|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
105/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 23
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ
SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định
151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 184/2025/NĐ-CP và Nghị định số 236/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 348/TTr-SXD ngày 19 tháng 8 năm 2026 và Công văn số
7967/SXD-QLVT ngày 11/9/2026 về việc tiếp thu ý kiến của thành viên UBND tỉnh
đối với dự thảo Quyết định ban hành Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy,
xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh
doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô
sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 27/3/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định
về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày
31/12/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) ban hành Quy định về sử dụng xe mô tô,
xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Nhuân Byă
|
QUY ĐỊNH
VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN
CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 105/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về sử dụng
xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định của khoản 2 Điều 47 Luật
trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng xe
mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Người điều khiển phương tiện;
hành khách; người thuê vận chuyển hàng hóa.
3. Quy định này áp dụng đối với
Sở Xây dựng; Công an tỉnh; Thuế tỉnh Đắk Lắk; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; cơ quan, đơn vị
quản lý đường bộ có liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, xử lý hoạt động sử dụng
xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Quy định này không áp dụng đối
với xe thô sơ là xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe tương tự xe lăn dùng cho
người khuyết tật; xe thô sơ là xe vật nuôi kéo, xe tương tự xe vật nuôi kéo.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, những từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe mô tô được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 của Luật số 36/2024/QH15.
2. Xe gắn máy được quy định tại
điểm g khoản 1 Điều 34 của Luật số 36/2024/QH15.
3. Xe thô sơ được quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật số 36/2024/QH15.
4. Kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là hoạt động do tổ chức,
cá nhân sử dụng các loại xe này để cung cấp dịch vụ vận tải người, hàng hóa
trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
Chương II
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG XE MÔ
TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA
Điều 4. Tổ
chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn
máy, xe thô sơ
1. Chấp hành và thực hiện theo
quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh; quản lý, sử dụng, điều hành phương
tiện, lái xe phục vụ hoạt động kinh doanh vận tải của mình.
2. Thực hiện các quy định về bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại khoản 1 Điều 47 Luật
số 36/2024/QH15.
3. Thực hiện quy định về vận tải
hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ tại Điều
65 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
4. Phải thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính, địa điểm kinh doanh hoặc
nơi cá nhân cư trú về thông tin của phương tiện và người điều khiển phương tiện
(họ, tên và số định danh cá nhân) tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa; khi có thay đổi thông tin đã thông báo, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận
tải có trách nhiệm thông báo bổ sung, cập nhật cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định; việc thông báo được thực hiện bằng phương thức trực tiếp hoặc trực
tuyến, không yêu cầu cấp giấy xác nhận hoặc giải quyết theo thủ tục hành chính
riêng. Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng và chia sẻ thông tin về số định danh cá
nhân của người điều khiển phương tiện phải đúng mục đích quản lý nhà nước theo
Quy định này, bảo đảm nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ quy định của
pháp luật có liên quan.
5. Không được sử dụng lái xe là
người không có Giấy phép lái xe hoặc có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với
loại xe, người có Giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị
thu hồi Giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện kinh doanh vận tải (đối với
loại phương tiện yêu cầu có Giấy phép lái xe) và người bị cấm hành nghề.
6. Thu tiền vận tải; thực hiện
quy định của pháp luật về giá; cung cấp vé, chứng từ thu tiền vận tải theo quy
định của pháp luật.
7. Bồi thường thiệt hại do người
lao động, người đại diện của tổ chức, cá nhân gây ra trong quá trình vận tải
theo quy định của pháp luật.
8. Từ chối vận tải hành khách
có hành vi gây rối trật tự công cộng, cản trở hoạt động kinh doanh vận tải, ảnh
hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác, gian lận vé.
9. Từ chối vận chuyển hàng hóa
cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Người
điều khiển phương tiện kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Người lái xe mô tô, xe gắn
máy tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải bảo đảm
các điều kiện theo quy định tại khoản 1 khoản 4 Điều 56 Luật
số 36/2024/QH15.
2. Người điều khiển xe thô sơ
tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải có sức khỏe
bảo đảm điều khiển xe an toàn và hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.
3. Người điều khiển xe mô tô,
xe gắn máy, xe thô sơ khi tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa tham gia giao thông phải có trang phục lịch sự, gọn gàng, nhận diện rõ
nét vào ban đêm; trang phục do tổ chức, cá nhân tự chọn.
4. Người điều khiển, người ngồi
trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy kinh doanh vận
tải hành khách phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản
2 Điều 33 Luật số 36/2024/QH15; người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô
ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy kinh doanh vận tải hành khách có trách nhiệm
mang theo mũ bảo hiểm cho hành khách đi cùng.
5. Có quyền từ chối vận chuyển
a) Hành khách có hành vi gây rối
trật tự công cộng, cản trở hoạt động của người điều khiển phương tiện, tổ chức,
cá nhân kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người
lái xe, hành khách trên xe; hành khách mang theo hàng hóa cấm vận chuyển theo
quy định của pháp luật.
b) Hàng hóa cấm vận chuyển theo
quy định của pháp luật.
c) Điều khiển phương tiện khi
phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn; xếp hàng trên xe
không đúng quy định của pháp luật.
d) Hành khách được chở trên xe
mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy không thực hiện quy định
tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 33 Luật số 36/2024/QH15.
