|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1190/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
03 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN
2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Quyết định số
1748/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 201/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 3
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch chuyển đổi cây trồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm hiệu quả, tuân thủ đúng quy định pháp
luật và phù hợp với tình hình thực tế.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện hàng năm, giai đoạn 2026-2030 và đề xuất các nội dung liên quan gửi
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường liên quan:
- Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi
cây trồng giai đoạn 2026-2030 của tỉnh, xây dựng và ban hành Kế hoạch chuyển
đổi cây trồng của địa phương bảo đảm hiệu quả, đúng quy định, phù hợp với quy
hoạch có liên quan trên địa bàn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với trách nhiệm kiểm tra, giám
sát, bảo đảm việc triển khai thực hiện đạt hiệu quả, đúng quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ (6 tháng, hàng năm) và đột xuất (nếu có) về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch
chuyển đổi cây trồng trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường liên quan và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI CÂY TRỒNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy nhân dân
tỉnh Khánh Hoà)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Chuyển đổi diện tích sản xuất
cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm kém hiệu quả sang trồng cây khác có hiệu
quả kinh tế cao hơn phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng của địa phương,
thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu và yêu cầu thị trường. Hình thành,
phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung, quy mô lớn đáp ứng yêu cầu
liên kết chuỗi giá trị phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
2. Yêu cầu
Việc thực hiện chuyển đổi cây
trồng phải đúng theo quy định, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kế hoạch chuyển đổi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chuyển đổi cây trồng phải theo
vùng để hình thành các vùng sản xuất tập trung, đảm bảo khai thác hiệu quả cơ
sở hạ tầng sẵn có phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương. Đối tượng cây
trồng chuyển đổi phải có thị trường tiêu thụ, có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả
kinh tế cao hơn cây trồng trước chuyển đổi.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đến năm 2030, toàn tỉnh chuyển
đổi cây trồng trên đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm kém hiệu quả sang cây
nông nghiệp hiệu quả kinh tế cao là 2.201,67 ha. Cụ thể năm 2026 chuyển đổi
478,67 ha; năm 2027 chuyển đổi 380,50 ha; năm 2028 chuyển đổi 396,50 ha; năm
2029 chuyển đổi 435,5 ha; năm 2030 chuyển đổi 510,5 ha (chưa kể diện tích
chuyển đổi cây trồng trên đất trồng lúa).
|
TT
|
Xã, phường
|
Tổng số
|
Tiến độ thực hiện theo từng năm (ha)
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Xã Phước Hữu
|
187,5
|
27,5
|
30
|
36
|
43
|
51
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
109
|
17
|
19
|
22
|
24
|
27
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
78,5
|
10,5
|
11
|
14
|
19
|
24
|
|
2
|
Xã Bác Ái
|
210
|
60
|
30
|
35
|
40
|
45
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
180
|
50
|
25
|
30
|
35
|
40
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
30
|
10
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
3
|
Xã Vạn Thắng
|
45
|
9
|
9
|
9
|
9
|
9
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
45
|
9
|
9
|
9
|
9
|
9
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
4
|
Xã Tây Khánh Sơn
|
50
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
50
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
5
|
Xã Nam Ninh Hòa
|
125
|
10
|
15
|
20
|
30
|
50
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
39
|
3
|
5
|
6
|
10
|
15
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
86
|
7
|
10
|
14
|
20
|
35
|
|
6
|
Xã DiênThọ
|
46,414
|
46,414
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
21
|
21
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
25,414
|
25,414
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
7
|
Xã Lâm Sơn
|
240
|
25
|
50
|
55
|
55
|
55
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
130
|
10
|
30
|
35
|
25
|
30
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
110
|
15
|
20
|
20
|
30
|
25
|
|
8
|
Xã Khánh Sơn
|
42
|
10
|
10
|
10
|
6
|
6
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
42
|
10
|
10
|
10
|
6
|
6
|
|
9
|
Xã Ninh Sơn
|
122
|
20
|
27
|
20
|
25
|
30
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
62
|
10
|
12
|
10
|
15
|
15
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
60
|
10
|
15
|
10
|
10
|
15
|
|
10
|
Xã Ninh Hải
|
209,8
|
42,8
|
40,5
|
42,5
|
41,5
|
42,5
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
203,3
|
41,8
|
39,5
|
41
|
40
|
41
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
6,5
|
1
|
1
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
|
11
|
Xã Đông Khánh Sơn
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
12
|
Phường Ninh Hòa
|
44,451
|
44,451
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
44,451
|
44,451
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
13
|
Xã Ninh Phước
|
35,5
|
5,5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
25
|
4
|
4,5
|
5
|
5,5
|
6
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
10,5
|
1,5
|
1,5
|
2
|
2,5
|
3
|
|
14
|
Xã Bắc Khánh Vĩnh
|
75
|
15
|
15
|
15
|
15
|
15
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
25
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
50
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
15
|
Xã Khánh Vĩnh
|
35
|
7
|
7
|
7
|
7
|
7
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
10
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
25
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
16
|
Xã Trung Khánh Vĩnh
|
30
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
25
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
17
|
Xã Mỹ Sơn
|
99
|
20
|
5
|
4
|
20
|
50
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
99
|
20
|
5
|
4
|
20
|
50
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18
|
Xã Bác Ái Tây
|
400
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
300
|
60
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
100
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
19
|
Xã Hòa Trí
|
55
|
10
|
10
|
10
|
10
|
15
|
|
a
|
Trồng cây hàng năm
|
30
|
5
|
5
|
5
|
5
|
10
|
|
b
|
Trồng cây lâu năm
|
25
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Tổng cộng
|
2.201,67
|
478,67
|
380,50
|
396,50
|
435,50
|
510,50
|
|
|
Trồng cây hàng năm
|
1.283,30
|
258,80
|
222,00
|
235,00
|
256,50
|
311,00
|
|
|
Trồng cây lâu năm
|
918,37
|
219,87
|
158,50
|
161,50
|
179,00
|
199,50
|
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp thông tin tuyên
truyền
Tăng cường công tác truyền
truyền, vận động, hướng dẫn nông dân thực hiện chủ trương chuyển đổi cây trồng,
các quy định, điều kiện chuyển đổi cây trồng giai đoạn 2026-2030 đến cán bộ,
nhân dân, góp phần triển khai có hiệu quả Kế hoạch này.
