|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
104/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG VÀ CHI TIỀN THƯỞNG CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN
ĐỘNG VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA VÀ CÁC GIẢI THI
ĐẤU THỂ THAO CÁC CẤP TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
36/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
349/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội
thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định mức thưởng và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận
động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi
đấu thể thao các cấp tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thưởng
và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải
thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao các cấp tỉnh Đồng Tháp
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định
chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn,
thi đấu.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Huấn luyện viên, vận động
viên thể thao được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thi đấu
đạt thành tích tại Đại hội thể dục thể thao và các giải thể thao các cấp, gồm:
Đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh; đội tuyển thể thao xã, phường.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý, sử
dụng huấn luyện viên, vận động viên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Mức
thưởng bằng tiền đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu
thể thao khu vực, quốc gia
1. Mức thưởng đối với các môn
thể thao thi đấu cá nhân: Vận động viên được thưởng theo số lượng huy chương đạt
được.
2. Mức thưởng đối với vận động
viên đạt thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể
được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ
giải nhân với mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thưởng đối với các môn,
nội dung thi đấu đồng đội
Đối với các môn, nội dung thi đấu
mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá
nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở
lên mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng vận động viên được hưởng
nhân với 50% mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy
định tại khoản 1 Điều này.
(Các mức thưởng quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 4. Mức
thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể
thao khu vực, quốc gia
1. Mức thưởng đối với nội dung
thi đấu cá nhân
Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo
vận động viên đạt thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được
tính bằng mức thưởng đối với vận động viên quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định
này.
2. Mức thưởng đối với nội dung
thi đấu tập thể
a) Những huấn luyện viên trực
tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu đạt thành tích thì được thưởng mức thưởng chung
bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định tại điểm b khoản này nhân với mức
thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) đối với vận động viên
đạt giải quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.
b) Số lượng huấn luyện viên được
quy định như sau:
Đối với các đội thuộc những môn
có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho
01 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn
có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính
cho 02 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn
có quy định từ 09 vận động viên đến 12 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho
03 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn
có quy định từ 13 vận động viên đến 15 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho
04 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn
có quy định trên 15 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện
viên.
3. Mức thưởng đối với các môn,
nội dung thi đấu đồng đội
Đối với các môn, nội dung thi đấu
mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá
nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở
lên mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên trực tiếp
đào tạo được xác định theo quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng (giải thi
đấu, loại huy chương đạt được) quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Mức
thưởng bằng tiền đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể
thao trên địa bàn tỉnh và mức thưởng giải toàn đoàn
1. Mức chi giải thưởng các giải
thi đấu thể thao cấp tỉnh: Mức chi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này.
2. Mức thưởng bằng tiền đối với
vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã: Áp dụng bằng
70% mức thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
Điều 6.
Kinh phí thực hiện
Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành; Nguồn vận động, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 21 tháng 9 năm 2026.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển
khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ VHTTDL;
- Vụ Pháp chế - Bộ VHTTDL;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Tin học và Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (HDiem)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT
THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO KHU VỰC, QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND)
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung chi
|
Mức chi
|
|
A
|
B
|
C
|
|
1.
|
Vận động viên đạt thành tích
tại Đại hội Thể thao toàn quốc
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
30.000.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
15.000.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
10.000.000
|
|
2.
|
Vận động viên đạt thành
tích tại giải vô địch quốc gia, toàn quốc
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
10.000.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
6.000.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
4.000.000
|
|
3.
|
Vận động viên đạt thành
tích tại các giải thể thao quốc gia khác không quy định lứa tuổi (bao gồm: Giải
vô địch các câu lạc bộ quốc gia, giải vô địch các đội mạnh quốc gia/giải đội
mạnh quốc gia, giải vận động viên xuất sắc quốc gia và các giải cúp quốc gia)
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
6.000.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
4.500.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
3.000.000
|
|
4.
|
Vận động viên đạt thành
tích tại các giải thể thao quốc gia có quy định theo lứa tuổi, mức thưởng được
quy định như sau:
|
|
|
a.
