|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ; HỖ TRỢ GIẢI BẢN
ĐỐI VỚI TÀU CÁ KHÔNG CÓ NHU CẦU HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách
hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Xét
Tờ trình số 1125/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề; hỗ trợ giải bản
đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Báo cáo thẩm tra số 352/BC-BKTNS ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi
nghề; hỗ trợ giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề; hỗ trợ giải bản đối với tàu
cá không có nhu cầu hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
tổ chức hoặc cá nhân là chủ tàu cá đã đăng ký hoạt động trong lĩnh vực khai
thác thủy sản tại Thành phố Hồ Chí Minh, thuyền viên làm việc trên tàu cá, thường
trú tại Thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu không hoạt động khai thác thủy sản, tự
nguyện giải bản tàu cá;
b) Các
tổ chức hoặc cá nhân là chủ tàu cá đã đăng ký hoạt động trong lĩnh vực khai
thác thủy sản tại Thành phố Hồ Chí Minh thuộc nhóm nghề khai thác có tính xâm hại
đến nguồn lợi thủy sản và môi trường sinh thái biển có nhu cầu chuyển đổi nghề;
c)
Thành viên hộ gia đình của chủ tàu cá có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ
Chí Minh đang cùng sinh sống thực tế trực tiếp tham gia hoạt động khai thác hoặc
sống phụ thuộc vào nghề khai thác thủy sản;
d) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc
hỗ trợ phải công bằng, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, định mức.
2. Các
tổ chức, cá nhân đã hưởng chính sách hỗ trợ tại các quy định khác trùng với nội
dung hỗ trợ tại Nghị quyết này thì không được xem xét hỗ trợ.
3. Đối
với chính sách hỗ trợ ổn định đời sống; học nghề: mỗi đối tượng chỉ được hưởng
hỗ trợ 01 lần cho 01 chính sách. Chủ tàu là tổ chức hoặc cá nhân có nhiều tàu
giải bản hoặc nhiều tàu chuyển đổi nghề, thuyền viên làm việc trên nhiều tàu cá
thì cũng chỉ được hưởng hỗ trợ một lần, nếu hưởng hỗ trợ ở tàu này rồi thì
không được hưởng hỗ trợ ở tàu khác.
Điều
3. Chính sách hỗ trợ
1.
Chính sách hỗ trợ giải bản tàu cá
a) Hỗ
trợ giải bản đối với tàu cá
- Hỗ
trợ 50.000.000 đồng/tàu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét đến dưới
12 mét;
- Hỗ
trợ 100.000.000 đồng/tàu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới
15 mét;
- Hỗ
trợ 200.000.000 đồng/tàu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới
24 mét;
- Hỗ
trợ 250.000.000 đồng/tàu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
b) Hỗ
trợ kinh phí học nghề cho chủ tàu cá và thuyền viên làm việc trên tàu đối với
tàu cá đang hoạt động nhưng có nhu cầu giải bản với mức hỗ trợ: 8.500.000 đồng/người;
hình thức hỗ trợ bằng tiền, cấp trực tiếp. Danh sách thuyền viên được hỗ trợ đối
chiếu với Sổ danh bạ thuyền viên hoặc dữ liệu trích xuất từ nhật ký xuất/nhập bến
của lực lượng Bộ đội Biên phòng tại chuyến biển gần nhất.
2.
Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản
a) Hỗ
trợ chuyển đổi nghề đối với tàu khai thác thủy sản
- Hỗ
trợ 50.000.000 đồng/tàu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới
12 mét chuyển từ nghề lưới kéo, lưới rê sang nghề câu, hậu cần đánh bắt nguồn lợi
thủy sản;
- Hỗ
trợ 100.000.000 đồng/tàu cá đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến
dưới 15 mét chuyển từ nghề lưới kéo, lưới rê sang nghề câu, hậu cần đánh bắt
nguồn lợi thủy sản;
- Hỗ
trợ 200.000.000 đồng/tàu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên
chuyển đổi từ nghề lưới kéo, lưới rê thu ngừ sang nghề câu, hậu cần đánh bắt
nguồn lợi thủy sản.