2. Giải pháp về chính sách
Đây là giải pháp hết sức quan
trọng, ngoài việc thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương
về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và phát triển
hợp tác liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Tiếp tục nghiên cứu, rà soát,
điều chỉnh chính sách theo hướng khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp hiệu quả, an toàn và bền vững; tiếp tục hoàn thiện và triển khai cơ
chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
Mở rộng mạng lưới hoạt động tín
dụng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn; đa dạng hóa các hình thức cho
vay và cung ứng dịch vụ đối với dân cư ở khu vực nông thôn nhằm nâng cao khả
năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng, tín dụng cho nông dân và doanh nghiệp để vốn
tín dụng trở thành một trong các kênh đầu tư quan trọng cho phát triển nông
nghiệp.
3. Giải pháp về ứng dụng
khoa học công nghệ
Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển
giao tiến bộ và ứng dụng khoa học công nghệ trong toàn bộ các khâu của chuỗi
giá trị sản xuất nông nghiệp. Ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, chọn tạo, chuyển
giao các giống mới. Ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật về giống, chăm sóc,
phòng trừ sâu, bệnh, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch để giảm chi phí sản
xuất, thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả
kinh tế như: sử dụng các giống năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh;
các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp trên cây trồng (IPM); quản lý sức
khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM); thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); áp
dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, ứng dụng công nghệ cao,...
Tăng cường đầu tư, ứng dụng cơ
giới hóa trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phù hợp
với điều kiện của từng địa phương, từng loại cây trồng nhằm nâng cao năng suất
lao động, giảm tổn thất sau thu hoạch, khắc phục tình trạng thiếu lao động
trong sản xuất nông nghiệp, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
Khuyến khích và hỗ trợ tối đa
các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật
phù hợp với cơ chế thị trường. Phát triển thị trường công nghệ nông nghiệp trên
cơ sở đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ. Khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp đầu tư
các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Giải pháp về quản lý, tổ
chức sản xuất
Tăng cường công tác quản lý nhà
nước về vật tư nông nghiệp, đảm bảo chất lượng cây giống và các loại vật tư
thiết yếu phục vụ sản xuất.
Tăng cường công tác xúc tiến
thương mại, quảng bá và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm.
Xây dựng vùng sản xuất theo
chuỗi, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân và doanh nghiệp gắn kết với nhau
trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; theo đó sẽ hình thành kênh phân phối nông
sản an toàn từ người sản xuất, doanh nghiệp đến các chợ, siêu thị.
Tăng cường sơ chế, chế biến,
sấy khô sản phẩm để nâng cao chất lượng nông sản, tăng tỷ trọng nông sản chế
biến.
5. Cơ sở hạ tầng thủy lợi
phục vụ chuyển đổi cây trồng
Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở
hạ tầng thủy lợi hồ chứa, hệ thống kênh mương, các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
nhằm phục vụ tốt việc sản xuất cây trồng chuyển đổi.
6. Giải pháp về nguồn lực
Chủ yếu sử dụng các nguồn vốn
lồng ghép từ các chương trình, dự án khác để khuyến khích thực hiện công tác
chuyển đổi.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các địa phương thực hiện kế hoạch chuyển
đổi cây trồng đảm bảo có hiệu quả; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thực hiện.
Tập trung đẩy mạnh công tác
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, mô hình sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả trong
quá trình thực hiện Kế hoạch.
Tăng cường công tác quản lý nhà
nước về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nhằm phục vụ tốt cho sản xuất.
Chỉ đạo các địa phương, đơn vị
tập trung rà soát, nâng cấp hệ thống thủy lợi, kênh mương đảm bảo nguồn nước
cung cấp cho các diện tích cây trồng được chuyển đổi; hướng dẫn áp dụng, nhân
rộng các mô hình, phương pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nhằm sử dụng tiết
kiệm hiệu quả nguồn nước tưới, đồng thời nâng cao năng suất của các loại cây
trồng tại các diện tích được chuyển đổi.
Tham mưu triển khai có hiệu quả
các cơ chế, chính sách của Trung ương và tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ
chế, chính sách hỗ trợ đảm bảo thực hiện tốt và có hiệu quả Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách
của tỉnh nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
3. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cây trồng giai đoạn 2026-2030 của cấp xã trên cơ sở Kế hoạch chuyển đổi của
tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
Đẩy mạnh công tác thông tin
tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân thực hiện chuyển đổi cây trồng phù
hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng và yêu cầu thị trường, đúng theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Tổng hợp báo cáo kết quả chuyển
đổi cây trồng về Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ một năm 02 lần, trước
30/5 và 30/11 hàng năm để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo theo
quy định.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi
cây trồng tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2026-2030, trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc; các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời./.