|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN,
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn
cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ- CP;
Căn
cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ - CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn
cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Căn
cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt;
Căn
cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt;
Căn
cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí
nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn
cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn
cứ Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI, V);
Căn
cứ Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều
kiện lao động;
Căn
cứ Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ
cá nhân trong lao động;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
27662/TTr-SNNMT-CTR ngày 24 tháng 8 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại
Báo cáo số 10367/BC-STP ngày 13 tháng 8 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về bộ định mức kinh tế - kỹ thuật
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Nội dung ban hành
Ban
hành kèm theo Quyết định này là Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh (theo Phụ lục đính kèm).
Điều
2. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, cơ quan chuyên ngành và các cơ quan, đơn
vị được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ căn cứ bộ định mức được ban
hành tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán
chi phí và thực hiện các quy trình quản lý cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp
với điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các
yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a)
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai bộ định mức được ban hành kèm Quyết
định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa
đổi hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật, với thực
tế quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cùng các sở, ban ngành, đơn vị
có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
b) Tổng
hợp, đánh giá việc triển khai các hạng mục công việc cụ thể tại bộ định mức được
ban hành kèm Quyết định này để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi hoặc
điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế phù hợp với các quy định của pháp luật, với
thực tế quản lý (nếu cần thiết).
Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn tại Quyết định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ
thuật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
2. Các
văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết
định số 1281/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh về công bố bộ định mức dự toán công tác quản lý chất thải rắn đô thị
và Quyết định số 4281/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh ban hành bộ định mức kinh tế kỹ thuật quản lý chất thải rắn
đô thị - Định mức dự toán vệ sinh môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Bãi
bỏ nội dung về đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị tỉnh
Bình Dương tại Điều 1 Quyết định số 1636/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Dương về đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
c) Quyết
định số 2881/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Dương phê duyệt đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Khu liên hợp xử lý chất
thải Nam Bình Dương.
d) Quyết
định số 1220/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu về ban hành bộ định mức dự toán bổ sung một số công tác thu gom, chất
thải rắn sinh hoạt; Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành bộ đơn giá thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn đô thị; Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm
2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành bộ đơn giá bổ sung
một số công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quyết định số
2672/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu về phê duyệt định mức công tác xử lý rác thải sinh hoạt công suất 700 tấn/ngày
đến 950 tấn/ngày tại bãi chôn lấp số 2 xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty
TNHH KBEC VINA; Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi bổ sung Điều 1 Quyết định số
2672/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu về định mức công tác xử lý rác thải sinh hoạt công suất 700 tấn/ngày đến
950 tấn/ngày tại bãi chôn lấp số 2 xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty TNHH
KBEC VINA; Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật đối với
hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ
Chí Minh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực II; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu; Giám đốc các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
- Bộ Xây
dưng; Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm
tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực
Thành ủy;
- Thường trực
HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH
TP;
- Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- TTUB: CT,
các PCT;
- Các Sở,
ban, ngành TP;
- Sở Tư pháp
(Phòng Kiểm tra Văn bản);
- UBND các
xã, phường, đặc khu;
- Các cơ quan
Báo, Đài TP;
- VPUB: các
PCVP;
- Các Phòng
NCTH; TT TTĐT;
- Lưu: VT,
(ĐT-LHT)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC
BỘ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN VÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
PHẦN 1
QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn (chưa phân loại tại nguồn) và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh gồm có 3 phần, 8 Chương và bao gồm các nội dung công việc như sau:
-
Phần 1: Quy định chung
-
Phần 2: Định mức kinh tế - kỹ thuật:
Chương
I. Công tác vệ sinh công cộng
I.
Công tác quét, duy trì vệ sinh.
II.
Công tác thu gom, vệ sinh thùng rác công cộng.
III.
Công tác xúc chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh tại điểm tập kết.
IV.
Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương.
V.
Công tác xúc xà bần, phế thải xây dựng.
Chương
II. Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn
Chương
III. Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt
I.
Công tác tiếp nhận, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm hẹn, điểm tập kết.
II.
Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển
Chương
IV. Công tác vận hành trạm trung chuyển
I.
Công tác vận hành trạm trung chuyển
II.
Công tác vận hành hệ thống xử lý tại trạm trung chuyển
Chương
V. Công tác xử lý chất thải
Chương
VI. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
nước rỉ rác
Chương
VII. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải y tế
Chương
VIII. Công tác nhặt, bảo quản, thiêu tử thi
vô thừa nhận
- Phần
3: Định mức các hao phí ca máy và thiết bị.
b)
Một số nội dung sử dụng định mức
- Đối
với địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị đã thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn theo khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì áp
dụng quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 và áp dụng bộ định mức
kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để làm cơ sở xây dựng đơn giá.
- Định
mức được trình bày theo phần, chương, loại công tác và định mức cho từng công
việc. Mỗi định mức được trình bày gồm: Thành phần công việc, điều kiện áp dụng
các trị số hao phí và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công
việc đó.
- Các
hao phí vật liệu, công cụ lao động khác như: chổi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa,
găng tay, cuốc, giẻ lau,… trực tiếp sử dụng cho quá trình thực hiện công việc
không có trong định mức công bố được xác định trong chi phí quản lý chung.
- Định
mức vật tư công tác vận hành trạm trung chuyển, xử lý chất thải rắn và xử lý nước
rỉ rác được xây dựng trên cơ sở số liệu, chứng từ vận hành thực tế của đơn vị
cung ứng dịch vụ trên địa bàn thành phố để làm cơ sở tổ chức thực hiện hoặc xây
dựng dự toán để lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ theo quy định. Trong trường hợp
đơn vị cung ứng dịch vụ có nhu cầu thay đổi nguồn cung cấp loại vật liệu, hóa
chất trong khi vận hành thì phải đảm bảo nguyên tắc loại vật tư, hóa chất thay
thế đó phải có công dụng, chất lượng tương đương hoặc cao hơn và có đơn giá sản
phẩm không cao hơn so với khi sử dụng loại vật liệu hóa chất được quy định theo
Bộ định mức này. Khi lập dự toán lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ vận hành trạm
trung chuyển trên địa bàn, cơ quan thẩm quyền căn cứ công nghệ vận hành thực tế
tại trạm trung chuyển để xác định mã định mức, các loại vật liệu, hóa chất, máy
thi công theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường và chất lượng
cung ứng dịch vụ theo quy định.
- Các
hao phí điện, nước phát sinh trong quá trình thực hiện nhưng không xác định
trong bộ định mức này sẽ được xác định trong quá trình thanh toán theo thực tế
tiêu thụ với dịch vụ tương ứng và sẽ được sử dụng, tham khảo trong việc xây dựng
giá dịch vụ cụ thể của công tác đó. Để được xác định và thanh toán các hao phí
này, đơn vị cung ứng dịch vụ cần đảm bảo các hao phí điện, nước riêng cho khu vực
vận hành trực tiếp được tách biệt với các hao phí điện, nước của các hạng mục
gián tiếp như văn phòng, kho bãi… Việc xác định cơ sở lập dự toán để giao vốn
có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng, nước đã được đơn vị vận hành chi
trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước trên cơ sở tính toán bình quân của các năm
trước liền kề tương ứng; tuy nhiên, khi lập dự toán, cần loại bỏ các chi phí
nêu trên trong giá ca máy nhằm tránh trùng lặp chi phí.
- Đơn
vị lập dự toán căn cứ quy trình vận hành kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền ban
hành và tình hình vận hành thực tế trên địa bàn để xác định và áp dụng mã định
mức và định mức phù hợp theo nguyên tắc đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và
hiệu quả ngân sách.
2.
Đối tượng áp dụng
Bộ định
mức kinh tế kỹ thuật này áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình, chủ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn và các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị, cơ sở, tổ
chức có liên quan để thực hiện các quy trình quản lý phù hợp với điều kiện hạ tầng
kỹ thuật; phục vụ công tác lập và quản lý chi phí cho hoạt động thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
3.
Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
- Luật
Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
- Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
-
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
-
Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt;
-
Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành định mức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt;
-
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân
công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước do doanh nghiệp thực hiện;
-
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
-
Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI, V);
-
Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện
lao động;
-
Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
trong lao động;
- Các
quy chuẩn kỹ thuật và văn bản pháp lý có liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng.
- Số
liệu về tình hình sử dụng lao động, trang thiết bị xe máy, kỹ thuật cũng như kết
quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công tác thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng.
4.
Quy định chữ viết tắt
|
Chữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
|
NC
II.IV
|
Lao
động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 2 mục
2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động
để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH)
|
|
NC
III.IV
|
Lao
động dịch vụ công ích đô thị nhóm III bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục
2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động
để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH)
|
|
KS
III
|
Kỹ
sư bậc III (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 1 phần II Phụ lục hệ số lương, phụ
cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương,
chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số
17/2019/TT-BLĐTBXH)
|
5.
Giải thích từ ngữ
- Nội
dung giải thích từ ngữ liên quan công tác quản lý chất thải rắn được thực hiện
theo quy định tại Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 3 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022, Điều 3 Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT
ngày 19 tháng 12 năm 2024, mục 5 Phần I Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chất
thải rắn áp dụng tại bộ định mức này bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn xây dựng, rác thải trôi nổi, chất thải y tế, công tác xử lý nước rỉ
rác, công tác nhặt và bảo quản từ thi, công tác vệ sinh công cộng.
- Vệ
sinh công cộng là hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và duy trì
vệ sinh tại các khu vực công cộng và các công trình vệ sinh công cộng, bao gồm:
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt nơi công cộng; quét dọn, làm sạch
đường phố; duy trì nhà vệ sinh công cộng; làm sạch hệ thống thoát nước hở, điểm
tập kết rác và các hoạt động vệ sinh đô thị, kênh mương và khu vực công cộng
khác do nhà nước quản lý.
6.
Quy định về định mức
a) Định
mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành quản lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng
ban hành tại quyết định này bao gồm các hao phí cần thiết về vật liệu, nhân
công, máy, thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác, trong đó:
- Mức
hao phí vật tư: là số lượng vật tư (không kể vật tư cần dùng cho máy, thiết bị
và vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối
lượng công tác tính theo một đơn vị phù hợp.
- Mức
hao phí nhân công: là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện
và hoàn thành một đơn vị sản phẩm theo đúng yêu cầu quy trình kỹ thuật của công
việc đó.
- Cấp
bậc nhân công trong định mức: là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia
thực hiện một đơn vị sản phẩm theo đúng yêu cầu quy trình kỹ thuật của công việc
đó.
- Mức
hao phí máy, thiết bị: là số ca máy và thiết bị trực tiếp thực hiện và hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác.
b) Mỗi
loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật và
được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng.
c) Phạm
vi công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng bao
gồm các công việc liên quan đến quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn và vệ sinh công cộng để đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
PHẦN 2
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I. CÔNG TÁC VỆ SINH CÔNG CỘNG
I.
CÔNG TÁC QUÉT, DUY TRÌ VỆ SINH
1. Công tác quét, thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công
(Mã hiệu: MT1.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Di
chuyển phương tiện thu gom cùng chiều xe đang lưu thông trên đường phố dọc theo
tuyến đường được phân công, dùng chổi quét sạch toàn bộ rác, lá cây trong phạm
vi được phân công và gom lại thành đống.
- Quét
nước ứ đọng trên đường (nếu có).
- Quét
sạch triền lề, rãnh thoát nước, miệng cống. Đối với những khu vực có cỏ dại,
cây dại công nhân dùng cuốc bàn hoặc dao làm sạch cỏ.
- Hốt
rác đống, rác bịch, xà bần, lá cây trong phạm vi được phân công để vào phương
tiện thu gom.
- Di
chuyển phương tiện thu gom về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dụng.
- Tại
điểm tập kết, khi xe cơ giới đến, công nhân thu gom cặp thùng rác nâng đổ vào
gàu ép.
- Dọn
sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.01.01.00:
Công tác quét, thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công
Bảng
số 1:
Đơn vị tính: 10.000 m2
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.01.00
|
Công
tác quét, thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
2,24
|
Ghi chú:
- Định
mức tại Bảng số 1 áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố
ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề.
- Phạm
vi thực hiện:
+ Rác bịch, rác đống có thể tích bé hơn 0,2 m3; xà bần có thể tích nhỏ
hơn 0,1 m3.
+ Vỉa hè: quét, thu gom rác toàn bộ khu vực vỉa hè trên trục
đường được phân công.
+ Lòng đường: Quét, thu gom rác chiều rộng 1,5 m mặt đường mỗi
bên tính từ lề đường cùng trọn chiều dài con đường.
+ Vòng xoay, tiểu đảo: quét, thu gom rác xung quanh khu vực
vòng xoay, tiểu đảo (1,5 m tính từ mép ngoài của vòng xoay, tiểu đảo).
2.
Công tác quét, thu gom rác đường phố ban đêm bằng thủ công (Mã hiệu:
MT1.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện thu gom đến nơi làm việc.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Quét
rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.
- Quét
nước ứ đọng trên đường (nếu có).
- Quét
sạch triền lề, rãnh thoát nước, miệng cống. Đối với những khu vực có cỏ dại,
cây dại công nhân dùng cuốc bàn hoặc dao làm sạch cỏ.
- Thu
gom rác đống trên đường phố, vỉa hè.
- Hốt
xúc rác, cát bụi vào phương tiện thu gom.
- Di
chuyển phương tiện thu gom về điểm tập kết rác để chuyển sang xe cơ giới.
- Dọn
sạch các điểm tập kết rác sau khi chuyển rác sang xe cơ giới.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.01.02.01: Công tác quét, thu gom rác đường phố ban đêm trên đường
-
MT1.01.02.02: Công tác quét, thu gom rác đường phố ban đêm trên vỉa hè.
Bảng
số 2:
Đơn vị tính: 10.000 m2
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.02.01
|
MT1.01.02.02
|
|
MT1.01.02.00
|
Công
tác quét, thu gom rác đường phố ban đêm bằng thủ công
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
2,18
|
1,8
|
Ghi chú:
- Thời
gian làm việc bắt đầu từ 18 giờ hôm trước và kết thúc vào 6 giờ sáng hôm sau.
- Phạm
vi thực hiện:
+ Thu dọn toàn bộ rác bịch, rác đống có thể tích nhỏ hơn 0,2 m3; thu dọn xà bần có
thể tích nhỏ hơn 0,1 m3.
+ Vỉa hè: Quét, thu gom rác toàn bộ diện tích vỉa hè (đối với
các tuyến phố có yêu cầu cần phải gom rác toàn bộ vỉa hè).
+ Lòng đường: Quét, thu gom rác chiều rộng 2 m mặt đường mỗi
bên tính từ lề đường cùng trọn chiều dài con đường.
+ Đối với các khu vực tiểu đảo, vòng xoay: Quét, thu gom rác
toàn bộ diện tích mặt đường.
+ Phạm vi thực hiện trên bao gồm khu vực gốc cây, cột điện, miệng
cống.
3.
Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công (Mã hiệu: MT1.01.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển dụng cụ thu chứa đến nơi làm việc.
- Đặt
biển báo cảnh giới an toàn giao thông.
- Dùng
chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.
- Vun
gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các
thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.
- Đẩy
công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.
- Dọn
sạch các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.
- Vệ
sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.01.03.00:
Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công.
Bảng
số 3:
Đơn vị tính: 1 km
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.03.00
|
Công
tác duy trì dải phân cách bằng thủ công
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,8
|
Ghi chú:
Định mức
tại Bảng số 3 áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu
cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).
4. Công
tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch (Mã hiệu:
MT1.01.04.00)
4.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Dùng
xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng
xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.
- Dọn
sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ
xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa.
- Di
chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.
-
Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.
- Vệ
sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.
4.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.01.04.00:
Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch.
Bảng
số 4:
Đơn vị tính: 1 km
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.04.00
|
Công
tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,8
|
Ghi chú:
Công
tác tua vỉa hè là công tác duy trì chất lượng vệ sinh trên vỉa hè.
5.
Công tác duy trì vệ sinh ngõ, hẻm bằng thủ công (Mã hiệu: MT1.01.05.00)
5.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển công cụ thu chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Thu nhặt
các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.
- Dùng
chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ, hẻm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di
chuyển về vị trí tập kết quy định.
- Đối
với những ngõ, hẻm rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa
hè, rãnh và xúc lên công cụ thu chứa; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên
ngõ, hẻm.
- Di
chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.
-
Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.
- Vệ
sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.
5.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.01.05.00:
Công tác duy trì vệ sinh ngõ, hẻm bằng thủ công
Bảng
số 5:
Đơn vị tính: 1 km
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.05.00
|
Công
tác duy trì vệ sinh ngõ, hẻm bằng thủ công
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
1,3
|
Ghi chú:
Định mức
tại Bảng số 5 áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ, hẻm có chiều rộng ≥
1,5m.
6. Công
tác quét đường phố bằng cơ giới (Mã hiệu MT1.01.06.00)
6.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động
- Xe ô
tô quét hút theo đúng lịch trình quy định, tới điểm quét đỗ cách mép vỉa 0,2m -
0,3m, bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành.
- Đảm
bảo tốc độ xe khi quét hút đạt từ 4km/h - 5km/h.
- Khi
rác đầy thì tiến hành đổ phế thải đúng nơi quy định.
- Hết
ca, vệ sinh phương tiện, tập kết về nơi quy định.
6.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT01.01.06.00:
Công tác quét đường phố bằng ô tô quét hút 5 - 7 m3.
Bảng
số 6:
Đơn vị tính: 1 km
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.06.00
|
Công
tác quét đường phố bằng cơ giới
|
Vật
tư:
|
|
|
|
- Chổi
xe quét hút
|
bộ
|
0,004
|
|
- Nước
sạch
|
m3
|
0,15
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Ô
tô quét hút 5-7m3
|
ca
|
0,04
|
7.