6. Không được từ chối vận tải
hành khách, hàng hóa, trừ lý do quy định tại khoản 5 Điều này; có trách nhiệm
giúp đỡ hành khách; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; có trách nhiệm giúp đỡ,
hỗ trợ liên hệ cơ sở y tế hoặc cơ quan chức năng gần nhất đối với hành khách có
biểu hiện đau ốm, sinh nở; mặc trang phục theo quy định tại khoản 3 Điều này;
không được chuyển hành khách, hàng hóa sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng
ý của hành khách, người thuê vận chuyển, trừ trường hợp bất khả kháng.
Điều 6.
Phương tiện kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Xe mô tô, xe gắn máy khi
tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ phải
đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật số
36/2024/QH15.
2. Xe thô sơ khi tham gia hoạt
động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ phải đáp ứng các điều
kiện được quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
3. Phương tiện phải thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải theo
quy định của pháp luật.
Điều 7.
Hành khách vận chuyển trên xe
1. Được vận chuyển theo thỏa
thuận, cam kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải, thanh toán tiền cước
chuyến đi theo giá niêm yết hoặc theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân kinh
doanh vận tải. Có quyền khiếu nại về chất lượng phục vụ thông qua đường dây
nóng của cơ quan quản lý.
2. Chấp hành quy định về vận tải;
thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe; không mang theo hàng hóa cấm lưu thông, cấm
vận chuyển theo quy định của pháp luật.
3. Chấp hành quy định về bảo đảm
trật tự an toàn giao thông đường bộ; hành khách được chở trên xe mô tô hai
bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 33 Luật số 36/2024/QH15.
4. Thực hiện phòng, chống dịch
bệnh theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Người
thuê vận chuyển hàng hóa
1. Từ chối xếp hàng hóa lên
phương tiện khi phương tiện đó không đúng thỏa thuận.
2. Yêu cầu người kinh doanh vận
tải giao hàng hóa đúng thời gian, địa điểm và nội dung khác theo thỏa thuận;
yêu cầu người kinh doanh vận tải hàng hóa bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
3. Hàng hóa vận chuyển phải bảo
đảm được phép lưu thông theo quy định của pháp luật; giao hàng hóa cho người
kinh doanh vận tải đúng thời gian, địa điểm và nội dung khác theo thỏa thuận;
tuân thủ quy định về xếp hàng lên xe.
4. Cử người áp tải hàng hóa
trong quá trình vận tải đối với loại hàng hóa bắt buộc phải có người áp tải.
Điều 9. Phạm
vi và thời gian hoạt động
1. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô
sơ được hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến đường
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, trừ các tuyến đường, đoạn đường
có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động.
2. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô
sơ được hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 24/24 giờ hằng
ngày, trừ các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động
theo giờ.
Điều 10. Dừng,
đỗ đón trả hành khách và xếp, dỡ hàng hóa
Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa thực hiện việc đón, trả khách tùy thuộc
vào nhu cầu của hành khách và dừng, đỗ để chờ đón khách hoặc xếp, dỡ hàng hóa
lên, xuống tại các địa điểm, khu vực không bị cấm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
nhưng phải bảo đảm an toàn giao thông và có biện pháp không để rò rỉ chất thải,
rơi vãi hàng hóa, chất thải động vật ra đường gây ô nhiễm môi trường.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện
việc cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ, xe gắn máy, xe
mô tô trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Định kỳ hằng năm, tổng hợp
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai thực hiện Quy định này tại địa
phương và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện, để kịp
thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung các nội
dung liên quan cho phù hợp.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc Quy định này tại địa phương; tập trung tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến các tổ
chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản lý.
b) Căn cứ tình hình thực tế của
địa phương, phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan, đơn vị quản lý đường bộ đề xuất,
tổ chức thực hiện việc cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe thô
sơ, xe gắn máy, xe mô tô kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn
quản lý bảo đảm quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy định này.
c) Tổ chức quản lý hoạt động
kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
trên địa bàn; thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, thống kê danh sách các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe
mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của
Quy định này; lập danh sách theo dõi và định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực
hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng).
d) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12
hằng năm, báo cáo kết quả quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng
xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua
Sở Xây dựng.
đ) Phối hợp với Liên đoàn Lao động
tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý hoạt động của các
nghiệp đoàn (nếu có) theo quy định của pháp luật.
3. Thuế tỉnh Đắk Lắk
Phối hợp với Sở Xây dựng hướng
dẫn việc thực hiện kê khai giá cước đối với các đơn vị kinh doanh vận tải bằng
xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô theo quy định.
4. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo lực lượng Công an
các đơn vị, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ
chức tuần tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân sử
dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng
hóa có hành vi vi phạm Quy định này và vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường
bộ theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, cơ
quan, đơn vị quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc đề
xuất, tổ chức thực hiện cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe thô
sơ, xe gắn máy, xe mô tô để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý vận tải. Phối hợp
với đơn vị cung ứng dịch vụ hỗ trợ triển khai các giải pháp, các ứng dụng, áp dụng
công nghệ vào hoạt động quản lý, vận chuyển hành khách (gọi xe, đặt vé qua ứng
dụng điện thoại di động) để phục vụ công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ hoạt động
kinh doanh vận chuyển hành khách và hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô
tô hai bánh, xe mô tô ba bánh trên địa bàn.
6. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Đắk Lắk, các cơ quan thông tin, truyền thông
Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh tăng cường thông tin, tuyên truyền,
phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn giao thông và Quy định này cho các đơn
vị quản lý, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa.
Điều 12. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.