|
Giải thể thao dành cho
vận động viên dưới 12 tuổi
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
1.500.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
1.200.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
900.000
|
|
b.
|
Giải thể thao dành cho
vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
2.250.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
1.500.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
1.200.000
|
|
|
Phá kỷ lục quốc gia
|
1.200.000
|
|
c.
|
Giải thể thao dành cho
vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
3.000.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
2.400.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
1.800.000
|
|
|
Phá kỷ lục quốc gia
|
1.800.000
|
|
d.
|
Giải thể thao dành cho
vận động viên từ 18 tuổi trở lên
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
3.750.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
3.000.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
2.250.000
|
|
|
Phá kỷ lục quốc gia
|
2.250.000
|
|
5.
|
Vận động viên đạt thành
tích tại các giải cấp khu vực và các giải mở rộng
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng I
|
1.500.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng II
|
1.200.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng III
|
900.000
|
|
6.
|
Vận động viên đạt thành tích
tại giải Vô địch trẻ miền Nam và các giải cấp tỉnh mở rộng
|
Mức thưởng bằng tỷ lệ phần
trăm (%) tương ứng các giải cấp khu vực và các giải mở rộng, quy định theo từng
nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi dưới 12 tuổi bằng
20%
- Nhóm tuổi từ 12 đến dưới 16
tuổi bằng 30%
- Nhóm tuổi từ 16 đến dưới 18
tuổi bằng 40%
- Nhóm tuổi từ 18 tuổi trở
lên bằng 50%
|
|
7.
|
Phá kỷ lục giải vô địch quốc
gia
|
Được cộng thêm tiền thưởng bằng
với mức thưởng của huy chương đồng theo từng giải
|
|
8.
|
Huấn luyện viên trực tiếp
đào tạo vận động viên đạt thành tích đối với môn thi đấu cá nhân
|
Mức thưởng được tính bằng mức
thưởng đối với vận động viên đạt giải
|
|
9.
|
Đối với nội dung thi đấu
có từ 02 vận động viên trở lên, môn thể thao tập thể
|
|
|
-
|
Vận động viên tham gia thi đấu
nội dung có từ 02 vận động viên trở lên
|
Mức thưởng được tính bằng số
lượng vận động viên nhân với mức thưởng tương ứng theo từng giải thể thao
|
|
-
|
Vận động viên tham gia các
môn thể thao tập thể
|
Mức thưởng bằng số lượng vận
động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng theo từng
giải thể thao (theo điều lệ giải)
|
|
-
|
Huấn luyện viên trực tiếp đào
tạo đội tuyển thi đấu đạt thành tích
|
Mức thưởng bằng số lượng huấn
luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên
đạt giải (mức thưởng/01 vận động viên)
|
|
10.
|
Đối với môn thể thao có nội
dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá
nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi, số lượng vận động viên
được thưởng khi đạt thành tích theo quy định của điều lệ giải)
|
|
|
-
|
Vận động viên tham gia các
môn thể thao đồng đội
|
Mức thưởng bằng số lượng vận
động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng theo từng giải thể thao
|
|
-
|
Huấn luyện viên trực tiếp đào
tạo
|
Mức thưởng bằng số lượng huấn
luyện viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải
(mức thưởng/01 vận động viên)
|
|
11.
|
Các môn thể thao dành cho
người khuyết tật
|
Mức thưởng bằng 200% mức thưởng
cho từng giải thể thao tương ứng
|
PHỤ LỤC II
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH TẠI CÁC
GIẢI THỂ THAO CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND)
Đơn
vị tính: đồng
|
1.
|
Các giải
thể thao thành
tích cao quy định
tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14
Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thể dục, thể
thao ngày 14/6/2018
|
|
|
a.
|
Vận động viên đạt thành
tích tại các nội dung
thi đấu cá nhân
|
|
|
-
|
Huy chương vàng hoặc Hạng
I
|
1.500.000
|
|
-
|
Huy chương bạc hoặc Hạng
II
|
1.000.000
|
|
-
|
Huy chương đồng hoặc Hạng
III
|
700.000
|
|
-
|
Khuyến khích
|
500.000
|
|
-
|
Các giải thưởng
phụ (cầu thủ xuất sắc,
libero xuất sắc, thủ môn xuất sắc, vua phá lưới…)
|
500.000
|
|
b.