Công tác tưới nước rửa đường bằng cơ giới (Mã hiệu MT1.01.07.00)
7.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ và trang thiết bị bảo hộ lao động
- Xe lấy
nước vào đúng vị trí quy định, các van phải được khóa, vòi phun phải được thông
và để ở vị trí cao.
- Để miệng
téc đúng họng nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.
- Xe ô
tô đến điểm rửa đi với tốc độ 6km/giờ, bép chếch 50, áp lực phun nước 5kg/cm2
- Tiến
hành phun tưới nước rửa đường theo đúng lộ trình quy định.
- Sau
khi xả hết téc nước xe về điểm lấy nước và lặp lại thao tác như trên.
- Sau
khi hoàn thành công việc xoay béc lên phía trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, tập kết về nơi quy định.
7.2.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.01.07.01: Công tác tưới nước rửa đường bằng xe ô tô tưới nước <4m3
-
MT1.01.07.02: Công tác tưới nước rửa đường bằng xe ô tô tưới nước <10m3
-
MT1.01.07.03: Công tác tưới nước rửa đường bằng xe ô tô tưới nước ≥ 10m3.
Bảng
số 7:
Đơn vị tính: 1 km
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.08.01
|
MT1.01.08.02
|
MT1.01.08.03
|
|
MT1.01.08.00
|
Công
tác tưới nước rửa đường
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
|
|
- Nước
thô
|
m3
|
6,19
|
7
|
7
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,238
|
-
|
-
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
|
|
- Ô
tô tưới nước
|
ca
|
0,227
|
0,200
|
0,156
|
8.
Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường (Mã hiệu:
MT1.01.08.00)
8.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ.
- Kiểm
tra cầu dao, hệ thống đường ống, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy
bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.
- Đóng
cầu dao điện bơm nước lên téc.
- Đóng
mở van xả nước khi xe đến lấy nước.
- Định
kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút, đồng hồ đo lưu lượng nước.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, giao ca.
8.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.01.08.00:
Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường.
Bảng
số 8:
Đơn vị tính: 100 m3 nước
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.01.08.00
|
Công
tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Cấp
bậc thợ bình quân 3,5/7
|
công
|
0,450
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
-
Máy bơm 24kw
|
ca
|
0,133
|
II.
CÔNG TÁC THU GOM, VỆ SINH THÙNG RÁC CÔNG CỘNG
1.
Công tác thu gom thùng rác công cộng (Mã hiệu: MT1.02.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di chuyển
thùng thu chứa 660 lít dọc tuyến đường đến địa điểm đặt thùng.
- Đặt
biển cảnh báo, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Kiểm
tra và ghi nhận hiện trạng của thùng rác công cộng (bị gãy đổ, xiêu vẹo, thùng
bị nứt, vỡ,…).
- Thu gom
rác trong thùng vào phương tiện thu gom.
- Thu
gom rác rơi vãi bên trong và bên ngoài thùng rác công cộng.
- Thay
túi nylon mới vào thùng rác.
- Khi
thùng thu 660 lít đầy hoặc đã hoàn thành lộ trình theo quy định, di chuyển
thùng 660 lít về điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển rác.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.02.01.01: Công tác thu gom thùng rác công cộng dung tích ≤ 95 lít.
-
MT1.02.01.02: Công tác thu gom thùng rác công cộng dung tích 95 lít < thùng
≤ 140 lít.
-
MT1.02.01.03: Công tác thu gom thùng rác công cộng dung tích 140 lít < thùng
≤ 240 lít.
Bảng
số 9:
Đơn vị tính: 01 thùng
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Dung tích thùng
|
|
MT1.02.01.01
|
MT1.02.01.02
|
MT1.02.01.03
|
|
MT1.02.01.00
|
Công
tác thu gom thùng rác công cộng
|
Nhân
công (NC II.IV):
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 3,5/7
|
Công
|
0,018
|
0,020
|
0,022
|
2. Công tác vệ sinh thùng rác công cộng (Mã hiệu:
MT1.02.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di
chuyển tới các vị trí đặt thùng.
- Tháo
dỡ các mẫu quảng cáo dán trên thùng rác (nếu có) và vệ sinh thùng rác bằng xà
phòng và lau chùi lại bằng nước sạch, thu dọn biển báo.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.02.02.01: Công tác vệ sinh thùng rác công cộng dung tích ≤ 95 lít.
-
MT1.02.02.02: Công tác vệ sinh thùng rác công cộng dung tích 95 lít < thùng
≤ 140 lít.
- MT1.02.02.03: Công tác vệ sinh thùng rác công cộng dung tích
140 lít < thùng ≤ 240 lít.
Bảng
số 10:
Đơn vị tính: 01 thùng
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Dung tích thùng
|
|
MT1.02.02.01
|
MT1.02.02.02
|
MT1.02.02.03
|
|
MT1.02.02.00
|
Công
tác vệ sinh thùng rác công cộng
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 3,5/7
|
Công
|
0,015
|
0,017
|
0,019
|
3. Công tác thu gom và vệ sinh thùng rác công cộng có kích thước
50 lít (Mã hiệu: MT1.02.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị công cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển thùng thu chứa 660 lít dọc tuyến đường đến địa điểm đặt thùng.
- Thu
gom rác trong thùng vào công cụ thu chứa.
- Tháo
dỡ các mẫu quảng cáo dán trên thùng rác (nếu có) và vệ sinh thùng rác bằng xà
phòng và lau chùi lại bằng nước sạch.
- Thay
túi nylon mới vào thùng rác.
- Quét
và thu gom chất thải rắn rơi vãi xung quanh thùng rác.
- Khi
thùng thu 660 lít đầy hoặc đã hoàn thành lộ trình theo quy định, di chuyển
thùng 660 lít về điểm tập kết tập kết rác.
- Tiếp
tục thực hiện qui trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, tập trung dụng cụ về nơi quy định, giao ca.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.02.03.00:
Thu gom và vệ sinh thùng rác công cộng có kích thước 50 lít
Bảng
số 11:
Đơn vị tính: 01 thùng
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.02.03.00
|
Công
tác thu gom và vệ sinh thùng rác công cộng có kích thước 50 lít
|
Nhân
công:
|
|
|
|
Bậc
thợ bình quân 3,5/7
|
Công
|
0,023
|
III.
CÔNG TÁC XÚC CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ VỆ SINH TẠI ĐIỂM TẬP KẾT
1.
Công tác xúc chất thải rắn sinh hoạt bằng thủ công tại điểm tập kết lên xe ô tô
(Mã hiệu: MT1.03.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Cào
chất thải rắn sinh hoạt từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên công cụ thu chứa
di chuyển ra điểm tập kết để đưa lên xe ô tô, quét dọn xung quanh bể rác và đống
rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.
- Cuối
ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác và tập kết về nơi quy định.
- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.03.01.00:
Công tác xúc chất thải rắn sinh hoạt bằng thủ công tại điểm tập kết rác lên xe
ô tô.
Bảng
số 12:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.03.01.00
|
Công
tác xúc chất thải rắn sinh hoạt bằng thủ công tại điểm tập kết rác lên xe ô tô
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,70
|
2.
Công tác xúc chất thải rắn sinh hoạt bằng cơ giới tại các điểm tập kết rác tập
trung (Mã hiệu: MT1.03.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác.
- Lái
xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.
- Xúc
rác lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.
- Điều
khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.
- Tiếp
tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.03.02.00:
Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng máy xúc công
suất 16 tấn/giờ.
Bảng
số 13:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.03.02.00
|
Công
tác xúc rác sinh hoạt bằng cơ giới tại các điểm tập kết rác tập trung
|
Nhân
công (NC II.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,0089
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Máy
xúc công suất 16 tấn/giờ
|
ca
|
0,0089
|
3.
Công tác vệ sinh điểm tập kết bằng xe bồn (Mã hiệu: MT1.03.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến điểm lấy nước để bơm nước đầy bồn chứa.
- Di
chuyển phương tiện đến điểm tập kết đã định.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Phun
xịt nước và dùng chổi quét, đẩy nước về phía miệng cống thoát nước gần nhất.
- Thu
dọn thiết bị lên xe và tiếp tục di chuyển đến điểm tập kết tiếp theo, lặp lại
các thao tác vệ sinh như trên.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.03.03.01: Công tác vệ sinh vệ sinh điểm tập kết bằng xe bồn dung tích 5m3.
-
MT1.03.02.02: Công tác vệ sinh vệ sinh điểm tập kết bằng xe bồn dung tích 8m3.
Bảng
số 14:
Đơn vị tính: 01 điểm tập kết
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Dung tích thùng
|
|
MT3.03.03.01
|
MT3.03.03.02
|
|
MT1.03.03.00
|
Vệ
sinh điểm
tập
kết bằng xe bồn
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
|
- Nước
thô
|
m3
|
0,393
|
0,393
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
0,038
|
0,035
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
- Xe
bồn
|
Ca
|
0,038
|
0,035
|
Ghi chú: Định mức quy định tại Bảng số 14 tương ứng với cự ly vận
chuyển bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức hao
phí máy thi công tại Bảng số 14 được điều chỉnh với các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 8
|
0,895
|
|
8 < L ≤ 10
|
0,925
|
|
10 < L ≤ 14
|
0,955
|
|
14 < L ≤ 18
|
1,045
|
|
18 < L ≤ 20
|
1,075
|
VI.
CÔNG TÁC VỚT RÁC TRÊN MẶT KÊNH, MƯƠNG
1. Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới (Mã hiệu:
MT1.04.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến địa điểm vớt rác.
- Công
nhân dùng vợt vớt tập trung dọc bờ kênh, vớt chất thải rắn, rong cỏ, lục bình
vướng tại chân cầu, móng nhà, cây cỏ gần bờ (nếu có) và đưa vào túi lưới, thao
tác được lặp đi lặp lại liên tục.
- Khi
túi lưới đầy rác, người điều khiển phương tiện quay về điểm tập kết để trung
chuyển rác, túi lưới rác được cẩu lên xe ép và vận chuyển về địa điểm quy định.
- Sau
quá trình trung chuyển kết thúc, công nhân nhân nhận túi lưới mới, trở lại vị
trí tác nghiệp.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 08 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.04.01.01: Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng ghe 4CV
-
MT1.04.01.02: Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng ghe 6CV
-
MT1.04.01.03: Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng ghe 14CV
- MT1.04.01.04:
Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng ghe 24CV
-
MT1.04.01.05: Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng ghe 25CV
-
MT1.04.01.06: Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng ghe 26CV
-
MT1.04.01.07: Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng ghe 28CV
-
MT1.04.01.08: Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng tàu 30CV
Bảng
số 15:
Đơn vị tính: 10.000 m2 diện tích mặt nước
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Ghe 4CV
|
Ghe 6CV
|
Ghe 14CV
|
Ghe 24CV
|
Ghe 25CV
|
Ghe 26CV
|
Ghe 28CV
|
Tàu 30C
V
|
|
MT1.04.01.00
|
Công
tác vớt rác trên mặt kênh, mương
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
2,500
|
1,580
|
0,901
|
0,741
|
0,318
|
0,667
|
0,297
|
0,593
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tàu, ghe vớt rác
|
Ca
|
0,833
|
0,790
|
0,450
|
0,185
|
0,159
|
0,167
|
0,149
|
0,148
|
|
|
01
|
02
|
03
|
04
|
05
|
06
|
07
|
08
|
2.
Công tác vớt lục bình, rong cỏ, rác thải trên kênh, rạch bằng thủ công kết hợp
cơ giới (Mã hiệu: MT1.04.02.00)
2.1.
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng
đối với các tuyến kênh, rạch nằm xen cài trong khu dân cư có tình trạng lục
bình, rong cỏ, rác thải bao phủ bề mặt nước và có địa hình hạn chế khi thực hiện
thao tác vớt ở trên bờ.
2.2.
Thành phần công việc:
- Kiểm
tra an toàn phương tiện và thiết bị kỹ thuật, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động
và trang thiết bị bảo hộ lao động.
-
Trong trường hợp có lục bình, rong cỏ, rác thải kết dính thành khối/mảng dày đặc
thì sử dụng máy đào một gầu bánh xích để tạo khoảng trống đưa xuồng xuống kênh,
rạch.
-
Trong trường hợp không có lục bình, rong cỏ, rác thải kết dính thành khối/mảng
dày đặc thì đưa xuồng trực tiếp xuống kênh, rạch (không sử dụng máy đào một gầu
bánh xích).
- Công
nhân di chuyển xuồng đến địa điểm tác nghiệp.
-
Trong trường hợp gặp các chướng ngại vật (như các loại cây: dừa, chuối,…) gây
trở ngại trong quá trình tác nghiệp, công nhân sử dụng các trang thiết bị, máy
móc phù hợp để dọn dẹp các chướng ngại vật và đưa đến địa điểm tập kết trên bờ.
Sau đó, công tác vớt tiếp tục thực hiện.
- Công
nhân dùng vợt vớt lục bình, rong cỏ, rác thải đưa vào các thiết bị chứa (đặt
trên xuồng).
- Khi
các thiết bị chứa đã đầy, công nhân di chuyển xuồng về địa điểm tập kết, sau đó
sử dụng cần trục cố định (đặt trên bờ) để đưa các thiết bị chứa trên xuồng lên
địa điểm tập kết. Công nhân tiến hành các thao tác đưa lục bình, rong cỏ, rác
thải từ các thiết bị chứa vào xe ép.
- Làm
sạch thiết bị chứa và tiếp tục thực hiện các thao tác trên cho đến hết ca làm
việc.
- Kết
thúc ca làm việc, công nhân đưa xuồng về địa điểm tập kết và tiến hành vệ sinh
sạch sẽ và cất giữ phương tiện, trang thiết bị và dụng cụ lao động, địa điểm tập
kết.
2.3.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.04.02.01: Công tác vớt lục bình, rong cỏ, rác thải trên kênh, rạch bằng thủ
công kết hợp cơ giới (trong trường hợp không có lục bình, rong cỏ, rác thải
kết dính thành khối/mảng dày đặc).
-
MT1.04.02.02: Công tác vớt lục bình, rong cỏ, rác thải trên kênh, rạch bằng thủ
công kết hợp cơ giới (trong trường hợp có lục bình, rong cỏ, rác thải kết
dính thành khối/mảng dày đặc).
Bảng
số 16:
Đơn vị tính: 01 tấn rác
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.04.02.01
|
MT1.04.02.02
|
|
MT1.04.02.00
|
Công
tác vớt lục bình, rong cỏ, rác thải trên kênh, rạch bằng thủ công kết hợp cơ
giới
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
-
Nhân công, bậc 3/7
|
công
|
0,624
|
0,624
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
- Xuồng
composite 0,6 tấn
|
ca
|
0,281
|
0,281
|
|
-
Máy đào 1 gầu bánh xích, dung tích gầu 0,3m3
|
ca
|
-
|
0,140
|
3.
Công tác vớt lục bình, rong cỏ, rác thải trên kênh, rạch bằng sà lan 90 CV (Mã hiệu: MT1.04.03.00)
3.1.
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng
đối với các tuyến kênh, rạch có diện tích mặt nước thuận lợi cho sà lan di chuyển
và có dòng chảy lưu thông thường xuyên.
3.2.
Thành phần công việc:
- Kiểm
tra an toàn phương tiện và thiết bị kỹ thuật, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động
và trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Sà
lan di chuyển đến địa điểm tác nghiệp.
- Sà
lan mở thiết bị thu ở hai bên mạn, thuyền trưởng định hướng, lợi dụng lực đẩy của
dòng nước để đón lục bình, rong cỏ, rác thải trôi nổi trên mặt kênh.
- Công
nhân đứng trên lan can sà lan sử dụng vợt lưới để đưa lục bình, rong cỏ, rác thải
từ thiết bị thu vào túi chứa bằng lưới ở phía cuối thiết bị thu.
- Công
nhân di chuyển túi chứa đầy chất thải vào khoang chứa của sà lan bằng cẩu trục
trên sà lan; sau đó di chuyển túi chứa mới vào vị trí thu ở phía cuối thiết bị
thu.
-
Trong quá trình tác nghiệp, sà lan có thể tiếp nhận các túi chứa lục bình, rong
cỏ, rác thải từ các ghe (xuồng) vào khoang chứa của sà lan bằng cẩu trục trên
sà lan.
- Khi
khoang chứa của sà lan đã đầy, thu thiết bị thu rác và thuyền trưởng di chuyển
sà lan về địa điểm tập kết, sau đó sử dụng cần trục cố định (đặt trên bờ) để
trung chuyển các túi chứa trong khoang chứa sà lan lên địa điểm tập kết. Công
nhân tiến hành các thao tác đưa lục bình, rong cỏ, rác thải từ các túi chứa vào
xe ép rác.
- Tiếp
tục thực hiện các thao tác trên cho đến hết ca làm việc.
- Kết
thúc ca làm việc, thuyền trưởng di chuyển sà lan về địa điểm tập kết. Công nhân
tiến hành vệ sinh sạch sẽ và cất giữ phương tiện, trang thiết bị và dụng cụ lao
động, địa điểm tập kết.
3.3.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.04.03.00:
Công tác vớt lục bình, rong cỏ, rác thải trên kênh, rạch bằng sà lan 90CV.
Bảng
số 17:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.04.03.00
|
Công
tác vớt lục bình, rong cỏ, rác thải trên kênh, rạch bằng sà lan 90CV
|
Nhân
công
|
|
|
|
-
Nhân công, bậc 3,0/7
|
công
|
0,349
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
- Sà
lan 90 CV
|
ca
|
0,085
|
4.
Công tác vớt lục bình trên kênh, rạch bằng máy cắt, vớt B1.5, B2.4, B3.0 (MT1.04.04.00)
4.1.
Điều kiện áp dụng:
Kích
thước và độ sâu của kênh, rạch phải đảm bảo đủ cho máy hoạt động, phải đủ cho
máy xoay trái/phải, quay đầu ra, vào bờ.
4.2.