b) Hỗ
trợ ổn định đời sống cho chủ tàu cá và các thành viên trong cùng hộ gia đình của
chủ tàu cá đang sinh sống thực tế, trực tiếp tham gia hoạt động khai thác thủy
sản hoặc đang sống phụ thuộc vào các ngành nghề khai thác thủy sản thuộc nhóm
nghề khai thác có tính xâm hại đến nguồn lợi thủy sản và môi trường sinh thái
biển, có nhu cầu chuyển đổi nghề với mức hỗ trợ là 2.500.000 đồng/người/tháng,
thời gian hỗ trợ là 03 (ba) tháng, hình thức hỗ trợ một lần bằng tiền, cấp trực
tiếp cho chủ tàu. Số lượng, thành viên trong gia đình của chủ tàu căn cứ hộ khẩu
thường trú của chủ tàu trên phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (VNeID) để
xác định.
Điều
4. Điều kiện được hỗ trợ khi giải bản tàu cá
Chủ
tàu cá được hỗ trợ giải bản phải đạt đủ các điều kiện sau:
1. Tàu
cá đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, có tên
trong sổ đăng ký tàu cá quốc gia.
2. Chủ
tàu cá cam kết không có tranh chấp về quyền sở hữu tàu cá, không dùng tàu cá
làm tài sản bảo đảm thế chấp tại các tổ chức tín dụng; tàu cá không thuộc kê
biên thi hành án.
3. Trước
khi thực hiện giải bản tàu cá, chủ tàu cá phải đăng ký và thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi chủ tàu thường trú và cơ quan quản lý thủy sản Thành phố biết
tham dự kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện. Chi phí giải bản do chủ
tàu cá chi trả.
4. Có
Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá do cơ quan quản lý thủy sản Thành phố Hồ Chí
Minh cấp.
Điều
5. Điều kiện được hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản
Chủ
tàu cá được hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản phải đảm bảo đạt đủ các
điều kiện sau:
1. Trước
khi thực hiện chuyển đổi nghề trên tàu cá, chủ tàu cá phải thông báo cho cơ
quan quản lý thủy sản Thành phố biết để phối hợp với các đơn vị, địa phương
liên quan kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Tàu
cá đã hoàn thành việc chuyển đổi nghề khai thác thủy sản; đã thực hiện thủ tục
đăng ký và cấp giấy phép khai thác thủy sản đối với nghề chuyển đổi.
3. Có
đầy đủ các giấy tờ liên quan: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai
thác thủy sản đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hạn
sử dụng tối thiểu 03 tháng, Giấy phép khai thác thủy sản tàu cá còn hạn sử dụng
đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên.
4. Chủ
tàu cá phải cam kết sử dụng ngư cụ, trang thiết bị phục vụ khai thác trên tàu
sau khi chuyển đổi nghề tối thiểu là 03 năm (36 tháng) kể từ ngày nhận được
kinh phí hỗ trợ theo quy định và sau đó không được quay lại nghề cũ.
Điều
6. Trình tự thủ tục thực hiện
1. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ giải bản tàu cá.
a) Hồ
sơ: Đơn đề nghị hỗ trợ giải bản tàu cá theo Mẫu số 01;
b)
Trình tự thực hiện
- Các
tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ qua hình thức trực tiếp
hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
-
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có tàu cá thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, thành phần gồm: đại
diện các cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp xã, đại diện Cơ quan quản lý thủy sản
Thành phố, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan, để tiến hành kiểm
tra hồ sơ, thẩm định nội dung, xác định số kinh phí hỗ trợ của từng đối tượng
và ban hành Quyết định hỗ trợ theo Mẫu số 03;
- Trường
hợp hồ sơ không đảm bảo đủ điều kiện hỗ trợ thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản
thông báo cho chủ tàu cá biết và nêu rõ lý do.
c) Thủ
tục cấp phát kinh phí
Trong
thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định hỗ trợ, Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp cơ quan Kho bạc
nhà nước khu vực thực hiện thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân
theo quy định.
2. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thực hiện chính sách chuyển đổi nghề.
a) Hồ
sơ: Đơn đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề tàu cá theo Mẫu số 02;
b)
Trình tự thực hiện
- Các
tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ qua hình thức trực tiếp
hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
-
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có tàu cá thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, thành phần gồm: đại
diện các cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp xã, đại diện Cơ quan quản lý thủy sản
Thành phố, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan, để tiến hành kiểm
tra hồ sơ, thẩm định nội dung, xác định số kinh phí hỗ trợ và ban hành Quyết định
hỗ trợ theo Mẫu số 03;
- Trường
hợp hồ sơ không đảm bảo đủ điều kiện hỗ trợ thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản
thông báo cho chủ tàu cá biết và nêu rõ lý do.
c) Thủ
tục cấp phát kinh phí
Trong
thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định hỗ trợ, Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp cơ quan Kho bạc
nhà nước khu vực thực hiện thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân
theo quy định.
Điều
7. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn
ngân sách Thành phố được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của ngân
sách cấp xã theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ
chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn Thành phố đảm bảo công
khai, minh bạch theo quy định pháp luật; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
của Thành phố, tối đa hóa hiệu quả của khoản đầu tư từ ngân sách, thực hiện triệt
để tiết kiệm, chống lãng phí, không để xảy ra trục lợi chính sách;
b) Chỉ
đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn triển
khai thực hiện Nghị quyết; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng
được hỗ trợ; thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật
hiện hành về ngân sách Nhà nước đối với các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị
quyết này;
c) Chỉ
đạo cơ quan quản lý thủy sản Thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Bộ
đội Biên phòng, cảng cá, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám
sát đối với tàu cá thực hiện chính sách chuyển đổi nghề theo quy định tại khoản
4 Điều 5 Nghị quyết này; trường hợp phát hiện vi phạm không thực hiện theo cam
kết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thu hồi kinh phí đã hỗ trợ và xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2030.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá XI, Kỳ họp thứ
tư thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tm).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
Mẫu số 01
|
TÊN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..................
|
..., ngày ... tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ GIẢI BẢN TÀU CÁ
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường………
I.
THÔNG TIN CHỦ TÀU CÁ
- Tên
tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………...
.................................................................................................................................
- Số
Căn cước/CCCD: …………………………………………………………...
.................................................................................................................................
- Địa
chỉ thường trú: ……………………………………………………………..
- Điện
thoại liên lạc: ……………………………………………………………..
- Số
tài khoản ngân hàng nhận kinh phí hỗ trợ:………………. ;
Tên chủ
tài khoản: ....................................; tại Ngân hàng: ……………………..
II.
THÔNG TIN TÀU CÁ
1. Số
đăng ký: .................................................
2. Chiều
dài (Lmax): …………………….. mét.
3.
Trọng lượng thân vỏ tàu cá: …................… tấn
4.
Công suất máy chính tàu cá: …..................… kW/CV
5. Số
lượng thuyền viên đề nghị hỗ trợ học nghề: …..................… người
6. Giấy
chứng nhận xóa đăng ký tàu cá số:……………….., do cơ quan quản lý thủy sản Thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày …./…./…..
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức hỗ trợ theo quy định
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
|
1
|
Hỗ
trợ giải bản tàu cá
|
Lmax
|
|
|
|
2
|
Hỗ
trợ học nghề
|
Người
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
Tổng
kinh phí đề nghị hỗ trợ:
.................................................................................................................................
Bằng
chữ:
.................................................................................................................................
IV.
CÁ NHÂN TỔ CHỨC CAM KẾT
1. Về
tính chính xác của những thông tin trên đây.
2. Tàu
cá không có tranh chấp về quyền sở hữu tàu cá, không dùng tàu cá làm tài sản bảo
đảm thế chấp tại các tổ chức tín dụng; tàu cá không thuộc kê biên thi hành án.
3. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT/KTHTĐT;
- Lưu.
|
…, ngày… tháng… năm …
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên - đóng dấu/ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng … năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường……………….
I.
THÔNG TIN CHỦ TÀU CÁ
- Tên
tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………...
.................................................................................................................................
- Số
Căn cước/CCCD: …………………………………………………………...
