|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1153/QĐ-UBND
|
Hưng Yên,
ngày 02 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI
ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày
11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày
29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 261/TTr-SNNMT ngày 30/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. (có kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các
sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
hướng dẫn thực hiện đúng quy định.
Điều 3. Chánh
văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ
quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-
Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
-
Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
-
Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
-
Lưu: VT, KT2(TTuấn).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại
Văn Hoàn
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số 1153/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hưng Yên)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa sang trồng những loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao
hơn, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung nhằm phát huy hiệu quả
các lợi thế về đất đai, thổ nhưỡng và phù hợp với điều kiện canh tác, thế mạnh
của từng địa phương góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
2. Yêu cầu
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
phải đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về quản lý đất đai và phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
phải đảm bảo khai thác hiệu quả các điều kiện của địa phương; tập trung phát
triển các sản phẩm thế mạnh, chủ lực, có khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng yêu
cầu thị trường đảm bảo mang lại giá trị thu nhập, hiệu quả sản xuất thu được
cao hơn so với trồng lúa.
Vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi phải được tổ chức theo hướng tập trung cả về quy mô diện tích và loại cây
trồng, vật nuôi nhằm hình thành các khu, vùng sản xuất tập trung quy mô lớn,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, tổ
chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Diện tích vùng chuyển đổi phải bảo
đảm tối thiểu từ 03 ha trở lên đối với chuyển đổi sang trồng cây hàng năm và từ
02 ha trở lên đối với chuyển đổi sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản. Ưu
tiên hình thành các vùng chuyển đổi đủ điều kiện cấp mã số vùng trồng, góp phần
tạo ra sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước, chế biến và từng bước hướng tới
xuất khẩu.
Các cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh đến
cơ sở phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn
chuyển đổi cơ cấu cây trồng; không để xảy ra tình trạng vi phạm quy định về
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
II. QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN
ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
Việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phải phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật
Trồng trọt và Điều 6 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
1.1. Nguyên tắc chuyển đổi:
a) Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
56 Luật Trồng trọt năm 2018, cụ thể như sau:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của
địa phương, nhu cầu thị trường, điều kiện nguồn nước và khí hậu;
- Hình thành vùng sản xuất tập trung
theo từng cây trồng gắn với dồn điền, đổi thửa, liên kết sản xuất theo
chuỗi;
- Bảo đảm khai thác hiệu quả cơ sở hạ
tầng sẵn có; phù hợp với quy hoạch và định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục
vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương;
- Không làm mất đi điều kiện cần thiết
để trồng lúa trở lại.
b) Không được chuyển đổi sang trồng cây
lâu năm trên đất trồng 02 vụ lúa. Chỉ thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi trên đất trồng lúa sang cây trồng lâu năm đối với đất trồng lúa còn
lại (đất trồng 01 vụ lúa).
c) Không được chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất,
chất lượng cao.
d) Phù hợp với Kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa do cấp có thẩm quyền ban hành.
đ) Không gây ô nhiễm, thoái hóa đất
trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi, công
trình đê điều, công trình phục vụ trực tiếp sản xuất lúa;
e) Không làm ảnh hưởng đến việc canh tác
đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.
1.2. Việc chuyển trồng lúa
sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản được sử dụng tối đa 20% diện tích
đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng nuôi trồng thủy sản với độ sâu không quá 120
cen-ti-mét so với mặt ruộng.
2. Trình tự,
thủ tục thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị
định 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Người sử dụng đất trồng lúa có nhu
cầu chuyển đổi sang trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản,
gửi Bản Đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa (sau
đây gọi là Bản Đăng ký) đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 02 Phụ
lục II kèm theo Kế hoạch này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được Bản Đăng ký hợp lệ; Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét sự phù hợp
của Bản Đăng ký với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất
trồng lúa hằng năm của cấp xã.
a) Trường hợp Bản Đăng ký phù hợp với Kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa hằng năm của cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản chấp thuận cho phép chuyển đổi theo
Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này, gửi cho người sử dụng đất trồng
lúa đăng ký.
b) Trường hợp Bản Đăng ký không phù hợp
với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa hằng năm
của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 04 Phụ
lục II kèm theo Kế hoạch này, người sử dụng đất trồng lúa đăng ký.