Thành phần công việc:
- Kiểm
tra an toàn phương tiện, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Công
nhân điều khiển máy cắt, vớt đến địa điểm tác nghiệp. Tại đây, công nhân điều
khiển máy để tiến hành cắt, vớt lục bình.
Trường
hợp gặp các chướng ngại vật (như: cây dừa, cây chuối, chất thải rắn sinh hoạt,…)
gây trở ngại trong quá trình tác nghiệp thì máy cắt, vớt dừng hoạt động,
công nhân (không phải người điều khiển máy cắt vớt) tiến hành các thao
tác tháo dỡ các chướng ngại vật. Sau đó máy cắt, vớt tiếp tục vận hành.
- Sau
khi đã chứa đầy lục bình, công nhân điều khiển máy cắt, vớt di chuyển về địa điểm
tập kết để trung chuyển lục bình từ máy cắt, vớt lên địa điểm tập kết.
- Tiếp
tục thực hiện các thao tác trên cho đến hết ca làm việc.
- Kết
thúc ca làm việc, công nhân tiến hành vệ sinh sạch sẽ và cất giữ phương tiện,
trang thiết bị bảo hộ lao động.
4.3.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.04.04.01: Công tác vớt lục bình trên kênh, rạch bằng máy cắt, vớt B1.5
-
MT1.04.04.02: Công tác vớt lục bình trên kênh, rạch bằng máy cắt, vớt B2.4
-
MT1.04.04.03: Công tác vớt lục bình trên kênh, rạch bằng máy cắt, vớt B3.0
Bảng
số 18:
Đơn vị tính: 100m2
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.04.04.01
|
MT1.04.04.02
|
MT1.04.04.03
|
|
MT1.04.04.00
|
Công
tác vớt lục bình trên kênh, rạch bằng máy cắt, vớt B1.5, B2.4, B3.0
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
-
Nhân công, bậc 3,0/7
|
công
|
0,079
|
0,046
|
0,035
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
-
Máy cắt, vớt lục bình
|
ca
|
0,063
|
0,041
|
0,031
|
5. Công
tác trung chuyển lục bình, rong cỏ, rác thải từ phương tiện vớt lên địa điểm tập
kết bằng cần cẩu cố định 03 tấn (Mã hiệu: MT1.04.05.00)
5.1.
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng
để trung chuyển lục bình, rong cỏ, chất thải rắn sinh hoạt sau khi vớt trên
kênh, rạch lên địa điểm tập kết.
5.2.
Thành phần công việc:
- Kiểm
tra an toàn phương tiện, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động.
- Sau
khi các phương tiện vớt tập trung tại địa điểm tập kết, công nhân điều khiển cần
cẩu cố định (đặt trên địa điểm tập kết) để trung chuyển các thiết bị hoặc
túi có chứa lục bình, rong cỏ, chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện vớt (ví
dụ: xuồng, tàu, sà lan,…) lên địa điểm tập kết. Công nhân tiến hành các
thao tác đưa lục bình, rong cỏ, chất thải rắn sinh hoạt từ các thiết bị chứa hoặc
túi chứa vào xe ép.
- Thực
hiện công việc cho đến khi cẩu hết lục bình, rong cỏ, rác thải từ phương tiện vớt
lên điểm tập kết, kết thúc công việc trung chuyển.
5.3.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.04.05.00:
Công tác trung chuyển lục bình, rong cỏ, rác thải từ phương tiện vớt lên địa điểm
tập kết bằng cần cẩu cố định 03 tấn.
Bảng
số 19:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.04.05.00
|
Công
tác trung chuyển lục bình, rong cỏ, rác thải từ phương tiện vớt lên địa điểm
tập kết bằng cần cẩu cố định 03 tấn
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Cần
cẩu cố định 3 tấn
|
ca
|
0,016
|
V.
CÔNG TÁC XÚC XÀ BẦN, PHẾ THẢI XÂY DỰNG
1. Công
tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công (Mã hiệu: MT1.05.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Cào,
cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ô tô,
san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.
- Vệ
sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.
- Cuối
ca vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT1.05.01.00:
Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công.
Bảng
số 20:
Đơn vị tính: 1 tấn phế thải xây dựng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.05.01.00
|
Công
tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,45
|
2.
Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới (Mã
hiệu: MT1.05.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến địa điểm xúc phế thải xây dựng.
- Lái
xe xúc điều khiển, vun gọn phế thải xây dựng.
- Xúc
phế thải xây dựng lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.
- Điều
khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.
- Tiếp
tục xúc rác các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.
- Hết ca
vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc:
MT1.05.02.00:
Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng máy xúc công
suất 16 tấn/giờ.
Bảng
số 21:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.05.03.00
|
Công
tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới
|
Nhân
công (NC II.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,0071
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Máy
xúc công suất 16 tấn/giờ
|
ca
|
0,0071
|
3.
Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải
về bãi đổ với cự ly bình quân 10 km (Mã hiệu: MT1.05.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Xúc
phế thải xây dựng lên thùng xe.
- Thu
gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.
- Điều
khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.
- San,
cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây
- Điều
khiển xe về bãi đổ.
- Cho
xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận
hành đổ rác theo đúng quy định trong bãi.
- Điều
khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều
khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).
- Di
chuyển xe về bãi tập kết.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, giao ca.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.05.03.01: Thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng
xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10 km bằng xe ô tô tải tự đổ 1,2 tấn.
-
MT1.05.03.02: Thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng
xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10 km bằng xe ô tô tải tự đổ 2 tấn.
-
MT1.05.03.03: Thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng
xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10 km bằng xe ô tô tải tự đổ 4 tấn.
Bảng
số 22:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.05.03.01
|
MT1.05.03.02
|
MT1.05.03.03
|
|
MT1.05.03.00
|
Công
tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về
bãi đổ với cự ly bình quân 10 km
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,596
|
0,596
|
0,596
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
|
|
- Ô
tô tự đổ
|
ca
|
0,247
|
0,149
|
0,114
|
Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức
hao phí nhân công và hao phí máy thi công tại Bảng số 22 được điều chỉnh với
các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 10
10 < L ≤ 15
15 < L ≤ 20
20 < L ≤ 25
|
1
1,18
1,4
1,6
|
4.
Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân
20 km (Mã hiệu: MT1.05.04.00)
4.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến địa điểm lấy phế thải xây dựng.
- Khi
phế thải được xúc đầy lên xe, vun gọn phế thải trên xe, phủ bạt kín trước khi
chạy.
- Thu
gom, quét dọn phế thải rơi vãi lên xe.
- Điều
khiển xe về bãi đổ rác.
- Cho
xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận
hành đổ rác theo đúng quy định trong bãi.
- Điều
khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều
khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).
- Di
chuyển xe về bãi tập kết.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, giao ca.
4.2.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT1.05.04.01: Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận
chuyển bình quân 20 km bằng xe tải trọng < 10 tấn.
-
MT1.05.04.02: Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận
chuyển bình quân 20 km bằng xe tải trọng ≥ 10 tấn.
Bảng
số 23:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT1.05.04.01
|
MT1.05.04.02
|
|
MT1.05.04.00
|
Công
tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân
20 km
|
Nhân
công (NC II.IV):
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,052
|
0,034
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
|
- Xe
tải
|
ca
|
0,052
|
0,034
|
Ghi chú: Khi cự ly vận chuyển
bình quân thay đổi thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy thi công tại Bảng
số 23 được điều chỉnh với các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 15
15 < L ≤ 20
20 < L ≤ 25
25 < L ≤ 30
30 < L ≤ 35
35 < L ≤ 40
40 < L ≤ 45
45 < L ≤ 50
50 < L ≤ 55
55 < L ≤ 60
60 < L ≤ 65
|
0,95
1
1,11
1,22
1,3
1,38
1,45
1,51
1,57
1,62
1,66
|
CHƯƠNG II. CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN
I.
CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN
1.
Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bằng thủ công (Mã hiệu:
MT2.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Di
chuyển phương tiện thu gom đến khu vực thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
- Thu
gom chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực theo phương thức đã thỏa thuận trước.
- Quét,
thu gom chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi tại khu vực thu gom.
- Đối
với khu vực trong hẻm nhỏ không thể di chuyển phương tiện vào tận nơi, sử dụng
thùng chứa chất thải rắn hoặc xe kéo tay nhỏ di chuyển đến từng hộ gia đình, chủ
nguồn thải để thu gom chất thải rắn.
- Khi
phương tiện thu gom đầy, đậy nắp kín thùng chứa đảm bảo không rơi vãi chất thải
rắn, nước rỉ rác.
- Di
chuyển phương tiện thu gom về điểm tập kết để chuyển sang xe chuyên dụng.
- Tiếp
tục thực hiện công việc như trên cho đến khi thu gom hết số lượng hộ gia đình,
chủ nguồn thải trong khu vực được phân công.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT2.01.01.00:
Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bằng thủ công.
Bảng
số 24
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT2.01.01.00
|
Công
tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bằng thủ công
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
1,249
|
2.
Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bằng cơ giới (Mã hiệu:
MT2.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, công cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến khu vực thu gom chất thải rắn sinh hoạt, đỗ xe vào bên lề
đường, cùng chiều xe lưu thông.
- Thu
gom chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực chứa vào phương tiện thu gom theo
phương thức đã thỏa thuận trước.
-
Quét, thu gom chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi tại khu vực thu gom.
- Đối
với khu vực trong hẻm nhỏ không thể di chuyển phương tiện vào tận nơi, sử dụng
thùng chứa chất thải rắn hoặc xe kéo tay nhỏ di chuyển đến từng hộ gia đình, chủ
nguồn thải để thu gom chất thải rắn.
- Điều
khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.
- Điều
khiển phương tiện về Trạm trung chuyển hoặc Khu liên hợp xử lý chất thải rắn để
đổ.
- Tiếp
tục thực hiện công việc như trên cho đến khi thu gom hết số lượng hộ gia đình,
chủ nguồn thải trong khu vực được phân công.
- Hết
ca di chuyển phương tiện về bãi tập kết, vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về
nơi quy định.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT2.01.02.01: Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bằng xe ép ≤ 2
tấn.
- MT2.01.02.02:
Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bằng xe ép > 2 tấn và ≤ 4
tấn.
Bảng
số 25:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT2.01.02.01
|
MT2.01.02.02
|
|
MT2.01.02.00
|
Công
tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bằng cơ giới
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
0,400
|
0,181
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
- Xe
ép rác
|
Ca
|
0,400
|
0,090
|
CHƯƠNG III: CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
I. CÔNG
TÁC TIẾP NHẬN, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỪ ĐIỂM HẸN/ĐIỂM TẬP KẾT
1.
Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại
các điểm tập kết lên xe ép, vận chuyển đến địa điểm đổ với cự ly bình quân 20
km (Mã hiệu: MT3.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến điểm tập kết đầu tiên.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Nạp
rác từ các phương tiện chứa rác vào máng hứng, ép vào xe và vận hành hệ thống
ép thủy lực.
- Thu
gom, quét dọn chất thải rắn rơi vãi lên xe, phun xịt chế phẩm/hóa chất khử mùi
miệng nạp chất thải rắn của xe và vị trí điểm hẹn, đậy kín miệng nạp chất thải
rắn và thu dọn biển báo.
- Điều
khiển xe đến địa điểm tập kết kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.
- Điều
khiển xe về trạm trung chuyển hoặc khu xử lý tập trung, cho xe vào cân
xác định tổng tải trọng xe, điều khiển xe vào khu tiếp nhận để đổ chất thải rắn.
- Điều
khiển phương tiện qua hệ thống xịt rửa bánh xe và xung quanh trước khi ra khỏi
trạm, bãi. Điều khiển phương tiện qua cân để xác định tải trọng phương tiện.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT3.01.01.01: Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy
tay) tại các điểm tập kết lên xe ép, vận chuyển đến địa điểm đổ bằng xe ép ≤ 5
tấn
-
MT3.01.01.02: Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy
tay) tại các điểm tập kết lên xe ép, vận chuyển đến địa điểm đổ bằng xe ép
>5 tấn đến <10 tấn.
-
MT3.01.01.03: Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy
tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ bằng xe ≥
10 tấn.
Bảng
số 26:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT3.01.01.01
|
MT3.01.01.02
|
MT3.01.01.03
|
|
MT3.01.01.00
|
Công
tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các
điểm tập kết lên xe ép và vận chuyển đến địa điểm đổ với cự ly bình quân 20 km
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
0,159
|
0,113
|
0,075
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
|
- Xe
ép rác
|
Ca
|
0,080
|
0,057
|
0,037
|
Ghi chú:
- Định
mức công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết lên xe ép và vận
chuyển đến địa điểm đổ chất thải rắn sinh hoạt được xác định cho lộ trình vận chuyển
có tải và không tải với cự ly vận chuyển bình quân là 20km. Khi cự ly vận chuyển
thay đổi thì định mức hao phí tại Bảng số 26 được điều chỉnh theo các hệ số
sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 15
|
0,95
|
|
15 < L ≤ 20
|
1
|
|
20 < L ≤ 25
|
1,11
|
|
25 < L ≤ 30
|
1,22
|
|
30 < L ≤ 35
|
1,3
|
|
35 < L ≤ 40
|
1,38
|
|
40 < L ≤ 45
|
1,45
|
|
45 < L ≤ 50
|
1,51
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
50 < L ≤ 55
|
1,57
|
|
55 < L ≤ 60
|
1,62
|
|
60 < L ≤ 65
|
1,66
|
|
65 < L ≤ 70
|
1,7
|
|
70 < L ≤ 75
|
1,74
|
|
75 < L ≤ 80
|
1,78
|
|
80 < L ≤ 85
|
1,82
|
|
85 < L ≤ 90
|
1,86
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
90 < L ≤ 95
|
1,9
|
|
95 < L ≤ 100
|
1,94
|
|
100 < L ≤ 105
|
1,98
|
|
105 < L ≤ 110
|
2,02
|
|
110 < L ≤ 115
|
2,06
|
|
115 < L ≤ 120
|
2,1
|
|
120 < L ≤ 125
|
2,14
|
|
125 < L ≤ 130
|
2,18
|
- Khi
lựa chọn xe ép cần căn cứ quy trình kỹ thuật, điều kiện thực hiện công việc và đảm
bảo tiết kiệm chi phí.
2.
Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ thùng chứa 240 lít, vận chuyển đến
địa điểm đổ với cự ly bình quân 20 km (Mã hiệu: MT3.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Kéo
thùng trên vỉa hè và nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.
- Vận
hành hệ thống chuyên dùng ép.
- Thu
gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.
- Điều
khiển xe đến địa điểm tập kết kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.
- Điều
khiển xe về đến bãi đổ rác.
- Cho
xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận
hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.
- Điều
khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều
khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt vận chuyển).
- Di
chuyển xe về bãi tập kết.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, giao ca.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT3.01.02.01: Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ thùng chứa vận chuyển
đến địa điểm đổ bằng xe ép ≤ 5 tấn.
-
MT3.01.02.02: Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ thùng chứa vận chuyển
đến địa điểm đổ bằng xe ép >5 tấn đến <10 tấn.
-
MT3.01.02.03: Công tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ thùng chứa vận chuyển
đến địa điểm đổ bằng xe ép ≥ 10 tấn.
Bảng
số 27:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT3.01.02.01
|
MT3.01.02.02
|
MT3.01.02.03
|
|
MT3.01.02.00
|
Công
tác tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ thùng chứa 240 lít vận chuyển đến địa
điểm đổ chất thải rắn sinh hoạt với cự ly bình quân 20 km
|
Vật
tư, vật liệu:
|
|
|
|
|
|
-
Thùng rác nhựa
|
cái
|
0,0044
|
0,0044
|
0,044
|
|
Nhân
công (NC II.IV):
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,278
|
0,198
|
0,188
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
|
|
- Xe
ép rác
|
ca
|
0,1748
|
0,1309
|
0,098
|
Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì định
mức hao phí nhân công và hao phí máy thi công tại Bảng số 27 được điều chỉnh với
các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 15
|
0,95
|
|
15 < L ≤ 20
|
1
|
|
20 < L ≤ 25
|
1,11
|
|
25 < L ≤ 30
|
1,22
|
|
30 < L ≤ 35
|
1,3
|
|
35 < L ≤ 40
|
1,38
|
|
40 < L ≤ 45
|
1,45
|
|
45 < L ≤ 50
|
1,51
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
50 < L ≤ 55
|
1,57
|
|
55 < L ≤ 60
|
1,62
|
|
60 < L ≤ 65
|
1,66
|
|
65 < L ≤ 70
|
1,7
|
|
70 < L ≤ 75
|
1,74
|
|
75 < L ≤ 80
|
1,78
|
|
80 < L ≤ 85
|
1,82
|
|
85 < L ≤ 90
|
1,86
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
90 < L ≤ 95
|
1,9
|
|
95 < L ≤ 100
|
1,94
|
|
100 < L ≤ 105
|
1,98
|
|
105 < L ≤ 110
|
2,02
|
|
110 < L ≤ 115
|
2,06
|
|
115 < L ≤ 120
|
2,1
|
|
120 < L ≤ 125
|
2,14
|
|
125 < L ≤ 130
|
2,18
|
3.
Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt dọc các tuyến đường (Mã hiệu: MT3.01.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Di
chuyển phương tiện đến các điểm tập kết tập kết chất thải dọc tuyến đường được
phân công.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Nạp
rác từ xe thu gom thô sơ tại các điểm tập kết dọc tuyến đường vào máng hứng của
phương tiện, vận hành hệ thống ép thủy lực.
- Thu
dọn sạch chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi tại mặt bằng điểm tập kết, thực hiện
phun xịt chế phẩm/hóa chất khử mùi vào miệng nạp chất thải rắn của xe thường
xuyên đậy kín miệng nạp chất thải rắn.
- Điều
khiển phương tiện đến điểm tập kết khác dọc tuyến đường được phân công.
- Điều
khiển phương tiện về Trạm trung chuyển hoặc Khu liên hợp xử lý chất thải rắn để
đổ.
