|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/2024/QĐ-UBND
|
Bình Phước, ngày 18 tháng 12 năm
2024
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh
vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 07/2022/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
về tư vấn xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành
chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BKHCN
ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy định một
số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước về ứng phó và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; đo liều chiếu xạ cá
nhân; kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BKHCN
ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
đối với dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ; dịch vụ hỗ trợ xây
dựng lộ trình đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ
hỗ trợ chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về việc bổ
sung các danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước kèm theo Nghị
quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ tại Tờ trình số 2478/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh
vực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể:
1. Các định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hoạt động khoa học và
công nghệ (dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng và cập nhật cơ sở
dữ liệu hồ sơ công nghệ, chuyên gia công nghệ; xây dựng và vận hành sàn giao
dịch công nghệ và thiết bị; tổ chức triển lãm, hội chợ khoa học, công nghệ và
thiết bị; xây dựng và quản trị hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; xây
dựng và vận hành hệ thống thông tin khoa học và công nghệ, cổng thông tin khoa
học và công nghệ; xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu của tỉnh về khoa học và
công nghệ; dịch vụ thống kê khoa học và công nghệ; tra cứu và cung cấp thông
tin khoa học và công nghệ; xử lý thông tin, cập nhật mục lục tài liệu khoa học
và công nghệ; lưu giữ, bảo quản tài liệu khoa học và công nghệ; dịch vụ đánh
giá trình độ và năng lực công nghệ; dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới
công nghệ; dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công
nghệ): 38 định mức (chi tiết từ Phụ lục I đến Phụ lục XV).
2. Các định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về tư vấn xây dựng, áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào
hoạt động của các cơ quan tổ chức thuộc hệ thống Hành chính Nhà nước (UBND cấp
tỉnh; cấp Chi cục hoặc tương đương trực thuộc cơ quan cấp sở, cấp cục trên địa
bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện; UBND cấp xã): 09 định
mức (chi tiết từ Phụ lục XVI đến Phụ lục XVIII).
3. Các định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên
tử, an toàn bức xạ và hạt nhân (ứng phó và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
đo liều chiếu xạ cá nhân; kiểm định hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ): 31 định
mức (chi tiết từ Phụ lục XIX đến Phụ lục XXI).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với 78 định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá
nhân liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đặt
hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
đối với 78 (Bảy mươi tám) định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 1 Quyết
định này.
3. Khuyến khích cơ quan, tổ chức có
hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh không sử dụng
ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 3. Áp dụng định mức kinh tế -
kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định
tại Quyết định này là cơ sở để xác định đơn giá dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Bình Phước theo phương thức đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&CN, Tài chính;
- Cục kiểm tra VB QPPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh, BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Trung tâm phục vụ HCC (đăng công báo);
- VPUBND: LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT, PVX (Thắng
QĐ03).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Tuyết Minh
|
|
FILE ĐƯỢC
ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|