|
Vận động
viên đạt thành tích tại các nội dung thi đấu từ 02 vận động viên trở lên
|
Mức thưởng
bằng số lượng vận động viên nhân với mức thưởng đối với
nội dung thi đấu cá nhân
|
|
c.
|
Vận
động viên đạt thành tích đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội
(các môn thi đấu mà thành
tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội
được xác định
trong cùng một
lần thi, số lượng vận động viên được thưởng khi đạt
thành tích theo quy định của điều lệ giải)
|
Mức
thưởng bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng vận động
viên đạt giải nội dung thi đấu cá nhân
|
|
d.
|
Vận động viên đạt thành
tích đối với môn thể thao tập thể
|
|
|
-
|
Đối với môn: Bóng đá 11 người, bóng đá 5 -7 người, bóng chuyền da, bóng rổ, bóng
ném.
|
Mức
thưởng bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng vận động viên đạt giải nội dung
thi đấu cá nhân (theo Điều lệ quy định)
|
|
-
|
Đối với các môn thể thao tập
thể khác
|
Mức thưởng bằng số lượng vận
động viên nhân với 50% mức thưởng vận động viên đạt giải nội dung thi đấu cá
nhân (theo Điều lệ quy định)
|
|
2.
|
Các giải thể thao cấp tỉnh
khác (ngoài các giải thể thao quy định tại khoản 1 Phụ lục II)
|
|
|
a.
|
Đại hội Thể dục thể
thao tỉnh Đồng Tháp
|
|
|
-
|
Vận động viên đạt thành tích
tại nội dung thi đấu cá nhân
|
|
|
+
|
Huy chương vàng
|
4.000.000
|
|
+
|
Huy chương bạc
|
3.000.000
|
|
+
|
Huy chương đồng
|
2.000.000
|
|
-
|
Vận động viên đạt thành tích
tại các nội dung thi đấu từ 02 vận động viên trở lên; Vận động viên đạt thành
tích đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội; Vận động viên đạt
thành tích đối với môn thể thao tập thể (Bóng đá 11 người, bóng đá 5
-7 người, bóng chuyền da, Bóng rổ, Bóng ném).
|
Mức thưởng chung bằng số lượng
vận động viên nhân với mức thưởng đối với nội dung thi đấu cá nhân
|
|
-
|
Đối với các môn thể thao tập
thể khác
|
Mức thưởng chung bằng số lượng
vận động viên nhân với 50% mức thưởng đối với nội dung thi đấu cá nhân
|
|
b.
|
Các giải thể thao cấp tỉnh
khác (Các giải trẻ, giải vô địch trẻ, giải các nhóm/ lứa tuổi, giải
Thiếu niên – Nhi đồng, giải năng khiếu tỉnh, giải Cúp các Câu lạc bộ tỉnh)
|
Áp dụng bằng 70% mức chi quy
định tại khoản 1 Phụ lục II
|
|
3.
|
Giải thưởng toàn đoàn
|
|
|
a.
|
Đại hội TDTT cấp tỉnh
|
|
|
-
|
Hạng nhất
|
10.000.000
|
|
-
|
Hạng nhì
|
8.000.000
|
|
-
|
Hạng ba
|
6.000.000
|
|
-
|
Hạng tư
|
4.000.000
|
|
-
|
Hạng năm
|
2.000.000
|
|
b.
|
Các giải thể thao cấp tỉnh
dành cho giải thi đấu được tổ chức từ 5 nội dung trở lên theo điều lệ giải, mức
thưởng cụ thể:
|
|
|
-
|
Hạng nhất
|
6.000.000
|
|
-
|
Hạng nhì
|
4.000.000
|
|
-
|
Hạng ba
|
3.000.000
|
|
4.
|
Vận động viên đạt thành
tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật
|
Mức thưởng bằng 200% mức thưởng
cho từng giải thể thao tương ứng
|