Hoạt động thanh tra thực hiện
đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự, thủ tục pháp luật
quy định; nội dung thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung thanh tra các
lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm, tham nhũng, tiêu cực, dư luận xã hội quan tâm;
tăng cường xử lý chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; các cấp, các ngành triển khai thực hiện đồng
bộ, có hiệu quả các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo. Phối hợp, kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo
theo thẩm quyền, đúng pháp luật và phù hợp với thực tế ngay từ khi mới phát
sinh tại cơ sở; thực hiện tốt quy định tiếp công dân của người đứng đầu; kiểm
tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu kiện phức tạp, đông người,
kéo dài, hạn chế phát sinh "điểm nóng", góp phần ổn định tình hình an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Thực hiện nghiêm, đồng bộ, có hiệu quả các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực, trọng tâm là các quy định về kiểm soát quyền lực, quản lý
tài chính công, tài sản công; chú trọng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng, thu hồi
tài sản tham nhũng; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong khu vực ngoài nhà
nước; phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội về phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW,
ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp
luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Tiếp tục nâng cao
chất lượng xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa
phương. Nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác thẩm định, góp ý văn bản
quy phạm pháp luật, đảm bảo đúng quy trình, trình tự, thủ tục theo quy định
pháp luật, nội dung văn bản hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ trong hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật từ Trung ương đến địa phương; nghiên cứu, đánh giá
chuyên sâu về tính khả thi của văn bản để khi văn bản được ban hành sẽ áp dụng
được ngay trong thực tiễn sẽ góp phần giảm áp lực, nâng cao hiệu quả đối với
công tác "hậu kiểm".
(6) Củng cố, tăng cường quốc
phòng, bảo đảm an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định
cho phát triển:
a) Quốc phòng: Tiếp tục thực hiện nghị quyết
số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới và
triển khai Nghị quyết số 51-NQ/TW ngày 05/9/2019 của Bộ Chính trị về chiến lược
bảo vệ an ninh quốc gia. Củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận
quốc phòng toàn dân và nền biên phòng toàn dân vững mạnh gắn với thế trận an
ninh nhân dân, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm
quốc phòng, an ninh. Xây dựng lực lượng vũ trang theo hướng "tinh, gọn, mạnh",
dự bị động viên vững mạnh, hùng hậu, dân quân tự vệ rộng khắp, giữ vững an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, giữ vững an ninh biên giới; xây dựng khu vực
phòng thủ biển, đảo; bảo vệ vững chắc toàn vẹn chủ quyền Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
b) An ninh, trật tự an toàn xã hội:
Chủ động công tác nắm, phân tích, dự báo tình hình,
phát hiện, đấu tranh, vô hiệu hóa mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực
thù địch, phản động, không để xảy ra các tình huống đột xuất, bất ngờ, bị động
trong mọi tình huống. Bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, công
trình trọng điểm; các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội; hoạt động của các
đoàn lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế và các hội nghị, hội thảo quốc tế tổ
chức tại địa phương. Triển khai lực lượng, biện pháp chủ động thực hiện có hiệu
quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm, thực hiện đạt
mục tiêu kéo giảm tội phạm về trật tự xã hội hàng năm. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, thực hiện và khai thác tối đa
hiệu quả của hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về về dân cư, căn cước phục vụ
công tác quản lý xã hội, xây dựng chính phủ số, xã hội số,... Triển khai đồng bộ,
quyết liệt các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, kiềm chế, kéo giảm
tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản
lý nhà nước, chủ động các biện pháp phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm
Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu
lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa X;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử cơ quan (đăng tải);
- Lưu: VT, Hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|