.................................................................................................................................
- Địa
chỉ thường trú: ………………………………............................................
.................................................................................................................................
- Điện
thoại liên lạc: ………………………………............................................
.................................................................................................................................
- Số
tài khoản ngân hàng nhận kinh phí hỗ trợ: ………………………………..
Tên chủ
tài khoản: ....................................; tại Ngân hàng: ………………………
II.
THÔNG TIN TÀU CÁ
1. Số
đăng ký: ................................................., nghề sau khi chuyển
đổi:……….
2. Chiều
dài (Lmax): …………………….. mét.
3.
Trọng lượng thân vỏ tàu cá: …................… tấn
4.
Công suất máy chính tàu cá: …..................… kW/CV
5. Số
thành viên trong hộ gia đình của chủ tàu cá: …..................… người
6.
Thông tin các giấy tờ liên quan đến tàu cá:
- Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá số:…….., do cơ quan/đơn vị đăng kiểm:…………..,
cấp ngày …./…./…., có hiệu lực đến ngày …/…/….
- Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá số:……………….., do cơ quan quản lý thủy sản Thành phố Hồ
Chí Minh cấp ngày …./…./…...
- Giấy
phép khai thác thủy sản tàu cá số:……………….., do cơ quan quản lý thủy sản Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày …./…./…...
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức hỗ trợ theo quy định
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
|
1
|
Hỗ
trợ chuyển đổi nghề
|
Lmax
|
|
|
|
2
|
Hỗ
trợ ổn định đời sống
|
Người
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
Tổng
kinh phí đề nghị hỗ trợ:
.................................................................................................................................
Bằng
chữ:
.................................................................................................................................
IV.
CÁ NHÂN TỔ CHỨC CAM KẾT
1. Về
tính chính xác của những thông tin trên đây;
2. Sử
dụng ngư cụ, trang thiết bị phục vụ khai thác trên tàu sau khi chuyển đổi nghề
tối thiểu là 03 năm (36 tháng) kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ theo quy định
và sau đó không quay lại nghề cũ.
3. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT/KTHTĐT;
- Lưu.
|
…, ngày… tháng… năm …
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên - đóng dấu/ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
UBND XÃ/PHƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-.........
|
............, ngày .....tháng .....năm .......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ giải bản tàu cá/chuyển đổi nghề theo Nghị quyết
số ……/..../NQ-HĐND ngày ……………… của HĐND Thành phố đối với ...... (tên cá nhân,
tổ chức)….
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số ..../...../NQ-HĐND ngày... tháng…năm ... của Hội đồng nhân dân
Thành phố Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá
không có nhu cầu hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn Thành phố .....;
Theo
đề nghị của .... tại Tờ trình số ............... ngày ................ về việc
..............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Hỗ trợ ......... (tên cá nhân, tổ chức).....
theo Nghị quyết số ..../ /NQ-HĐND ngày .... tháng năm của
Hội đồng nhân dân Thành phố Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản
đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn Thành
phố, cụ thể như sau:
|
STT
|
Hạng mục/nội dung hỗ trợ
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hỗ
trợ giải bản
|
|
|
|
|
|
|
Tàu
cá có số đăng ký .....................
|
Lmax
|
|
|
|
|
|
..........
|
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ
trợ chuyển đổi nghề
|
|
|
|
|
|
|
Tàu
cá có số đăng ký .....................
|
Lmax
|
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
3
|
Hỗ
trợ ổn định đời sống
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hỗ
trợ đào tạo nghề
|
Người
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
Bằng
chữ:
.................................................................................................................................
Điều
2. Giao trách nhiệm
1.
.........(cơ quan có thẩm quyền phân bổ kinh phí) ....... phân bổ chi tiết
và cấp phát kinh phí thực hiện theo quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân
sách nhà nước địa phương hiện hành.
2.
......... (cơ quan có thẩm quyền thẩm định)……. chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
4. ...... (Thủ trưởng các đơn vị liên
quan, tên tổ chức, cá nhân ...) chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....................;
- Lưu: VT, .....
|
UBND XÃ/PHƯỜNG
(Ký tên/đóng dấu)
|