III. KẾ HOẠCH CHUYỂN
ĐỔI
Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng 02 vụ lúa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
là 2.421 ha. Trong
đó:
|
TT
|
Năm
|
Tổng (ha)
|
Trồng cây hàng năm
(ha)
|
Lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản (ha)
|
|
Tổng
|
2.421
|
1.249
|
1.172
|
|
1
|
2026
|
497
|
289
|
208
|
|
2
|
2027
|
596
|
359
|
237
|
|
3
|
2028
|
453
|
224
|
229
|
|
4
|
2029
|
458
|
193
|
249
|
|
5
|
2030
|
433
|
184
|
249
|
(Chi tiết tại phụ lục
kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa của các xã, phường theo đúng quy
định của pháp luật và Kế hoạch này. Quản lý, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ việc
xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai nói chung và về thực hiện
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nói riêng.
- Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn liên
quan phối hợp với UBND các xã, phường tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn nông
dân các địa phương kỹ thuật, cách thức chuyển đổi, kỹ thuật canh tác cây trồng
được chuyển đổi, giới thiệu kinh nghiệm của các mô hình chuyển đổi cho hiệu quả
cao...;
- Hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá, tổng hợp
kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa của các địa
phương trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định. Căn cứ đề xuất, kiến nghị của các địa phương tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi Kế hoạch cho phù hợp với
nhu cầu và tình hình thực tế sản xuất của các địa phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ phổ
biến kết quả nghiên cứu của những đề tài, dự án liên quan phục vụ công tác
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; hỗ trợ xây dựng chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể; gắn việc xây dựng với bảo vệ thương hiệu sản
phẩm nông sản của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức các Hội
nghị kết nối cung cầu, Hội chợ, Hội thảo... nhằm quảng bá, xúc tiến thương mại
cho các sản phẩm nông sản của tỉnh; hỗ trợ bao bì, tem nhãn sản phẩm cho các
hợp tác xã, tổ hợp tác; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có năng lực xây dựng
tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ thương hiệu cho các sản phẩm nông sản
của tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ
Phổ biến kết quả nghiên cứu của những đề tài,
dự án liên quan phục vụ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất
trồng lúa; hỗ trợ xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể; gắn việc xây dựng
với bảo vệ thương hiệu sản phẩm nông sản của tỉnh.
3. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
và UBND các xã, phường tổ chức các Hội nghị kết nối cung cầu, Hội chợ, Hội
thảo... nhằm quảng bá, xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông sản của tỉnh;
hỗ trợ bao bì, tem nhãn sản phẩm cho các hợp tác xã, tổ hợp tác; phối hợp với
các tổ chức, cá nhân có năng lực xây dựng tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo
vệ thương hiệu cho các sản phẩm nông sản của tỉnh.
4. Thống kê tỉnh Hưng
Yên
Chỉ đạo phòng, đơn vị trực thuộc cập nhật số
liệu các loại cây trồng đã chuyển đổi để thống kê chính xác năng suất, sản
lượng, giá trị của sản xuất nông nghiệp của tỉnh và các địa phương.
5. Các sở, ngành, đoàn
thể liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường tổ chức thực
hiện Kế hoạch này có hiệu quả, đúng quy định.
6. Ủy ban nhân dân xã,
phường
- Căn Kế hoạch này và nhu cầu chuyển đổi của
người sử dụng đất trồng lúa, ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất trồng lúa của địa phương theo mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Kế
hoạch này.
- Tổ chức quy vùng đất trồng lúa được phép
chuyển đổi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đảm bảo đáp ứng
yêu cầu tại khoản 2 Mục I Kế hoạch này. Phân bổ kế hoạch chuyển đổi được giao
cho các thôn, xóm, gắn trách nhiệm cụ thể cho các tập thể, cá nhân liên quan;
kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm, lơ là trong chỉ đạo
thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại
địa phương.
- Tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa theo kế hoạch đã được phê duyệt và quy định
tại Điều 8 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ. Thông báo
công khai vùng được phép chuyển đổi và kế hoạch chuyển đổi để hộ nông dân biết
đăng ký tham gia. Tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính về chuyển đổi cơ cấu
cây trồng đảm bảo đúng quy định.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn
cây trồng, vật nuôi phù hợp để người dân thực hiện chuyển đổi đúng định hướng,
bảo đảm tập trung, hiệu quả và theo kế hoạch. Quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi,
không để xảy ra tình trạng chuyển đổi ngoài vùng quy hoạch hoặc lợi dụng việc
chuyển đổi để thực hiện các hoạt động trái phép trên đất chuyển đổi; kịp thời
phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp
và Môi trường kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
của địa phương theo mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này, trước ngày
15 tháng 11 hàng năm.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn,
vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo./.