- Hết
ca di chuyển phương tiện về bãi tập kết, vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về
nơi quy định.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT3.01.03.01: Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt dọc các tuyến đường bằng
xe ép ≤ 5 tấn
-
MT3.01.03.02: Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt dọc các tuyến đường bằng
xe ép >5 tấn đến <10 tấn.
-
MT3.01.03.03: Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt dọc các tuyến đường bằng
xe ép ≥ 10 tấn
Bảng
số 28:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT3.01.03.01
|
MT3.01.03.02
|
MT3.01.03.03
|
|
MT3.01.03.00
|
Công
tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt dọc các tuyến đường
|
Nhân
công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ 4/7
|
Công
|
0,328
|
0,122
|
0,076
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
|
|
- Xe
ép rác
|
Ca
|
0,153
|
0,055
|
0,034
|
Ghi chú:
- Công
tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt dọc các tuyến đường: Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt tập kết tại điểm dọc tuyến tương đương không quá 1-3 thùng 660
lít ở cùng một thời điểm và hoạt động không quá 30 phút. Tùy thuộc vào đặc thù
của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã xác lập khoảng cách giữa các điểm dọc
tuyến cho phù hợp, đảm bảo số điểm dọc tuyến trên 01 lộ trình thu gom, vận chuyển
dọc tuyến theo quy định như sau:
+ Xe
ép có tải trọng ≤ 5 tấn: tối thiểu 5 điểm dọc tuyến.
+ Xe
ép có tải trọng 5 tấn < xe < 10 tấn: tối thiểu 10 điểm dọc tuyến.
+ Xe
ép có tải trọng ≥ 10 tấn: tối thiểu 15 điểm dọc tuyến.
- Định
mức Công tác thu gom dọc tuyến và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bằng xe ép
được xác định cho hành trình vận chuyển có tải và không tải với cự ly vận chuyển
bình quân là 20km. Khi cự ly vận chuyển thay đổi thì định mức hao phí tại Bảng
số 28 được điều chỉnh theo các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 15
|
0,95
|
|
15 < L ≤ 20
|
1
|
|
20 < L ≤ 25
|
1,11
|
|
25 < L ≤ 30
|
1,22
|
|
30 < L ≤ 35
|
1,3
|
|
35 < L ≤ 40
|
1,38
|
|
40 < L ≤ 45
|
1,45
|
|
45 < L ≤ 50
|
1,51
|
|
50 < L ≤ 55
|
1,57
|
|
55 < L ≤ 60
|
1,62
|
|
60 < L ≤ 65
|
1,66
|
|
65 < L ≤ 70
|
1,7
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
70 < L ≤ 75
|
1,74
|
|
75 < L ≤ 80
|
1,78
|
|
80 < L ≤ 85
|
1,82
|
|
85 < L ≤ 90
|
1,86
|
|
90 < L ≤ 95
|
1,9
|
|
95 < L ≤ 100
|
1,94
|
|
100 < L ≤ 105
|
1,98
|
|
105 < L ≤ 110
|
2,02
|
|
110 < L ≤ 115
|
2,06
|
|
115 < L ≤ 120
|
2,1
|
|
120 < L ≤ 125
|
2,14
|
|
125 < L ≤ 130
|
2,18
|
II.
CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỪ
TRẠM TRUNG CHUYỂN
1.
Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển bằng xe
hooklift (không có thiết bị ép đi kèm) với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (Mã
hiệu: MT3.02.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Lái
xe qua trạm cân, cân xe không tải. Di chuyển xe đến vị trí tiếp nhận rác, hạ
container, đợi cho đến khi container được xúc đầy chất thải rắn sinh hoạt đến
khối lượng hàng chuyên chở cho phép.
- Di
chuyển xe qua hệ thống phun rửa bên ngoài bánh xe, phun xịt chế phẩm sinh
hóa/hóa chất khử mùi xung quanh thùng xe.
- Lái
xe qua trạm cân để cân tổng tải trọng của xe, lấy phiếu xác nhận của trạm cân.
- Điều
khiển xe về Khu xử lý rác thải theo lộ trình được duyệt.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT3.02.01.01: Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển
bằng xe hooklift tải trọng < 10 tấn.
-
MT3.02.01.02: Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển
bằng xe hooklift tải trọng ≥ 10 tấn.
Bảng
số 29:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT3.02.01.01
|
MT3.02.01.02
|
|
MT3.02.01.00
|
Công
tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển bằng xe hooklift (không
có thiết bị ép đi kèm) với cự ly vận chuyển bình quân 20 km
|
Nhân
công (NC II.IV):
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
0,036
|
0,031
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
- Xe
hooklift
|
Ca
|
0,036
|
0,031
|
Ghi chú:
- Định mức công tác vận chuyển bằng xe hooklift được xác định
cho lộ trình vận chuyển có tải và không tải với cự ly vận chuyển bình quân là
20km. Khi cự ly vận chuyển thay đổi thì định mức hao phí tại Bảng số 29 được điều
chỉnh theo các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 15
|
0,95
|
|
15 < L ≤ 20
|
1
|
|
20 < L ≤ 25
|
1,11
|
|
25 < L ≤ 30
|
1,22
|
|
30 < L ≤ 35
|
1,3
|
|
35 < L ≤ 40
|
1,38
|
|
40 < L ≤ 45
|
1,45
|
|
45 < L ≤ 50
|
1,51
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
50 < L ≤ 55
|
1,57
|
|
55 < L ≤ 60
|
1,62
|
|
60 < L ≤ 65
|
1,66
|
|
65 < L ≤ 70
|
1,7
|
|
70 < L ≤ 75
|
1,74
|
|
75 < L ≤ 80
|
1,78
|
|
80 < L ≤ 85
|
1,82
|
|
85 < L ≤ 90
|
1,86
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
90 < L ≤ 95
|
1,9
|
|
95 < L ≤ 100
|
1,94
|
|
100 < L ≤ 105
|
1,98
|
|
105 < L ≤ 110
|
2,02
|
|
110 < L ≤ 115
|
2,06
|
|
115 < L ≤ 120
|
2,1
|
|
120 < L ≤ 125
|
2,14
|
|
125 < L ≤ 130
|
2,18
|
- Khi lựa
chọn xe hooklift cần căn cứ theo quy trình kỹ thuật, khối lượng vận chuyển và
điều kiện thực hiện công việc đồng thời đảm bảo tiết kiệm chi phí.
2.
Công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bằng xe tải với cự ly vận chuyển
bình quân 20 km (Mã hiệu: MT3.02.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Kiểm
tra an toàn phương tiện và thiết bị kỹ thuật, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động
và trang bị bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến điểm tiếp nhận chất thải rắn.
- Cảnh
giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.
- Khi
chất thải rắn được xúc đầy lên xe, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi
chạy, phun rửa bên ngoài bánh xe, phun xịt chế phẩm/hóa chất khử mùi xung quanh
thùng xe.
- Điều
khiển xe về Khu xử lý chất thải rắn theo lộ trình được duyệt.
- Cho
xe vào cân xác định tổng tải trọng xe, vận hành đổ rác theo đúng quy định trong
bãi.
- Điều
khiển phương tiện qua hệ thống xịt rửa bánh xe và xung quanh trước khi ra khỏi khu
xử lý. Điều khiển phương tiện qua cân để xác định tải trọng phương tiện.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình thu gom chất thải rắn tiếp theo như các bước
trên
cho đến khi kết thúc ca làm việc.
- Kết
thúc ca làm việc, di chuyển xe về bãi tập kết, vệ sinh phương tiện, thiết bị,
giao ca.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT3.02.02.00:
Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân
20 km bằng xe ô tô tải trọng > 10 tấn.
Bảng
số 30:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT3.02.02.00
|
Công
tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình
quân 20 km
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
0,029
|
|
Máy,
thiết bị:
- Xe
tải >10 tấn
|
|
|
|
Ca
|
0,029
|
Ghi chú: Định mức công tác vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt bằng xe tải và xe ép áp dụng cho cự ly thu gom
cơ giới bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Khi cự ly vận chuyển thay đổi thì định
mức hao phí tại Bảng số 30 được điều chỉnh theo các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 15
|
0,95
|
|
15 < L ≤ 20
|
1
|
|
20 < L ≤ 25
|
1,11
|
|
25 < L ≤ 30
|
1,22
|
|
30 < L ≤ 35
|
1,3
|
|
35 < L ≤ 40
|
1,38
|
|
40 < L ≤ 45
|
1,45
|
|
45 < L ≤ 50
|
1,51
|
|
50 < L ≤ 55
|
1,57
|
|
55 < L ≤ 60
|
1,62
|
|
60 < L ≤ 65
|
1,66
|
|
65 < L ≤ 70
|
1,7
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
70 < L ≤ 75
|
1,74
|
|
75 < L ≤ 80
|
1,78
|
|
80 < L ≤ 85
|
1,82
|
|
85 < L ≤ 90
|
1,86
|
|
90 < L ≤ 95
|
1,9
|
|
95 < L ≤ 100
|
1,94
|
|
100 < L ≤ 105
|
1,98
|
|
105 < L ≤ 110
|
2,02
|
|
110 < L ≤ 115
|
2,06
|
|
115 < L ≤ 120
|
2,1
|
|
120 < L ≤ 125
|
2,14
|
|
125 < L ≤ 130
|
2,18
|
CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC VẬN HÀNH TRẠM TRUNG CHUYỂN
I.
CÔNG TÁC VẬN HÀNH TRẠM TRUNG CHUYỂN
1.
Công tác vận hành trạm trung chuyển sử dụng xe xúc không ép (Mã hiệu:
MT4.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Hướng
dẫn phương tiện qua trạm cân và ra vào trạm trung chuyển để đổ rác vào khu vực
tập kết hoặc trực tiếp lên phương tiện vận chuyển.
- Lái
xe xúc điều khiển vun gọn lượng rác vào container, khi đầy container sẽ được di
chuyển đến vị trí khu vực tập kết.
- Công
nhân vệ sinh trạm tiến hành phun xịt chế phẩm khử mùi của phương tiện vận chuyển
rác ra vào trạm trung chuyển.
- Quét
dọn chất thải rắn rơi vãi và phun xịt giảm bụi phát tán xung quanh, khơi mương thoát
nước, kiểm tra và vận chuyển lượng nước rỉ rác chứa đầy trong hầm.
- Vận
hành liên tục hệ thống xử lý nước thải, khí thải, phun xịt khử mùi, camera giám
sát.
- Ghi
nhật ký vận hành.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Cuối
ca, rửa sạch các thiết bị, phun xịt nước rửa sạch sàn công tác và phun xịt chế
phẩm khử mùi sau cùng, dùng vòi di động xịt nước rửa sạch và phun xịt chế phẩm
khử mùi toàn bộ nền, nạo vét rãnh thoát nước.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT4.01.01.00:
Vận hành trạm trung chuyển sử dụng xe xúc không ép
Bảng
số 31:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT4.01.01.00
|
Công
tác vận hành trạm trung chuyển sử dụng xe xúc không ép
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
-
Hóa chất khử mùi Biosystems
|
lít
|
0,027
|
|
- Xà
bông
|
kg
|
0,0003
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,061
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
-
Máy xúc 3,2m3
|
ca
|
0,007
|
|
-
Máy xúc 3,5m3
|
ca
|
0,00946
|
|
- Cẩu
trục 25 tấn
|
ca
|
0,00660
|
|
- Cần
trục ô tô 2 tấn
|
ca
|
0,00225
|
Ghi chú:
- Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng và Nước: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá
trình xây dựng giá dịch vụ cụ thể của từng trạm trung chuyển. Việc xác định cơ
sở lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng, nước
đã được đơn vị vận hành Trạm trung chuyển chi trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước
trên cơ sở tính toán bình quân của các năm trước liền kề tương ứng. Khi lập dự
toán, cần loại bỏ chi phí điện năng trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi
thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
2. Công tác vận hành trạm trung chuyển sử dụng thiết bị ép rời
(Mã hiệu: MT4.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Hướng
dẫn phương tiện qua trạm cân và xe ra vào trạm trung chuyển để đổ rác.
- Rác
từ các phương tiện thu gom được đổ vào máng tiếp nhận, sử dụng hệ thống thủy lực
đặt tại trạm trung chuyển nâng máng hứng rác đổ vào miệng tiếp nhận và ép vào
thùng xe cho đến khi đầy.
- Công
nhân vệ sinh trạm tiến hành phun xịt chế phẩm khử mùi của phương tiện vận chuyển
rác ra vào trạm trung chuyển.
- Quét
dọn chất thải rắn rơi vãi và phun xịt giảm bụi phát tán xung quanh, khơi mương
thoát nước, kiểm tra và vận chuyển lượng nước rỉ rác chứa đầy trong hầm.
- Vận
hành liên tục hệ thống xử lý nước thải, khí thải, phun xịt khử mùi, camera giám
sát.
- Ghi
nhật ký vận hành.
- Tiếp
tục thực hiện quy trình như trên cho đến hết ca làm việc.
- Cuối
ca, rửa sạch các thiết bị, phun xịt nước rửa sạch sàn công tác và phun xịt chế
phẩm khử mùi sau cùng, dùng vòi di động xịt nước rửa sạch và phun xịt chế phẩm
khử mùi toàn bộ nền, nạo vét rãnh thoát nước.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT4.01.02.00:
Vận hành trạm trung chuyển sử dụng thiết bị ép rời
Bảng
số 32:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT4.01.02.00
|
Công
tác vận hành trạm trung chuyển sử dụng thiết bị ép rời
|
Vật
liệu, vận hành:
|
|
|
|
- Dầu
DO
|
lít
|
0,054
|
|
-
Hóa chất khử mùi Vibem
|
lít
|
0,258
|
|
- Xà
bông
|
kg
|
0.0003
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,037
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
-
Máy ép rác
|
ca
|
0,013
|
Ghi chú:
- Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng và Nước: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá
trình xây dựng giá dịch vụ cụ thể của từng trạm trung chuyển. Việc xác định cơ
sở lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng, nước
đã được đơn vị vận hành Trạm trung chuyển chi trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước
trên cơ sở tính toán bình quân của các năm trước liền kề tương ứng. Khi lập dự
toán, cần loại bỏ chi phí điện năng trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi
thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
3.
Công tác vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt quy mô nhỏ (Mã hiệu:
MT4.01.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Hướng
dẫn phương tiện thô sơ đến vị trí đổ, đổ rác xuống sàn.
- Kiểm
tra bằng cảm quan thành phần rác được phép đổ và tém gọn, vun thành đống.
- Hướng
dẫn phương tiện thô sơ đến vị trí rửa bánh xe và ra khỏi trạm.
- Lái
xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung. Xúc rác lên phương tiện
vận chuyển cho đến lúc đầy. Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.
- Vận
hành hệ thống quạt thông gió của trạm trung chuyển.
- Công
nhân vệ sinh trạm tiến hành phun xịt chế phẩm khử mùi của phương tiện vận chuyển
rác ra vào trạm trung chuyển
- Dùng
vòi di động xịt nước rửa sạch và phun xịt chế phẩm khử mùi toàn bộ nền, mặt sàn
và đường dẫn vào trạm và các khu vực xung quanh trạm.
- Nạo
vét các miệng hố ga.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT4.01.03.00:
Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt quy mô nhỏ
Bảng
số 33:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT4.01.03.00
|
Công
tác vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt quy mô nhỏ
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
-
Hóa chất khử mùi Biosystems
|
lít
|
0,0043
|
|
- Xà
bông
|
kg
|
0,0003
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,0614
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
-
Máy xúc công suất 16 tấn/giờ
|
ca
|
0,0089
|
Ghi chú:
- Định
mức trên không bao gồm:
(1). Điện
năng và Nước: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá
trình xây dựng giá dịch vụ cụ thể của từng trạm trung chuyển. Việc xác định cơ
sở lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng, nước
đã được đơn vị vận hành Trạm trung chuyển chi trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước
trên cơ sở tính toán bình quân của các năm trước liền kề tương ứng.
(2). Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3).
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
II.
CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ TẠI TRẠM TRUNG CHUYỂN
1.
Công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải tại trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt (Mã hiệu: MT4.02.01.00)
1.1.
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng
cho tất cả trạm trung chuyển có hệ thống xử lý nước thải tại trạm trung chuyển
rác thải, công nghệ lọc màng sinh học MBR, lắng bùn…
1.2.
Thành phần công việc:
- Kiểm
tra an toàn của hệ thống xử lý, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động và hóa chất.
- Công
nhân pha hóa chất và đưa vào bể chứa hóa chất.
- Công
nhân mở công tắc vận hành hệ thống xử lý nước thải; thường xuyên kiểm tra, theo
dõi hệ thống xử lý nước thải và khắc phục sự cố kịp thời (nếu có).
- Công
nhân đóng công tắc vận hành hệ thống xử lý nước thải khi hết ca làm việc của trạm
trung chuyển; tiến hành kiểm tra kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải để chuẩn
bị cho ca làm việc tiếp theo.
1.3.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT4.02.01.00:
Vận hành hệ thống xử lý nước thải tại trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
Bảng
số 34:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công
tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT4.02.01.00
|
Vận
hành hệ thống xử lý nước thải tại trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt
|
Vật
liệu, hóa chất
|
|
|
|
Hóa chất
PAC
Hóa
chất Polymer
Hóa
chất Chlorine
Hóa
chất NaOH
Hóa
chất H2SO4
|
kg
kg
kg
kg
kg
|
0,091
0,001
0,004
0,041
0,014
|
|
Nhân
công bậc 4,0/7
|
công
|
0,003
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Bơm
động cơ điện, công suất 0,37kw
Bơm
động cơ điện, công suất 1,1kw
Bơm động
cơ điện, công suất 1,5kw
Bơm
động cơ điện, công suất 2,0kw
Bơm
động cơ điện, công suất 22kw
Máy
thổi khí 2,2kw
|
ca
ca
ca
ca
ca
ca
|
0,058
0,009
0,015
0,029
0,035
0,005
|
2.
