|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 28
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN ĐỂ NHÀ NƯỚC BỔ SUNG DIỆN TÍCH ĐẤT
CHUYÊN TRỒNG LÚA BỊ MẤT HOẶC TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA; NGUYÊN TẮC,
PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG
LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa; Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Xét Tờ trình số 119/TTr-UBND
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định
mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức nộp
tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc
vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp
luật về xây dựng (sau đây gọi là tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa); nguyên
tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Người được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng
lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Mức
nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
|
Mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
|
=
|
50%
|
(x)
|
Diện tích
|
(x)
|
Giá của loại đất trồng lúa
|
Trong đó:
Diện tích: là phần diện tích đất
chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp (ghi cụ thể trong
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp của cơ quan, người có thẩm quyền).
Giá của loại đất trồng lúa: được
xác định theo giá đất trồng cây hàng năm tại Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Số thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa thực hiện nộp 100% vào ngân sách tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
Nguồn kinh phí thu từ tiền bảo
vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định và nguồn kinh phí ngân sách trung
ương hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, được
phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở các
vùng quy hoạch trồng lúa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng
lúa; các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo nguyên tắc:
a) Đối với các xã, phường (sau
đây gọi chung là cấp xã) có diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục
đích phi nông nghiệp có phát sinh số thu trong năm được hỗ trợ 30% số thu được
để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Số kinh phí còn lại được
tính bằng 100% và phân bổ như sau:
Hỗ trợ tối đa 30% tổng nguồn
kinh phí đất trồng lúa cho các đơn vị cấp tỉnh theo nhu cầu đề xuất để thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
Số kinh phí còn lại hỗ trợ cho
cấp xã (bao gồm cả các xã được hỗ trợ theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều
này) để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Đối với cấp xã được hỗ trợ
theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng
không hết thực hiện hoàn trả về ngân sách tỉnh để thực hiện theo quy định tại
điểm b, khoản 1 Điều này.
2. Phạm vi hỗ trợ: Vùng quy hoạch
trồng lúa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; các công
trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Định mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa:
Hỗ trợ kinh phí sử dụng giống
lúa hợp pháp (giống lúa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyết định lưu hành) để
sản xuất; mức hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 2.000.000 đồng/ha/vụ.
Hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất,
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây
dựng mô hình trình diễn; hỗ trợ kinh phí chi hoạt động khuyến nông, tổ chức đào
tạo, tập huấn và hỗ trợ kinh phí thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh và
pháp luật hiện hành.
b) Hỗ trợ 100% kinh phí cải tạo,
nâng cao chất lượng đất trồng lúa; đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản
đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 5 năm/lần: Nội
dung thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa,
duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp
xã theo dự toán được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt căn cứ vào định mức, đơn
giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
d) Hỗ trợ 100% kinh phí mua bản
quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ (giống lúa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công bố hàng năm), mức hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 1 tỷ đồng/giống
lúa.
4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ
có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;
thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến nội
dung được hỗ trợ và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Số kinh phí thu được trong năm
chưa phân bổ thực hiện chuyển nguồn sang năm sau để phân bổ theo quy định tại
điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này. Kinh phí hỗ trợ cho cấp xã trong năm chưa sử
dụng thực hiện chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản
3 Điều này. Các đơn vị sử dụng nguồn hỗ trợ thực hiện chuyển nguồn theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức, thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 5 năm 2026 và bãi bỏ Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày
03/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định mức nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 28 tháng 4 năm
2026.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|