Công tác vận hành hệ thống xử lý khí thải tại trạm trung chuyển chất thải rắn sinh
hoạt (Mã hiệu: MT4.02.02.00)
2.1.
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng
cho tất cả trạm trung chuyển có hệ thống xử lý khí thải thải tại trạm trung
chuyển, công nghệ xử lý sử dụng than hoạt tính…
2.2.
Thành phần công việc:
- Kiểm
tra an toàn của hệ thống xử lý, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động và hóa chất.
- Công
nhân mở công tắc vận hành hệ thống xử lý khí thải; thường xuyên kiểm tra, theo
dõi hệ thống xử lý khí thải và khắc phục sự cố kịp thời (nếu có).
- Công
nhân đóng công tắc vận hành hệ thống xử lý khí thải khi hết ca làm việc của trạm
trung chuyển; tiến hành kiểm tra kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải để chuẩn
bị cho ca làm việc tiếp theo.
2.3.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT4.02.02.00:
Vận hành hệ thống xử lý khí thải tại trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Bảng
số 35:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công
tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT4.02.02.00
|
Vận
hành hệ thống xử lý khí thải tại trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
|
Vật
liệu, hóa chất
|
|
|
|
Than
hoạt tính
|
kg
|
0,007
|
|
Nhân
công bậc 4,0/7
|
công
|
0,003
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Bơm
động cơ điện, công suất 0,37kw
Máy
thổi khí động cơ điện, công suất 11,2kw
Quạt
hút 7,5kw
Quạt
hút 30kw
|
ca
ca
ca
ca
|
0,035
0,012
0,016
0,016
|
CHƯƠNG V. CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
I.
CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI
1.
Công tác vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi ≤ 500 tấn/ngày
(Mã hiệu: MT5.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Tiếp
nhận rác, hướng dẫn xe qua cân điện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ
cho các xe tập kết.
- Đổ,
cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.
- Hướng
dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy.
- San ủi
các đống rác thành bãi phẳng, đầm nén để ô tô có thể liên tiếp vào đổ rác.
- Phun
xịt chế phẩm vi sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.
- Sau
một lớp rác vừa san ủi lại phủ một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp
rác khác lên.
- Rắc
vôi bột, hóa chất để diệt trừ ruồi, muỗi.
- San ủi
rác đến khi hết ca làm việc.
- Quét
đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.
- Quét
dọn đảm bảo vệ sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe.
- Duy
trì cây xanh khu vực bãi.
- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước,
gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về
nơi quy định, giao ca.
1.2.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Độ
dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.
- Độ dày lớp đất phủ là 0,15m đến 0,2m.
1.3.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.01.00:
Vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi ≤ 500 tấn/ngày.
Bảng
số 36:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT5.01.01.00
|
Công
tác vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi ≤
500 tấn/ngày
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
-
Vôi bột
- Đất
phủ bãi
-
Hóa chất diệt ruồi
- EM
thứ cấp
- Chế
phẩm sinh học Bokashi
|
tấn
m3
lít
lít
kg
|
0,00026
0,210
0,00204
0,400
0,246
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,060
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
-
Máy ủi 170CV
- Xe
bồn 6m3
-
Máy bơm xăng 5CV
|
ca
ca
ca
|
0,0025
0,0020
0,0010
|
2. Công
tác vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi từ 500 tấn/ngày
đến 1.500 tấn/ngày (Mã hiệu: MT5.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Ghi
chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.
- Cào
rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác. Kiểm tra cảm
quang các loại rác không được phép chôn lấp.
- Hướng
dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và xa lầy.
- San ủi
rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ô tô có thể liên tiếp vào đổ rác.
- Sau
một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp
rác khác lên.
- Rắc
vôi bột và một số hóa chất để trừ muỗi.
- Phun
xịt chế phẩm vi sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.
- San ủi
rác đến khi hết ca làm việc.
- Quét
đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.
- Cuối
ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe
vào bãi an toàn.
- Hết ca
vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.
2.2.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Có hệ
thống xử lý nước rác theo phương pháp sinh học.
- Độ
dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.
- Đô dày lớp đất phủ 0,2m.
2.3.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.02.00:
Vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi trên 500
tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày.
Bảng
số 37:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT5.01.02.00
|
Công
tác vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi
trên 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày
|
Vật
tư, vật liệu:
|
|
|
|
-
Vôi bột
- Đất
chôn lấp
-
Hóa chất diệt ruồi
- EM
thứ cấp
- Chế
phẩm sinh học Bokashi
|
tấn
m3
lít
lít
kg
|
0,00025
0,15000
0,00041
0,60000
0,24600
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,047
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
-
Máy ủi 170CV
- Xe
bồn 6m3
-
Bơm xăng 5CV
-
Bơm điện 5KW
|
ca
ca
ca
ca
|
0,0025
0,0002
0,0010
0,0005
|
3. Công
tác vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày
đến 3.500 tấn/ngày (Mã hiệu: MT5.01.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Ghi
chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.
- Đổ
rác theo phương pháp đổ lấn và chiều dày lớp rác là 2m, riêng lớp rác đầu tiên
phải tạo đường dẫn xuống đáy bãi. Bố trí cho xe ra vào bãi đảm bảo không ùn tắc
và sa lầy.
- Các
xe ô tô vào đổ rác thành từng đống theo đúng vị trí do công nhân điều hành bãi
hướng dẫn, được máy ủi xích san gạt và máy đềm chuyên dùng đầm từ 8-10 lần tạo
thành các lớp rác chặt.
- Sử dụng
máy ủi san gạt bề mặt bãi, đảm bảo ô tô chở rác có thể đi lại dễ dàng trên bề mặt.
- Sau
khi tạo lớp rác đầy đúng tiêu chuẩn phải phủ đất lên trên mặt (đỉnh và taluy)
toàn bộ diện tích rác đã đổ, đất phủ phải được san đều trên bề mặt rác và đầm
nén kỹ trước khi đổ lớp rác khác lên phía trên.
- Kiểm
tra san lấp các khu vực bị lún, lở trên toàn khu vực bãi; San gạt tạo mặt bằng
mái, tạo độ dốc thoát nước sửa chữa lại nền đường.
- Xử
lý rác bằng chế phẩm sinh học Enchoice và Bokashi theo qui trình kỹ thuật tiêu
chuẩn.
- Đảm
bảo công tác duy trì thông thoát khí ga đối với các ô bắt đầu và đang trong quá
trình chôn lấp rác cũng như các ô khi đóng bãi tạm thời
- Bơm
hút nước rác từ ô chôn lấp về hồ sinh học.
- Đắp
bờ bao, làm đường công vụ vào đổ rác để đảm bảo cho xe vào đổ rác.
- Xử
lý hóa chất trên phạm vi toàn bãi cũng như khu dân cư lân cận theo đúng quy định,
rắc vôi bột tại các vị trí nhằm hạn chế phát sinh ruồi muỗi.
- Nhặt
rác, làm vệ sinh đoạn đường vào bãi xe ô tô, tưới nước chống bụi các khu vực
bãi, đường dẫn vào bãi.
- Vệ sinh các phương tiện, dụng cụ, rửa bánh xe trước khi ra
khỏi bãi tập kết về địa điểm quy định.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.03.00:
Vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày
đến 3.500 tấn/ngày.
3.3.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Bãi
chôn lấp có yêu cầu kỹ thuật cao, có hệ thống xử lý nước của rác theo phương
pháp sinh học.
- Độ
dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.
Bảng
số 38:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT5.01.03.00
|
Công
tác vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày
đến 3.500 tấn/ngày.
|
Vật
tư, vật liệu:
|
|
|
|
-
Vôi bột
- Đất
phủ bãi
-
Hóa chất diệt ruồi
- Chế
phẩm sinh học Enchoice
- Chế
phẩm sinh học Bokashi
- Đá
dăm cấp phối
- Đá
4x6
- Bạt
phủ
- Nước
thô
- Ống
nhựa D100
- Ống
cao su chịu áp lực D21
|
kg
m3
lít
lít
kg
m3
m3
m2
m3
md
md
|
0,001
0,260
0,00206
0,0025
0,2460
0,0008
0,0020
0,035
0,060
0,001
0,00016
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,070
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
-
Máy ủi 220CV
-
Máy đầm 290 CV
-
Máy đào
-
Máy lu 10T
- Xe
bồn 10m3
- Ô
tô 2T
- Ô
tô tải 10T
-
Bơm điện 3 KW
-
Bơm điện 22 KW
|
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
|
0,00350
0,0008
0,00125
0,00002
0,0010
0,00036
0,00242
0,00350
0,00150
|
4. Công
tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi chôn lấp số 2 - Khu liên hợp xử lý chất
thải rắn Phước Hiệp, công suất thiết kế từ 1.500 - 2.500 tấn/ngày (Mã hiệu:
MT5.01.04.00)
4.1.
Thành phần công việc:
- Tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt tại sàn trung chuyển của bãi chôn lấp và vận chuyển
về các ô chôn lấp.
- Xử
lý mùi hôi.
- San
chất thải rắn sinh hoạt.
- Đào,
xúc, vận chuyển đất san lấp và đất làm taluy.
- Làm
đường tạm, bãi tạm.
- Vệ
sinh công trường.
- Thu
gom nước rỉ rác, nước mưa và khí thải.
4.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.04.00:
Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi chôn lấp số 2 - Khu liên hợp xử
lý chất thải rắn Phước Hiệp, công suất thiết kế từ 1.500 - 2.500 tấn/ngày.
Bảng
số 39:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT5.01.04.00
|
Công
tác tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi chôn lấp số 2 - Khu liên hợp xử
lý chất thải rắn Phước Hiệp, công suất thiết kế từ 1.500 - 2.500 tấn/ngày
|
Vật
tư, vật liệu:
|
|
|
|
- Chế
phẩm Aquaclean
|
lít
|
0,0049
|
|
- Chế
phẩm khử mùi Ordor
|
lít
|
0,0059
|
|
- Bạt
nhựa xanh phủ
|
m2
|
0,1179
|
|
- Đất
phủ
|
m3
|
0,0741
|
|
- Tấm
thép hoặc bê tông để làm đường tạm
|
tấm
|
0,0006
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,031
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
- Xe
ủi D7
|
ca
|
0,0015
|
|
- Xe
Kobel SK07 (0,8m3)
|
ca
|
0,0020
|
|
- Xe
xúc lật 3m3
|
ca
|
0,0011
|
|
- Xe
ô tô vận chuyển 10 tấn
|
ca
|
0,0075
|
|
- Xe
bồn 16 m3
|
ca
|
0,0004
|
|
-
Máy bơm diesel 10 CV
|
ca
|
0,0004
|
|
-
Bơm điện 1,1 kw
|
ca
|
0,0023
|
5. Công
tác vận hành tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt Gò Cát sau khi ngừng tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt (Mã hiệu: MT5.01.05.00)
5.1.
Thành phần công việc:
- Công
tác sửa chữa đường nội bộ:
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Vận
chuyển vật liệu đến nơi cần sửa chữa.
+ Sử dụng
xẻng múc vật liệu lắp đầy diện tích cân dặm vá.
+ Đầm
nén chặt vật liệu.
+ Vệ
sinh khu vực đã hoàn tất việc sửa chữa, các thao tác được tiếp diễn đến hết ca
làm việc.
+ Cuối
ca làm việc, di chuyển về điểm tập kết. Vệ sinh và lưu giữ phương tiện, thiết bị
kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật bảo quản, kết thúc ca làm việc.
- Công
tác nạo vét hố ga:
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Di
chuyển đến hố ga đầu tiên. Mở nấp cống, chờ 10-30 phút cho khí độc trong cống
thoát ra ngoài.
+ Dùng
gàu múc bùn và đổ vào xe chứa bùn, tiếp diễn cho đến khi không thể múc được bùn.
+ Đậy
nắp hố ga và di chuyển đến điểm kế tiếp. Lặp lại quy trình tương tự cho đến hết
ca làm việc.
+
Phương tiện vận chuyển sau khi chứa đầy bùn nạo vét di chuyển về khu vực đổ
đúng nơi quy định.
+ Cuối
ca làm việc, di chuyển về điểm tập kết. Vệ sinh và lưu giữ phương tiện, thiết bị
kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật bảo quản, kết thúc ca làm việc.
- Nạo
vét bùn mương thoát nước mưa và nước rỉ rác
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Di
chuyển đến mương thoát nước.
+ Sử dụng
xe đào Kobelco múc bùn từ mương thoát nước và đồ vào xe tải.
+ Lặp
lại quy trình tương tự cho đến khi hết chiều dài mương cần nạo vét bùn.
+
Phương tiện vận chuyển sau khi chứa đầy bùn nạo vét di chuyển về khu vực đổ
đúng nơi quy định.
+ Cuối
ca làm việc, di chuyển về điểm tập kết. Vệ sinh và lưu giữ phương tiện, thiết bị
kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật bảo quản, kết thúc ca làm việc.
- Công
tác bơm nước rỉ rác về hồ chứa:
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Lắp
đặt hệ thống ống dẫn nước từ điểm bơm (trên bãi rác) về hồ chứa tập trung.
+ Khởi
động máy bơm, bơm nước rỉ rác từ bãi chôn lắp về hồ chứa.
+ Cuối
ca làm việc, vệ sinh và lưu giữ các thiết bị kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật bảo
quản, kết thúc ca làm việc.
- Công
tác gia cố mái taluy:
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Đối
với điểm gia cố mái taluy cần sử dụng đất: sử dụng xe Kobelco múc đất lên xe tải,
vận chuyển đến khu vực cần gia cố mái taluy. Mở bạt khu vực cần gia cố (nếu
có), sử dụng xe Kobelco múc đất và đắp vào điểm lún sụt. Sử dụng gàu trải đất
và đầm tạo độ dốc mái taluy, phủ bạt nhựa mái taluy.
+ Đối
với điểm gia cố mái taluy không cần sử dụng đất: mở bạt khu vực cần gia cố (nếu
có), sử dụng xe Kobelco gia cố mái taluy, phủ bạc nhựa mái taluy.
+ Cuối
ca làm việc, di chuyển về điểm tập kết. Vệ sinh và lưu giữ các thiết bị kỹ thuật
theo quy trình kỹ thuật bảo quản, kết thúc ca làm việc.
- Công
tác thay, vá bạt nhựa phủ mái taluy và đỉnh bãi chôn lấp:
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Di
chuyển đến vị trí bạt nhựa bị hư hỏng.
+ Tháo
gỡ bạt bị rách, thay mới hoặc vá Phần diện tích bạt trống.
+ Kiểm
tra việc thay vá bạt đạt yêu cầu kỹ thuật bãi chôn lấp.
+ Cuối
ca làm việc, vệ sinh và lưu giữ các thiết bị kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật bảo
quản, kết thúc ca làm việc.
- Công tác dằn bạt nhựa mái taluy bằng vỏ xe ô tô đã qua sử dụng:
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Sử dụng
xe tải vận chuyển vỏ xe đến khu vực tác nghiệp.
+ Công
nhân chuyển vỏ xe đến điểm dằn bạt.
+ Cuối
ca làm việc, vệ sinh và lưu giữ các thiết bị kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật bảo
quản, kết thúc ca làm việc.
- Công
tác khử mùi xung quanh bãi và hồ chứa nước rỉ rác
+ Kiểm
tra phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Bơm nước
vào xe bồn để pha loãng hóa chất khử mùi.
+ Dùng
xe bồn phun chất khử mùi khu vực mương thoát nước và hồ chứa nước rỉ rác.
+ Cuối
ca làm việc, vệ sinh và lưu giữ các thiết bị kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật bảo
quản, kết thúc ca làm việc.
- Công tác quản lý bãi rác, an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ và giải quyết sự cố:
+ Kiểm
tra dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
+ Kiểm
tra, đảm bảo an toàn lao động theo nội quy công trình được ban hành, công nhân
được trang bị đủ dụng cụ bảo hộ.
+ Đánh
giá khả năng gây cháy nổ và thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố khi xảy ra
cháy nổ.
+ Cuối
ca làm việc, vệ sinh và lưu giữ trang bị bảo hộ lao động, kết thúc ca làm việc.
- Công
tác duy tu bảo dưỡng thiết bị và chăm sóc cây xanh:
+ Duy
tu, bảo dưỡng thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Chăm
sóc, bão dường cây xanh cách ly, cây cảnh, dây leo và thảm cỏ trong bãi chôn lấp.
5.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.05.00:
Công tác vận hành tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt Gò
Cát
sau khi ngừng tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt.
Bảng
số 40:
Đơn vị tính: tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
MT5.01.05.00
|
Sửa
chữa đường nội bộ
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ 3,5/7
|
công
|
14,4
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Xe
tải 10 m3
|
ca
|
3,6
|
|
- Xe
đào Kobelco 0,8 m3
|
ca
|
4,2
|
|
Nạo
vét bùn hố ga
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ 3,5/7
|
công
|
66
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Xe
tải 2,5 tấn
|
ca
|
12
|
|
Nạo
vét mương thoát nước mưa và nước rỉ rác
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ 3,5/7
|
công
|
376,2
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Xe
tải 10 tấn
|
ca
|
12
|
|
- Xe
đào Kobelco 0,8 m3
|
ca
|
3,6
|
|
Công
tác bơm hồ chứa
|
Nhân
công:
|
|
|
|
-
Công nhân lắp đặt hệ thống ống, di chuyển máy bơm bậc 4/7
|
công
|
36
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Máy
bơm nước rỉ rác RV 125
|
ca
|
180
|
|
Gia
cố mái taluy và thay, dằn bạt nhựa phủ mái taluy
|
Vật
tư:
|
|
|
|
Bạt
nhựa xanh
|
m2
|
5,21
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
-
Công nhân thay và bạt nhựa bậc 3,5/7
|
công
|
96
|
|
-
Công nhân dằn bao PP lên bạt nhựa bậc 3,5/7
|
công
|
14,4
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Xe
tải 10 tấn
|
ca
|
5,4
|
|
- Xe
đào Kobelco 0,8 m3
|
ca
|
2,4
|
|
Công
tác khử mùi xung quanh bãi và hồ chứa nước rác
|
Vật
tư:
|
|
|
|
-
Enchoice
|
lít
|
29,88
|
|
- Nước
pha Enchoice
|
m3
|
58,9
|
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Công
nhân phun xịt khử mùi bậc 3,5/7
|
công
|
36
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Xe
bồn 5 m3
|
ca
|
6
|
|
-
Máy bơm RV 125
|
ca
|
18
|
|
Quản
lý bãi rác, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và giải quyết sự cố
|
Nhân
công:
|
|
|
|
-
Nhân công bảo vệ - PCCC bậc 4/7 (1/3 ca đêm)
|
công
|
216
|
|
-
Nhân công quản lý bãi rác bậc 4/7 (1/3 ca đêm)
|
công
|
54
|
|
Công
tác duy tu, bảo dưỡng thiết bị và chăm sóc cây xanh
|
Nhân
công:
|
|
|
|
-
Công nhân duy tu bảo dưỡng thiết bị bậc 5/7
|
công
|
31,2
|
|
-
Công nhân chăm sóc cây xanh bậc 4/7
|
công
|
180
|
6.
Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất 700 tấn/ngày đến 950 tấn/ngày
tại bãi chôn lấp số 2 xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty TNHH KBEC VINA (Mã
hiệu: MT5.01.06.00)
6.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị công cụ, dụng cụ bảo hộ lao động, tiến hành pha hóa chất theo tỷ lệ quy định.
- Tiếp
nhận rác, phun, xịt hóa chất khử mùi xử lý rác, vệ sinh tại khu vực ép rác.
- Hướng
dẫn, điều phối xe ra, vào, điều phối vị trí đổ rác vào ô chôn lấp, vị trí đổ đất
chôn lấp, phủ bạt cuối quá trình chôn lấp tại khu vực chôn lấp.
6.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.06.00:
Công tác vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt công suất từ 700 tấn/ngày
đến 950 tấn/ngày.
Bảng
số 41:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
|
|
MT5.01.06.00
|
Công
tác vận hành bãi chôn chất thải rắn sinh hoạt công suất từ 700 tấn/ngày đến
950 tấn/ngày
|
Vật
liệu
|
|
|
|
- Bạt
phủ
- Chế
phẩm sinh học EM Pro-1
|
m2
lít
|
0,047
0,02
|
|
Nhân
công 4/7
|
công
|
0,0153
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
- Ô
tô tự đổ - trọng tải 15 tấn
-
Máy đào 1 gầu bánh xích - dung tích gầu 1,25m3
-
Máy xúc lật - dung tích gầu 5m3
-
Máy ủi - công suất 180CV
-
Máy bơm nước thải, động cơ điện 10hp
|
ca
ca
ca
ca
ca
|
0,01
0,0113
0,0013
0,0025
0,0038
|
7. Công
tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành mùn hữu cơ, công suất xử lý 2.520 tấn/ngày
(Mã hiệu: MT5.01.07.00)
7.1.
Thành phần công việc
Bước
1: Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
- Xe vận
chuyển chất thải qua trạm cân để tiến hành cân trọng lượng xe và chất thải, ghi
nhận loại chất thải, số xe vận chuyển và đơn vị yêu cầu xử lý
- Sau
khi kiểm tra đúng loại chất thải rắn sinh hoạt, xe vận chuyển chất thải được hướng
dẫn đổ vào vị trí hố tiếp nhận thích hợp, an toàn và đảm bảo không rơi vãi rác
hay nước rỉ rác trong nhà máy.
- Xe vận
chuyển chất thải phải được rửa sạch trước khi ra khỏi Khu liên hợp. Sau khi rửa
xong thì xe quay trở lại Trạm cân để cân trọng lượng xe và lấy Phiếu cân giao
nhận chất thải.
- Chất
thải rắn sinh hoạt sau khi tiếp nhận, được xử lý bằng các loại chế phẩm sinh học
dùng khử mùi hôi và các loại hoá chất diệt côn trùng.
- Nước
rỉ rác tại hố thu được bơm đến hồ lưu chứa của Nhà máy xử lý nước thải hoặc được
bơm tuần hoàn lại để bổ sung độ ẩm cho quá trình ủ lên men.
Bước
2: Phân loại
- Chất
thải sinh hoạt được công nhân phân loại sơ bộ nhằm loại bỏ các thành phần chất
thải có kích thước lớn, cồng kềnh, có thể ảnh hưởng đến quá trình phân loại.
Sau đó, chất thải được nạp vào phễu nạp liệu bằng các gào ngoạm.
- Chất
thải rắn sinh hoạt sau khi qua phễu nạp liệu bị băm nhỏ, sau đó theo băng chuyền
đưa đến thiết bị phân loại sàng thùng quay có kích thước lỗ sàng 9cm.
-
Thành phần chất thải có kích thước nhỏ hơn 9cm lọt qua sàng được băng chuyền
đưa đến thiết bị phân loại bằng trọng lực (sàng rung) để loại bỏ đá sỏi có kích
thước nhỏ (thành phần này được vận chuyển đến hố chôn lấp). Sau khi qua thiết bị
tách từ để thu hồi kim loại, thành phần chất thải chủ yếu là chất hữu cơ dễ
phân hủy được băng chuyển đưa đến Nhà ủ lên men.
-
Thành phần chất thải không thể lọt qua sàng được đưa đến băng chuyền phân loại
thủ công. Công nhân đứng dọc theo băng chuyển để lựa ra các thành phần có thể
tái chế như: nylon, nhựa,... cho vào các ô chứa phế liệu tương ứng. Những thành
phần chất thải còn lại được xe ben vận chuyển đến hố chôn lấp hoặc lò đốt.
- Các
thành phần chất thải tái chế thu hồi sau quá trình phân loại như: nylon, nhựa,
kim loại... được xe xúc và xe ben vận chuyển đến kho lưu trữ và tiêu thụ làm
nguyên liệu tái chế.
-
Thành phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy được sử dụng làm nguyên liệu ủ phân hữu
cơ.
Bước
3: Chuẩn bị nguyên liệu ủ (chất hữu cơ dễ phân hủy)
-
Thành phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy được bổ sung thêm vi sinh, chất dinh dưỡng,
độ ẩm phù hợp để tạo điều kiện tối ưu cho quá trình phân hủy của vi sinh vật.
Các thông số tối ưu cho quá trình ủ lên men cụ thể như sau:
+ Tỷ lệ
C/N: 30 - 35/1.
+ Độ ẩm:
45 - 55%.
+ pH:
trung tính (6,5 - 7,5) và tùy thuộc vào chế phẩm sinh học sử dụng.
- Liều
lượng chế phẩm sinh học bổ sung tùy thuộc vào định mức sử dụng của từng loại sản
phẩm và lượng chất thải hữu cơ của mỗi bể ủ. Việc phun chế phẩm bổ sung vi sinh
được điều khiển tự động bằng máy bơm áp lực.
- Tỷ lệ
pha chế phẩm sinh học tùy thuộc vào độ ẩm của nguyên liệu ủ, đảm bảo độ ẩm
thích hợp cho quá trình phân hủy chất thải hữu cơ của vi sinh vật (khoảng 45 -
55%).
Bước
4: Ủ lên men (khoảng 21 ngày).
- Sau
khi bổ sung chế phẩm, hỗn hợp nguyên liệu hữu cơ được nạp - bể ủ bằng xe xúc, đảm
bảo độ cao khối ủ khoảng 2 - 2,5m.
- Can nhiệt
được đặt tại tâm bề để theo dõi nhiệt độ khối ủ.
- Khi
nạp đầy nguyên liệu ủ thì bể ủ được đóng bằng cửa gỗ với chính cao của khoảng
2m.
- Việc
cấp khí cho bể ủ lên men được điều khiển tự động trên màn hình máy tính với chế
độ cải đặt chạy quạt theo thời gian và nhiệt độ ủ trong từng giai đoạn của quá
trình ủ lên men.
-
Trong quá trình ủ lên men có phát sinh khí gây mùi và các loại khí này được thu
gom xử lý bằng hệ thống thu khí.
- Sau
thời gian ủ lên men khoảng 21 ngày thì dỡ bể để đưa ra nhà ủ chín. Compost đưa
ra nhà ủ chín phải có độ ẩm khoảng 30 - 35%.
Bước
5: Ủ chín (khoảng 18 ngày)
-
Compost sau khi được vận chuyển ra Nhà ủ chín được xe xúc tạo luồng ủ với kích
thước:
+ Cao
khoảng 2 - 2,5m.
+ Chân
luồng ủ khoảng 2,5 - 3m.
+ Chiều
dài tùy theo khối lượng compost.
- Khoảng
cách giữa các chân luồng ủ khoảng 1-1,2m để xe do trộn hoạt động.
- Sau
2-3 ngày, kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm luống ủ trong suốt thời gian ủ chín.
+ Nếu nhiệt độ >40oC thì phải bổ sung độ ẩm bằng nước sạch (sử dụng hệ thống ống
nước cứu hỏa) và tiến hành đào trộn luống ủ bằng xe chuyên dụng vào các thời điểm
ít gió nhằm hạn chế bụi cũng như mùi có thể phát tán ra môi trường xung quanh.
Khoảng 2 - 3 ngày thì đảo trộn luống ủ một lần, trung bình khoảng 4 - 5 lần đảo
trong một chu kỳ ủ.
+ Nếu nhiệt độ không có chiều hướng tăng, <40°C thì để luống
tĩnh chờ tinh chế. Sau thời gian ủ chín khoảng 18 ngày thì để luống tĩnh chờ
tinh chế. Trước khi tinh chế khoảng 03 ngày thì không phun nước vào luống ủ.
Bước
6: Tinh chế mùn compost
- Sau
thời gian ủ chín khoảng 18 ngày thì mùn compost được xe xúc hoặc xe ben vận
chuyển đến Nhà tinh chế, đảm bảo độ ẩm mùn compost trước khi tinh chế khoảng
25-30%.
- Mùn
compost sau ủ chín được xe xúc vận chuyển đến phễu nạp liệu của dây chuyền tinh
chế.
- Từ phễu
nạp liệu, mùn compost được băng chuyền đưa đến thiết bị phân loại sàng thùng
quay có kích thước lỗ sàng 2,5cm.
- Các
thành phần tạp chất và sơ sợi chưa bị phân hủy trong quá trình ủ phi không lọt
qua lưới sàng thùng quay được băng chuyền đưa đến thiết bị tách nylon và các chất
khác theo từng loại riêng, nylon được tái sử dụng hoặc đốt, các chất vô cơ được
sử dụng làm vật liệu xây dựng, các thành phần còn lại được xe ben vận chuyển đến
hố chôn lấp hoặc lò đốt.
-
Thành phần mủn compost có kích thước nhỏ hơn 2,5cm lọt qua lưới sàng thùng quay
được băng chuyền đưa đến sàng rung có kích thước lỗ sàng 8mm để phân loại mùn
compost thành hai loại:
+ Mùn
compost có kích thước lớn hơn 8mm (mùn compost thô) không lọt qua lưới sàng
rung được sử dụng làm chất cải tạo đất hoặc có thể tái sử dụng làm nguyên liệu
cho quá trình tinh chế tiếp theo.
+ Mùn
compost có kích thước nhỏ hơn 8mm (mùn compost tinh) lọt qua lưới sàng rung được
băng chuyển đưa đến thiết bị phân loại theo trọng lực để tách thành phần đá sỏi
còn lẫn trong mùn compost. Đã sôi được vận chuyển đến bãi trữ để sử dụng làm vật
liệu san lấp mặt bằng. Mùn compost tinh có thể tiêu thụ trực tiếp làm chất cải
tạo đất hoặc làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ.
Bước
7: Phối trộn phụ gia (N, P, K, ...)
- Mùn compost
tinh được lấy mẫu kiểm tra chất lượng tại phòng Thí nghiệm.
- Căn
cứ vào các thành phần dinh dưỡng có sẵn trong mùn compost tinh để đưa ra công
thức phối trộn với tỷ lệ thích hợp cho từng loại cây trồng.
- Mùn
compost tinh được băng chuyển đưa đến thiết bị phối trộn với các thành phần
dinh dưỡng như N, P, K,… theo công thức thích hợp và đóng bao thành phẩm.
Bước
8: Đóng bao phân hữu cơ
- Căn
cứ theo nhu cầu của người tiêu dung, phân hữu cơ đã phối trộn được đóng bao theo
trong lượng khác nhau: 25kg, 40 kg, …
- Mẫu
mã các loại bao phải đúng theo tiêu chuẩn đã đăng ký theo quy định
Bước
9: Lưu kho và tiêu thụ sản phẩm
Mùn
compost và phân hữu cơ được sản xuất từ chất thải rắn sinh hoạt sau khi kiểm
tra đạt chất lượng theo đúng tiêu chuẩn ngành, được vận chuyển đến kho thành phẩm
để lưu trữ và tiêu thụ trên thị trường.
7.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc:
MT5.01.07.00:
Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành mùn hữu cơ, công suất xử lý 2.520
tấn/ngày.
Bảng
số 42:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
|
|
MT5.01.07.00
|
Công
tác xử lý rác thải thành mùn hữu cơ, công suất xử lý 2.520 tấn/ngày
|
Vật
liệu, hóa chất
|
|
|
|
-
Per Super (DR)
-
Deltox 10 (DR)
-
Agita 1% (DR)
- Vôi
(CaO)
- Vi
sinh L210 CHV
|
lít
lít
gói
kg
lít
|
0,0476
0,0476
0,0091
0,7881
0,1493
|
|
Nhân
công 4/7
|
|
|
|
- Tiếp
nhận, tập kết rác
- Vận
hành dây chuyền xử lý rác
- Tổ
ủ lên men
- Tổ
tinh chế, đóng gói
- Vận
hành xe cơ giới
|
công
công
công
công
công
|
0,007143
0,035714
0,019048
0,028571
0.033333
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
- Xe
tải 5 tấn
- Xe
tải 3,7 tấn
- Xe
xúc lật HL-730
- Xe
đảo rác X60
- Xe
cày tạo luống
|
lít
lít
lít
lít
lít
|
0,2476
0,1586
1,0088
0,0705
0,0441
|
8. Công
tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp chất với công suất bãi <500 tấn/ngày
(Mã hiệu: MT5.01.08.00)
8.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Ghi
chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.
- Hướng
dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và xa lầy.
- Xe ủi
phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.
- Phun
xịt nước chống bụi hàng ngày
- San ủi
rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc
- Quét
đường, rửa đường dẫn vào bãi rác
- Cuối
ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe
vào bãi an toàn.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.
8.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.08.00:
Xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày.
Bảng
số 43:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT5.01.08.00
|
Công
tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi <500 tấn/ngày
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 3/7
|
công
|
0,0420
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
-
Máy ủi 140CV
- Xe
bồn nước 16m3
|
ca
ca
|
0,00185
0,00190
|
9.
Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày
đến 1000 tấn/ngày (Mã hiệu: MT5.01.09.00)
9.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Ghi
chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.
- Hướng
dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và xa lầy.
- Xe ủi
phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.
- Phun
xịt nước chống bụi hàng ngày
- San ủi
rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc
- Quét
đường, rửa đường dẫn vào bãi rác
- Cuối
ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe
vào bãi an toàn.
- Hết
ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.
9.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT5.01.09.00:
Xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến
1000 tấn/ngày.
Bảng
số 44:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT5.01.09.00
|
Công
tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày
đến 1000 tấn/ngày
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 3/7
|
công
|
0,0246
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
-
Máy ủi 110CV
- Xe
bồn nước 7m3
-
Máy bơm xăng 3CV
|
ca
ca
ca
|
0,00366
0,00154
0,0005
|
CHƯƠNG VI. CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC
I.
CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC
1.
Công tác thu gom, vận chuyển nước rỉ rác từ các trạm trung chuyển không có hệ
thống xử lý nước rác (Mã hiệu: MT6.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Lái
xe đến vị trí thu gom nước rác đầu tiên, lắp đặt ống bơm từ xe bồn vào hố chứa
nước rác tập trung, vận hành máy bơm nước rác, bơm hút cho đến khi hết nước
trong hầm chứa hoặc bồn chứa của phương tiện vận chuyển đầy. Trong quá trình vận
hành, công nhân vận hành dùng cây sào khuấy đều nước và gạt vớt mùn cặn trong hầm
chứa.
- Di
chuyển xe đến điểm thu gom tiếp theo cho đến khi bồn chứa đầy nước rác.
- Lái
xe đến khu xử lý tập trung, xác định khối lượng nước rỉ rác.
- Tiếp
tục lặp lại quy trình trên cho đến khi hết ca làm việc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT6.01.01.00:
Thu gom, vận chuyển nước rỉ rác từ các trạm trung chuyển không có hệ thống xử
lý nước rác bằng xe bồn dung tích 10 m3.
Bảng
số 45:
Đơn vị tính: 01 m3
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT6.01.01.00
|
Công
tác thu gom, vận chuyển nước rỉ rác từ các Trạm trung chuyển nhỏ, trạm trung
chuyển không có hệ thống xử lý nước rác
|
Nhân
công:
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
Công
|
0,026
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
-
Máy bơm 7,5 KW
|
Ca
|
0.013
|
|
- Xe
bồn 10 m3
|
Ca
|
0,037
|
Ghi chú:
- Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này đã được xác định trong quá trình
xây dựng giá dịch vụ cụ thể tại từng trạm trung chuyển có thực hiện công tác vận
chuyển nước rỉ rác. Khi lập dự toán, cần loại bỏ chi phí điện năng trong giá ca
máy nhằm tránh trùng lấp khi thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
- Tỷ
trọng nước rỉ rác là 1,0843 tấn/m3.
- Định
mức quy định tại Bảng số 45 tương ứng với cự ly vận chuyển bình quân (15 km
< L ≤ 20 km). Khi cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi thì định mức hao
phí nhân công và hao phí máy thi công tại Bảng số 46 được điều chỉnh với các hệ
số sau:
|
Cự ly (km)
|
Hệ số (KĐC)
|
Cự ly (km)
|
Hệ số (KĐC)
|
|
0 < L ≤ 15
15 < L ≤ 20
20 < L ≤ 25
25 < L ≤ 30
30 < L ≤ 35
35 < L ≤ 40
40 < L ≤ 45
45< L ≤ 50
|
0,95
1,00
1,11
1,22
1,30
1,38
1,45
1,51
|
50 < L ≤ 55
55 < L ≤ 60
60 < L ≤ 65
65 < L ≤ 70
70 < L ≤ 75
75 < L ≤ 80
80 < L ≤ 85
|
1,57
1,62
1,66
1,69
1,71
1,74
1,76
|
2.
Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Gò Cát (công suất xử lý 200 m3/ngày) và Phước Hiệp
(công suất xử lý 800 m3/ngày) theo công nghệ Công ty kỹ thuật Seen (Mã hiệu:
MT6.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Kiểm
tra toàn bộ các máy móc, thiết bị tại các bể.
- Kiểm
tra các thiết bị phụ trợ
- Phân
tích, đánh giá chất lượng nước đầu vào, ra;
- Vận
hành trạm xử lý
- Bảo
dưỡng hằng ngày các thiết bị máy móc.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT6.01.02.01: Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Gò Cát (công suất xử lý 200 m3/ngày)
theo công nghệ Công ty kỹ thuật Seen
-
MT6.01.02.02: Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Phước Hiệp (công suất xử lý
200 m3/ngày)
theo công nghệ Công ty kỹ thuật Seen
Bảng
số 46:
Đơn vị tính: 01 m3
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Gò Cát
|
Phước Hiệp
|
|
MT6.01.02.00
|
Xử
lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Gò Cát (công suất xử lý 200 m3/ngày) và Phước Hiệp
(công suất xử lý 800 m3/ngày) theo công nghệ Công ty kỹ thuật Seen
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
|
-
FeSO4.7H2O
-
FeCl3 (40%)
- H2SO4
- Vi
sinh
-
Javen
- Vôi
- PAC
- Rỉ
mật
- TiO2
- NaOH
- H2O2
-
Polymer
|
kg
kg
kg
lít
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
|
0,5234
0,6567
-
-
-
0,7650
-
-
-
0,5508
0,4698
0,0134
|
2,2945
1,0665
1,2976
0,0337
0,2004
2,6420
0,2536
1,1379
0,0678
-
-
-
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
0,0533
|
0,0176
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
-
Máy khuấy 1,5KW
|
ca
|
0,0479
|
-
|
|
-
Máy khuấy 2,2KW
|
ca
|
-
|
0,0027
|
|
-
Máy bơm 0,25KW
|
ca
|
0,0236
|
0,0106
|
|
-
Máy bơm 0,75KW
|
ca
|
0,0258
|
-
|
|
-
Máy bơm 1,5 KW
|
ca
|
0,0455
|
-
|
|
-
Máy bơm 2,2 KW
|
ca
|
0,0073
|
0,0027
|
|
-
Máy bơm 3,7 KW
|
ca
|
0,0051
|
-
|
|
-
Máy bơm 5,5KW
|
ca
|
-
|
0,0372
|
|
-
Máy bơm rửa ngược 15KW
|
ca
|
0,0003
|
-
|
|
-
Máy thổi khí 7,5KW
|
ca
|
-
|
0,0159
|
|
-
Máy thổi khí 30KW
- Quạt
gió 30 KW
- Quạt
thổi khí 45 KW
|
ca
ca
ca
|
0,0147
0,0253
-
|
-
-
0,0027
|
|
|
MT6.01.02.01
|
MT6.01.02.02
|
Ghi
chú: Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá trình
xây dựng giá dịch vụ cụ thể của hệ thống xử lý nước rỉ rác. Việc xác định cơ sở
lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng đã được
đơn vị vận hành chi trả cho cơ quan Điện lực trên cơ sở tính toán bình quân của
các năm trước liền kề tương ứng khi lập dự toán, cần loại bỏ chi phí điện năng
trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
3.
Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Đông Thạnh (công suất xử lý 500 m3/ngày) và Phước Hiệp
(công suất xử lý 800 m3/ngày) theo công nghệ Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Môi
trường Quốc Việt (Mã hiệu: MT6.01.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Kiểm
tra toàn bộ các máy móc, thiết bị tại các bể;
- Kiểm
tra các thiết bị phụ trợ
- Phân
tích, đánh giá chất lượng nước đầu vào, ra.
- Vận
hành trạm xử lý
- Bảo
dưỡng hằng ngày các thiết bị máy móc
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
-
MT6.01.03.01: Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Đông Thạnh (công suất xử lý
500 m3/ngày)
theo công nghệ Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Môi trường Quốc Việt.
-
MT6.01.03.02: Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Phước Hiệp (công suất xử lý
800 m3/ngày)
theo công nghệ Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Môi trường Quốc Việt.
Bảng
số 47:
Đơn vị tính: 01 m3
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Đông Thạnh
|
Phước Hiệp
|
|
MT6.01.03.00
|
Xử lý
nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Đông Thạnh (công suất xử lý 500 m3/ngày) và Phước Hiệp
(công suất xử lý 800 m3/ngày) theo công nghệ Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Môi
trường Quốc Việt
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
|
-
FeSO4.7H2O
-
FeCl3 (40%)
- H2SO4
- Vi
sinh
-
Javen
- Vôi
- PAC
- Rỉ
mật
- TiO2
|
Kg
Kg
Kg
Lít
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
|
5,785
1,958
1,564
0,004
0,012
1,545
0,155
2,022
0,053
|
5,962
2,046
1,531
0,004
0,012
1,527
0,152
2,016
0,051
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
|
0,018
|
0,017
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
-
Máy khuấy 2,2KW
|
Ca
|
-
|
0,004
|
|
-
Máy bơm 0,25KW
|
Ca
|
0,028
|
0,019
|
|
-
Máy bơm 2,2KW
|
Ca
|
0,004
|
0,006
|
|
-
Máy bơm chìm 5,5KW
|
Ca
|
0,028
|
0,043
|
|
-
Máy thổi khí 7,5KW
|
Ca
|
-
|
0,050
|
|
-
Máy thổi khí 5,5KW
|
Ca
|
0,043
|
-
|
|
-
Máy bơm 7,5CV
|
Ca
|
0,012
|
-
|
|
- Máy
bơm 15CV
|
Ca
|
-
|
0,011
|
|
|
MT6.01.03.01
|
MT6.01.03.02
|
Ghi
chú: Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá trình xây
dựng giá dịch vụ cụ thể của hệ thống xử lý nước rỉ rác. Việc xác định cơ sở lập
dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng đã được đơn vị
vận hành chi trả cho cơ quan Điện lực trên cơ sở tính toán bình quân của các
năm trước liền kề tương ứng. Khi lập dự toán, cần loại bỏ chi phí điện năng
trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
4.
Xử lý nước rỉ rác bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt số 2, công suất 700 tấn/ngày
đến 950 tấn/ngày tại xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty TNHH KBEC VINA
(MT6.01.04.00)
4.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị công cụ, dụng cụ bảo hộ lao động, tiến hành pha hóa chất theo tỷ lệ quy định;
- Kiểm
tra, theo dõi lượng nước đầu vào, đầu ra; theo dõi, kiểm tra mức độ nước được xử
lý sau mỗi quá trình bằng mắt thường;
- Vận
hành hệ thống bơm, hệ thống van xả vv…;
- Nước
sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia;
- Kết
thúc ca làm việc, ngắt các hệ thống xử lý, kiểm tra, vệ sinh các thiết bị, thu
dọn dụng cụ làm việc để đúng nơi quy định.
4.2.
Định mức hao phí lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT6.01.04.00:
Xử lý nước rỉ rác bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt số 2, công suất 700 tấn/ngày
đến 950 tấn/ngày tại xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty TNHH KBEC VINA.
Bảng
số 48:
Đơn vị tính: 01m3
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
|
|
MT6.01.04.00
|
Xử
lý nước rỉ rác bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt số 2, công suất 700 tấn/ngày
đến 950 tấn/ngày tại xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ của Công ty TNHH KBEC VINA
|
Vật
liệu
|
|
|
|
-
Than hoạt tính
-
Methanol
-
Polymer
-
FeSO4 20%
- NaOH
32%
- H2O2 50%
- H2SO4 50%
-
Ca(OH)2
- Nước
|
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
m3
|
0,5364
0,0022
0,0137
9,22
0,9999
1,1635
3,6731
4,8366
0,0201
|
|
Nhân
công 4/7
|
công
|
0,0063
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
-
Máy bơm nước động cơ điện 5,5 kw
- Máy
bơm nước động cơ điện 7,5 kw
-
Máy bơm nước động cơ xăng 2,5hp
-
Máy bơm nước động cơ xăng 9hp
|
ca
ca
ca
ca
|
0,0134
0,0104
0,009
0,0119
|
Ghi
chú: Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá trình
xây dựng giá dịch vụ cụ thể của hệ thống xử lý nước rỉ rác. Việc xác định cơ sở
lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng đã được
đơn vị vận hành chi trả cho cơ quan Điện lực trên cơ sở tính toán bình quân của
các năm trước liền kề tương ứng. Khi lập dự toán, cần loại bỏ chi phí điện năng
trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
5.
Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại Khu liên hợp xử
lý chất thải Nam Bình Dương, công suất 960 m3/ngày (MT6.01.05.00)
5.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị công cụ, dụng cụ bảo hộ lao động, tiến hành pha hóa chất theo tỷ lệ quy định;
- Kiểm
tra, theo dõi lượng nước đầu vào, đầu ra; theo dõi, kiểm tra mức độ nước được xử
lý sau mỗi quá trình bằng mắt thường;
- Vận
hành hệ thống bơm, hệ thống van xả vv…;
- Nước
sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia;
- Kết
thúc ca làm việc, ngắt các hệ thống xử lý, kiểm tra, vệ sinh các thiết bị, thu
dọn dụng cụ làm việc để đúng nơi quy định.
5.2.
Định mức hao phí lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT6.01.05.00:
Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại Khu liên hợp xử
lý chất thải Nam Bình Dương, công suất 960 m3/ngày.
Bảng
số 49:
Đơn vị tính: 01 m3
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
|
|
MT6.01.05.00
|
Xử lý
nước rỉ rác tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam
Bình Dương, công suất 960 m3/ngày
|
Vật
liệu, vật tư
|
|
|
|
-
Vôi (CaO 85%)
-
NaOH (32%)
- H2SO4 98% (Acide)
-
FeSO4 (Fe2+)
-
FeCl3 40% phèn sắt (Fe3+)
- H2O2 50%
- Javel
10% (NaClO 10%)
-
Polymer Cation
- Chất
phá bọt (Defoamer DP220)
- Cồn
|
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
lít
|
9,408
1,054
0,231
1,167
1,656
2,380
0,251
0,001
0,063
0,875
|
|
Nhân
công 4/7
|
công
|
0,025
|
CHƯƠNG VII. CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
Y TẾ
I.
CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
1.
Công tác thu gom vận chuyển chất thải y tế với cự ly vận chuyển bình quân 65 km
(Mã hiệu: MT7.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Di
chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom chất thải y tế.
- Buộc
chặt miệng túi nilon trong thùng 240 lít, đậy nắp và kéo thùng nhựa từ khu chứa
chất thải y tế ra ngoài để cân, xác định khối lượng và chuyển lên xe. Chuyển
các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ.
- Điều
khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.
- Điều
khiển xe về khu xử lý, bốc xuống, giao cho nhân viên kho. Ghi sổ số lượng, khối
lượng.
- Cuối
ca làm việc, xe thu gom chất thải được rửa tại khu vực rửa xe ở nhà máy xử lý;
xịt hỗn hợp dung dịch khử trùng, khử mùi; xe chạy về đội xe tiếp tục được vệ
sinh sạch sẽ bên ngoài xe, giao ca.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
MT7.01.01.01:
Công tác thu gom, vận chuyển chất thải y tế (bằng thùng nhựa) với cự ly vận
chuyển bình quân 65 km.
MT7.01.01.02:
Công tác thu gom, vận chuyển chất thải y tế (bằng thùng carton) với cự ly vận
chuyển bình quân 65 km.
Bảng
số 50:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
thùng nhựa
|
thùng carton
|
|
MT7.01.01.00
|
Công
tác thu gom, vận chuyển chất thải y tế với cự ly vận chuyển bình quân 65 km
|
Nhân
công (NC II.IV):
|
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
1,670
|
3,910
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
|
- Xe
tải thùng kín - tải trọng 1,5 tấn
|
ca
|
1,630
|
1,950
|
|
- Xe
tải thùng kín - tải trọng ≤ 2 tấn
|
ca
|
0,835
|
-
|
|
|
MT7.01.01.01
|
MT7.01.01.02
|
Ghi chú: Định mức Công tác thu gom, vận chuyển chất thải y tế về khu xử
lý được xác định cho hành trình vận chuyển có tải và không tải với cự ly vận
chuyển bình quân là 20km. Khi cự ly vận chuyển thay đổi thì định mức hao phí tại
Bảng số 50 được điều chỉnh theo các hệ số sau:
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
L ≤ 40
|
0,65
|
|
40 < L ≤ 50
|
0,8
|
|
50 < L ≤ 60
|
0,95
|
|
60 < L ≤ 70
|
1
|
|
70 < L ≤ 80
|
1,05
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
80 < L ≤ 90
|
1,1
|
|
90 < L ≤ 100
|
1,15
|
|
100 < L ≤ 110
|
1,2
|
|
110 < L ≤ 120
|
1,25
|
|
120 < L ≤ 130
|
1,3
|
|
Cự ly L (km)
|
Hệ số
|
|
130 < L ≤ 140
|
1,35
|
|
140 < L ≤ 150
|
1,4
|
|
150 < L ≤ 160
|
1,45
|
2. Công
tác xử lý chất thải y tế, bệnh phẩm bằng lò gas (Mã hiệu: MT7.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
* Đốt
chất thải y tế, bệnh phẩm
- Kiểm
tra các thiết bị an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn
hâm nóng lò đốt.
- Chuyển
thùng nhựa hoặc thùng carton chứa chất thải y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến
các vị trí nạp rác của lò đốt.
- Rửa
các thùng chứa rác bằng nhựa và đưa vào vị trí quy định.
- Theo
dõi, nạp hóa chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói.
- Sau
mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng ở sau cửa lò. Tưới nước làm nguội tro, cho vào
các túi nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt
các đợt tiếp theo.
- Kết
thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị của lò.
*
Chôn tro
- Vận chuyển
tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang
- Đào
hố chôn; lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc
mốc.
- Vệ
sinh cá nhân và phương tiện làm việc.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT7.01.02.00:
Xử lý chất thải y tế, bệnh phẩm bằng lò gas
Bảng
số 51:
Đơn vị tính: 1 tấn
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT7.01.02.00
|
Công
tác xử lý chất thải y tế, bệnh phẩm bằng lò gas.
|
Vật
tư, vật liệu:
|
|
|
|
- Gas
-
Bicarbonat (NaHCO3)
-
Than hoạt tính
-
Bao nylon
|
kg
kg
kg
bao
|
202,00
124,92
2,000
2,8571
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
8,300
|
|
Máy
thi công:
|
|
|
|
- Lò
đốt rác y tế bằng gas
|
ca
|
0,143
|
Ghi chú: Định mức trên không bao
gồm:
(1) Điện
năng và Nước: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá
trình xây dựng giá dịch vụ cụ thể của từng hệ thống xử lý rác y tế. Việc xác định
cơ sở lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng, nước
đã được đơn vị vận hành chi trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước trên cơ sở tính
toán bình quân của các năm trước liền kề tương ứng. Khi lập dự toán, cần loại bỏ
chi phí điện năng trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
3.
Công tác xử lý chất thải y tế bằng lò gas công suất 21 tấn/ngày tại Đông Thạnh
(Mã hiệu: MT7.01.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.
- Kiểm
tra các thiết bị của lò đốt và trang bị bảo hộ lao động. Khởi động các hệ thống,
thực hiện giai đoạn hâm nóng lò đốt.
- Chuyển
thùng nhựa chứa chất thải y tế từ phương tiện vận chuyển đến địa điểm tập trung
trong nhà xưởng.
- Chuyển
thùng nhựa chứa chất y tế đến các vị trí nạp của lò đốt.
- Nạp
chất thải rắn y tế từ các thùng chứa vào lò đốt.
- Theo
dõi, nạp hoá chất đầy đủ vào phễu để xử lý khí thải.
- Sau
mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng inox ở sau cửa lò.
- Rửa các
thùng chứa chất thải y tế, phun hóa chất khử mùi trước khi đưa vào vị trí quy định.
- Hết
ca, vệ sinh, tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT7.01.03.00:
Xử lý chất thải y tế bằng lò gas công suất 21 tấn/ngày tại Đông Thạnh
Bảng
số 52:
Đơn vị tính: 01 tấn
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT7.01.03.00
|
Công
tác xử lý chất thải y tế bằng lò gas công suất 21 tấn/ngày tại Đông Thạnh
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
-
Bao Jumbo
-
Cloramine B 5%
-
Hóa chất súc rửa boiler
-
Than hoạt tính
-
Bicarbonate
- Gas
|
cái
kg
kg
kg
kg
kg
|
0,129
0,015
0,291
5,664
15,879
107,810
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
2,237
|
|
Máy,
thiết bị
|
|
|
|
- Lò
đốt 21 tấn/ngày
|
ca
|
0,144
|
Ghi
chú: Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng và Nước: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá
trình xây dựng giá dịch vụ cụ thể của từng hệ thống xử lý chất thải y tế. Việc
xác định cơ sở lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí
điện
năng, nước đã được đơn vị vận hành chi trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước trên
cơ sở tính toán bình quân của các năm trước liền kề tương ứng; khi lập dự toán,
cần loại bỏ chi phí điện năng trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi thanh
toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
CHƯƠNG VIII. CÔNG TÁC NHẶT, BẢO QUẢN, THIÊU TỬ THI VÔ THỪA
NHẬN
I.
CÔNG TÁC NHẶT, BẢO QUẢN, THIÊU TỬ THI VÔ THỪA NHẬN
1.
Công tác nhặt tử thi vô thừa nhận (Mã hiệu: MT8.01.01.00)
1.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Điều
khiển xe từ bãi đậu đi đến địa điểm được thông báo.
- Công
nhân thực hiện các thao tác: đội mũ, kính mắt, khẩu trang, đeo găng tay,… bọc
kín tử thi bằng tấm nylon hoặc vật liệu chống thấm khác. Đưa tử thi lên băng ca
và đưa vào trong xe để vận chuyển đến nhà bảo quản xác.
- Vệ
sinh phương tiện và vệ sinh cá nhân. tập trung phương tiện, dụng cụ lao động tập
kết về nơi quy định.
1.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT8.01.01.00:
Công tác nhặt tử thi vô thừa nhận
Bảng
số 53:
Đơn vị tính: 01 tử thi
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT8.01.01.00
|
Công
tác nhặt tử thi vô thừa nhận
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
-
Bao nylon trắng
- Tấm
nylon tím
-
Tinh Dầu xả
- Cồn
-
Cloramin B
- Xà
bông
-
Bao tay cao su
- Dầu
lạc
-
Băng ca
|
kg
m
lít
lít
kg
kg
đôi
lít
cái
|
0,525
3,607
0,164
0,507
0,164
0,183
2,000
0,101
0,003
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
14,252
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
- Xe
chuyên dùng nhặt tử thi
|
ca
|
0,515
|
Ghi
chú: Định
mức trên không bao gồm:
(1). Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(2).
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
2.
Công tác bảo quản tử thi vô thừa nhận (Mã hiệu: MT8.01.02.00)
2.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Hàng
ngày công nhân Kiểm tra và bảo dưỡng các trang thiết bị của nhà bảo quản xác.
- Tử
thi vô thừa nhận khi chuyển đến nhà bảo quản xác được công nhân đưa vào hệ thống
máy làm lạnh bảo quản xác.
- Đem tử
thi từ hộc bảo quản xác đặt lên bàn mổ để cán bộ pháp y tiến hành giải phẩu.
- Vệ
sinh cho tử thi và chuyển giao cho bộ phận mai táng để khâm liệm.
- Vệ
sinh tẩy trùng toàn bộ khu vực phòng mổ và vệ sinh cá nhân, tập trung phương tiện,
dụng cụ lao động tập kết về nơi quy định.
2.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT8.01.02.00:
Công tác bảo quản tử thi vô thừa nhận.
Bảng
số 54:
Đơn vị tính: 01 tử thi
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT8.01.02.00
|
Công
tác bảo quản tử thi vô thừa nhận
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
- Xe
đẩy xác
- Dầu
xả
- Cồn
y tế
-
Cloramine B
- Xà
bông
-
Bao tay cao su
- Dầu
lạc
-
Băng ca
-
Thuốc sát trùng phòng mổ
|
xe
lít
lít
kg
kg
đôi
lít
cái
kg
|
0,002
0,089
0,667
0,100
0,062
2,000
0,068
0,002
0,079
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
9,844
|
Ghi
chú: Định
mức trên không bao gồm:
(1).
Điện năng và Nước: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định
trong quá trình xây dựng giá dịch vụ cụ thể của công tác này. Việc xác định cơ
sở lập dự toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng, nước đã
được đơn vị vận hành chi trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước trên cơ sở tính
toán bình quân của các năm trước liền kề tương ứng.
(2). Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3).
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
3.
Công tác thiêu tử thi vô thừa nhận (Mã hiệu: MT8.01.03.00)
3.1.
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động
- Hàng
ngày, công nhân kiểm tra, bảo quản các trang thiết bị của lò thiêu xác.
- Khâm
liệm xác vào áo quan và trát kín bằng các vật liệu. Áo quan được đưa vào lò
thiêu.
- Khi
quá trình thiêu kết thúc, tro cốt được chuyển ra ngoài và đựng vào hủ có đánh dấu
và chuyển vào phòng lưu trữ.
- Kết
thúc quá trình thiêu xác, vệ sinh và khử trùng toàn bộ khu vực thiêu xác. Kiểm
tra an toàn hệ thống cấp gas của lò thiêu.
3.2.
Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
MT8.01.03.00:
Công tác thiêu tử thi vô thừa nhận
Bảng
số 55:
Đơn vị tính: 01 tử thi
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
MT8.01.03.00
|
Công
tác thiêu tử thi vô thừa nhận
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
- Áo
quan
- Hũ
tro
- Gas
|
cái
cái
kg
|
1,000
1,000
70,732
|
|
Nhân
công (NC III.IV):
|
|
|
|
- Bậc
thợ bình quân 4/7
|
công
|
3,976
|
|
Máy,
thiết bị:
|
|
|
|
- Lò
thiêu gas chuyên dùng
|
ca
|
0,579
|
Ghi
chú: Định
mức trên không bao gồm:
(1) Điện
năng và nước: theo thực tế tiêu thụ, các chi phí này sẽ được xác định trong quá
trình xây dựng giá dịch vụ cụ thể của công tác này. Việc xác định cơ sở lập dự
toán để giao vốn có thể dựa trên số liệu về chi phí điện năng, nước đã được đơn
vị vận hành chi trả cho cơ quan Điện lực, Cấp nước trên cơ sở tính toán bình
quân của các năm trước liền kề tương ứng. Khi lập dự toán, cần loại bỏ chi phí
điện năng trong giá ca máy nhằm tránh trùng lấp khi thanh toán.
(2) Vật
liệu bảo dưỡng máy móc thiết bị.
(3)
Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn.
PHẦN 3
ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ
ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
|
TT
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Số ca/ năm
|
Định mức %
|
Định mức
tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1ca
|
Nhân công điều khiển máy
|
Nguyên giá tham khảo (1.000đ)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Chi phí
khác
|
|
|
Số lượng
|
Bậc
|
|
|
1
|
MT101.000
|
Xe
ép rác - tải trọng:
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
MT101.001
|
0,5
tấn
|
280
|
6,7
|
9,0
|
6
|
12
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
265.000
|
|
1.2
|
MT101.002
|
1 tấn
|
280
|
6,7
|
9,0
|
6
|
15
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
435.000
|
|
1.3
|
MT101.003
|
02 tấn
|
280
|
6,7
|
9,0
|
6
|
21
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
544.650
|
|
1.4
|
MT101.004
|
03 tấn
|
280
|
6,7
|
9,0
|
6
|
31
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
591.725
|
|
1.5
|
MT101.005
|
04 tấn
|
280
|
6,7
|
9,0
|
6
|
41
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
638.800
|
|
1.6
|
MT101.006
|
05 tấn
|
280
|
6,7
|
9,0
|
6
|
46
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.023.362
|
|
1.7
|
MT101.007
|
06 tấn
|
280
|
6,7
|
9,0
|
6
|
49
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.228.035
|
|
1.8
|
MT101.008
|
07 tấn
|
280
|
6,7
|
8,5
|
6
|
51
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.500.000
|
|
1.9
|
MT101.009
|
08 tấn
|
280
|
6,7
|
8,5
|
6
|
57
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.700.000
|
|
1.10
|
MT101.010
|
09 tấn
|
280
|
6,7
|
8,5
|
6
|
61
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.719.802
|
|
1.11
|
MT101.011
|
10 tấn
|
280
|
6,7
|
8,5
|
6
|
65
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.971.637
|
|
1.12
|
MT101.012
|
11 tấn
|
280
|
6,7
|
8,5
|
6
|
72
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
2.129.800
|
|
2
|
MT102.000
|
Xe
hooklift - tải trọng:
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
MT102.001
|
Xe
hooklift <10 tấn
|
280
|
6,7
|
8,5
|
6
|
65
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.800.930
|
|
2.2
|
MT102.002
|
xe
hooklift ≥ 10 tấn
|
280
|
6,7
|
8,5
|
6
|
92
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
2.099.875
|
|
3
|
MT103.001
|
Ô
tô tự đổ 2,5 tấn
|
260
|
6,7
|
7,5
|
6
|
19
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
216.400
|
|
4
|
MT104.000
|
Xe
tải thùng kín thu gom chất thải y tế - tải trọng:
|
|
|
|
4.1
|
MT104.001
|
xe ≤
0,5 tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
5
|
lít xăng
|
1
|
2/4 lái xe
|
106.420
|
|
4.2
|
MT104.002
|
1 tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
6
|
lít xăng
|
1
|
2/4 lái xe
|
131.991
|
|
4.3
|
MT104.003
|
2 tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
12
|
lít xăng
|
1
|
2/4 lái xe
|
183.212
|
|
4.4
|
MT104.004
|
3 tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
15
|
lít xăng
|
1
|
2/4 lái xe
|
218.983
|
|
4.5
|
MT104.005
|
4 tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
19
|
lít xăng
|
1
|
2/4 lái xe
|
268.426
|
|
4.6
|
MT104.006
|
7 tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
31
|
lít xăng
|
1
|
2/4 lái xe
|
427.131
|
|
5
|
MT105.000
|
Xe
tải thung kín - tải trọng:
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
MT105.001
|
1,5
Tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
7
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
157.562
|
|
5.2
|
MT105.002
|
2 Tấn
|
250
|
6,7
|
6,2
|
6
|
12
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
183.212
|
|
6
|
MT106.000
|
Ô
tô tưới nước (xe bồn):
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
MT106.001
|
4m3
|
260
|
6,7
|
4,8
|
6
|
20
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
438.539
|
|
6.2
|
MT106.002
|
5m3
|
260
|
6,7
|
4,4
|
6
|
23
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
497.469
|
|
6.3
|
MT106.003
|
6m3
|
260
|
6,7
|
4,4
|
6
|
24
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
571.304
|
|
6.4
|
MT106.004
|
7m3
|
260
|
6,7
|
4,1
|
6
|
26
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
688.248
|
|
6.5
|
MT106.005
|
8m3
|
260
|
6,7
|
4,1
|
6
|
27
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
742.249
|
|
6.6
|
MT106.006
|
9m3
|
260
|
6,7
|
4,1
|
6
|
27
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
796.249
|
|
6.7
|
MT106.007
|
10m3
|
260
|
6,7
|
4,1
|
6
|
30
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
866.135
|
|
7
|
MT107.000
|
Ô
tô quét hút - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
MT107.001
|
1m3
|
260
|
6,7
|
5,2
|
6
|
15
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
627.273
|
|
7.2
|
MT107.002
|
3m3
|
260
|
6,7
|
5,2
|
6
|
27
|
lít diesel
|
1
|
2/4 lái xe
|
681.818
|
|
8
|
MT108.000
|
Máy
bơm nước động cơ điện công suất:
|
|
|
|
|
|
8.1
|
MT108.001
|
0,25Kw
|
190
|
12,5
|
4,7
|
5
|
1
|
Kw
|
|
|
1.300
|
|
8.2
|
MT108.002
|
2,2Kw
|
190
|
12,5
|
4,7
|
5
|
5
|
Kw
|
|
|
3.898
|
|
8.3
|
MT108.003
|
5,5Kw
|
190
|
12,5
|
4,7
|
5
|
9
|
Kw
|
|
|
7.625
|
|
9
|
MT109.000
|
Máy
bơm nước động cơ xăng:
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
MT109.001
|
7,5
CV
|
150
|
12,5
|
5,8
|
5
|
4
|
lít xăng
|
1
|
4/7
|
19.434
|
|
9.2
|
MT109.002
|
15 CV
|
150
|
12,5
|
5,8
|
5
|
7
|
lít xăng
|
1
|
4/7
|
30.500
|
|
10
|
MT110.000
|
Máy
bơm nước động cơ diezel- công suất:
|
|
|
|
|
10.1
|
MT110.001
|
7,5
CV
|
150
|
12,5
|
5,4
|
5
|
4
|
lít diesel
|
1
|
4/7
|
19.950
|
|
10.2
|
MT110.002
|
15 CV
|
150
|
12,5
|
4,7
|
5
|
8
|
lít diesel
|
1
|
4/7
|
46.376
|
|
11
|
MT111.001
|
Máy bơm RV 125
|
150
|
12,5
|
4,7
|
5
|
1
|
lít diesel
|
1
|
4/7
|
25.500
|
|
12
|
MT112.000
|
Xuồng
vớt rác - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
MT112.001
|
6CV
|
280
|
10,0
|
9,0
|
6
|
4
|
lít xăng
|
2
|
1x3/7 1x4/7
|
14.850
|
|
12.2
|
MT112.002
|
14CV
|
280
|
10,0
|
9,0
|
6
|
7
|
lít xăng
|
2
|
1x3/7 1x4/7
|
55.000
|
|
12.3
|
MT112.003
|
25CV
|
280
|
10,0
|
7,0
|
6
|
12
|
lít xăng
|
2
|
1x3/7 1x5/7
|
92.500
|
|
12.4
|
MT112.004
|
26CV
|
280
|
10,0
|
7,0
|
6
|
13
|
lít xăng
|
2
|
1x3/7 1x5/7
|
101.750
|
|
12.5
|
MT112.005
|
28CV
|
280
|
10,0
|
7,0
|
6
|
15
|
lít xăng
|
2
|
1x3/7 1x5/7
|
111.925
|
|
13
|
MT113.001
|
Tàu
hút công suất 30CV
|
260
|
10,0
|
4,1
|
6
|
28
|
lít diesel
|
6
|
1 thuyền trưởng 1/2; 2 thợ máy (1x2/4 1x3/4);
1 thợ điện 2/4; 2 thủy thủ 2/4
|
450.000
|
|
14
|
MT114.001
|
Sà
lan công suất 90CV
|
260
|
10,0
|
5,2
|
6
|
80
|
lít diesel
|
6
|
1 thuyền trưởng 1/2; 2 thợ máy (1x2/4 1x3/4);
1 thợ điện 2/4; 2 thủy thủ 2/4
|
1.007.447
|
|
15
|
MT115.001
|
Xe
cẩu xức nâng 1T
|
220
|
6,7
|
4,7
|
5
|
21
|
lít diesel
|
2
|
1x1/4 điều khiển máy; 1x3/4 lái xe
|
466.600
|
|
16
|
MT116.001
|
Xe
nâng 1,5 tấn
|
220
|
6,7
|
4,7
|
5
|
23
|
lít diesel
|
2
|
1x1/4 điều khiển máy; 1x3/4 lái xe
|
514.950
|
|
17
|
MT117.001
|
Xe
xúc lật - dung tích gầu 3m3
|
280
|
6,7
|
3,8
|
5
|
134
|
lít diesel
|
1
|
4/7
|
3.282.220
|
|
18
|
MT118.001
|
Xe
xúc 3,2m3
|
300
|
6,7
|
4,0
|
5
|
199
|
lít diesel
|
1
|
4/7
|
3.258.364
|
|
19
|
MT119.001
|
Ô
tô hút bùn dung tích 7m3
|
220
|
6,7
|
5,2
|
6
|
52
|
lít diesel
|
1
|
3/4 lái xe
|
1.977.273
|
|
20
|
MT120.001
|
Cẩu
bở 3T
|
195
|
6,7
|
6,2
|
7
|
|
|
1
|
3/4 lái xe
|
60.000
|
|
21
|
MT121.000
|
Máy
cắt vớt lục bình:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
MT121.001
|
B1.5
|
260
|
6,7
|
6,0
|
6
|
73
|
lít diesel
|
6
|
1 thuyền phó 1/2; 3 thợ máy (2x2/4 1x3/4); 1
thợ điện 2/4; 1 thủy thủ 2/4
|
3.400.000
|
|
21.2
|
MT121.002
|
B2.4
|
260
|
6,7
|
6,0
|
6
|
115
|
lít diesel
|
6
|
1 thuyền phó 1/2; 3 thợ máy (2x2/4 1x3/4); 1
thợ điện 2/4; 1 thủy thủ 2/4
|
4.400.000
|
|
21.3
|
MT121.003
|
B3.0
|
260
|
6,7
|
6,0
|
6
|
176
|
lít diesel
|
6
|
1 thuyền phó 1/2; 3 thợ máy (2x2/4 1x3/4); 1
thợ điện 2/4; 1 thủy thủ 2/4
|
5.400.000
|
|
22
|
MT122.001
|
Máy
ép thủy lực 130T
|
240
|
12,5
|
2,6
|
5
|
138
|
Kwh
|
1
|
4/7
|
671.738
|
|
23
|
MT123.001
|
Máy khuấy 2,2 Kw
|
190
|
12,5
|
5,0
|
5
|
5
|
Kwh
|
|
|
18.500
|
|
24
|
MT124.001
|
Máy
thổi khí 5,5Kw
|
160
|
12,5
|
2,6
|
5
|
9
|
Kwh
|
|
|
26.500
|
|
25
|
MT125.001
|
Máy
thổi khí 7,5Kw
|
160
|
12,5
|
2,6
|
5
|
10
|
Kwh
|
|
|
42.530
|
|
26
|
MT126.001
|
Quạt thổi khí 30Kw
|
160
|
12,5
|
1,7
|
5
|
72
|
Kwh
|
|
|
55.909
|
|
27
|
MT127.001
|
Quạt
thổi khí 45 Kw
|
160
|
12,5
|
1,7
|
5
|
108
|
Kwh
|
|
|
74.818
|
|
28
|
MT128.001
|
Bơm rửa ngược 15kW
|
180
|
12,5
|
4,5
|
5
|
34
|
Kwh
|
|
|
29.746
|
|
29
|
MT129.001
|
Quạt
gió 30kW
|
160
|
12,5
|
1,7
|
5
|
72
|
Kwh
|
|
|
20.909
|