|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 141/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 28 tháng
9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG 10.000 GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐẾN NĂM
2030 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 525/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Thực hiện Quyết định số
525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc
điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000
giám đốc điều hành đến năm 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông
tư này hướng dẫn cơ chế thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc
điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình đào tạo 10.000 CEO).
2. Đối tượng áp dụng
a) Học viên là các cá nhân
quy định tại các điểm a1, a2, a3 và a4 điểm a khoản 3 Mục I Điều
1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đến từ doanh nghiệp, công
ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
b) Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các đơn vị thuộc, trực thuộc; các hội, hiệp hội, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan thực hiện hoạt động thuộc Chương trình đào tạo 10.000
CEO.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Trang đào tạo 10.000
CEO là trang thông tin điện tử, cung cấp thông tin và các dịch vụ liên quan đến
Chương trình đào tạo 10.000 CEO; do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành, có
địa chỉ tại https://10000ceo.business.gov.vn/.
2. Cơ quan hỗ trợ là đơn
vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai Chương
trình, bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị thuộc
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
b) Các đơn vị sự nghiệp
thuộc, trực thuộc các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
c) Các tổ chức chính trị
- xã hội, hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Cơ quan đầu mối là đơn
vị được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để theo dõi việc thực hiện
Chương trình; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai hoạt động của Chương
trình thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện
các nội dung hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành quy định tại Thông tư này bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước chi
thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề; bao gồm ngân
sách trung ương, ngân sách địa phương (sau đây gọi là kinh phí ngân sách nhà nước
hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO).
2. Đóng góp, tài trợ của
các học viên, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn kinh phí
hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước (sau đây gọi là kinh phí đóng góp, tài trợ).
3. Kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
có mục tiêu, đối tượng và nội dung phù hợp với Chương trình đào tạo 10.000 CEO theo
quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc quản
lý, sử dụng kinh phí và nguyên tắc hỗ trợ học viên tham gia khóa đào tạo
1. Đối với nguồn ngân sách
nhà nước
a) Kinh phí ngân sách nhà
nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO được thực hiện thông qua dự toán ngân sách nhà nước
giao cho các cơ quan hỗ trợ. Quy trình lập, phân bổ, giao dự toán, chấp hành và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về ngân
sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
b) Việc hỗ trợ căn cứ khả
năng cân đối nguồn lực của ngân sách nhà nước hằng năm và định hướng ưu tiên hỗ
trợ trong từng thời kỳ.
c) Các tổ chức, cá nhân
quy định tại điểm b khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định số
525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tham gia triển khai Chương trình đào tạo
10.000 CEO chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành các quy định tại Thông
tư này; tính hợp lý, hợp lệ, hiệu quả, tiết kiệm trong sử dụng kinh phí; tính trung
thực, chính xác, minh bạch, đầy đủ về pháp lý của hồ sơ, chứng từ liên quan; thu,
chi, hạch toán, quyết toán và lưu trữ hồ sơ theo đúng chế độ quy định.
d) Việc quản lý, sử dụng
kinh phí phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nhiệm vụ được giao; công khai,
minh bạch; không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung đào tạo từ ngân sách nhà nước.
2. Đối với kinh phí đóng
góp, tài trợ
Việc tiếp nhận, quản lý,
sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí đóng góp, tài trợ thực hiện theo quy
định của pháp luật và thỏa thuận tài trợ hợp pháp; trường hợp thỏa thuận tài trợ
không quy định thì khuyến khích áp dụng quy định tại Thông tư này.
3. Nguyên tắc xác định chi
phí
a) Đối với nội dung chi
có quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức tại các văn bản quy phạm pháp luật do cơ
quan có thẩm quyền ban hành: cơ quan hỗ trợ xác định chi phí theo đúng chế độ quy
định.
b) Đối với nội dung chi
chưa có quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức: căn cứ vào tính chất, phạm vi và các
yếu tố liên quan, cơ quan hỗ trợ tham khảo tối thiểu 01 báo giá hàng hóa, dịch vụ;
khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì
được lấy giá trung bình của các báo giá. Cơ quan hỗ trợ chịu trách nhiệm về quyết
định của mình; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm,
hiệu quả, đúng mục tiêu, đối tượng, phạm vi của Chương trình.
4. Nguyên tắc hỗ trợ học
viên tham gia khóa đào tạo: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Mục
I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Xác định đối tượng
ưu tiên hỗ trợ
Cơ quan hỗ trợ xác định
đối tượng hỗ trợ theo hướng ưu tiên khai thác dữ liệu điện tử, dữ liệu đăng ký doanh
nghiệp, dữ liệu kê khai trên Trang đào tạo 10.000 CEO và cơ chế doanh nghiệp tự
kê khai, tự chịu trách nhiệm; chỉ được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu để
đối chiếu, xác minh thông tin trong trường hợp dữ liệu chưa có, chưa rõ ràng hoặc
để phục vụ hậu kiểm; việc đối chiếu tài liệu được lập thành biên bản và lưu hồ sơ.
Việc xác định một số đối tượng ưu tiên hỗ trợ thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo xác định theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Khoa
học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
2. Doanh nghiệp do phụ nữ
làm chủ là doanh nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có chủ doanh nghiệp là
nữ đối với doanh nghiệp tư nhân.
b) Có một hoặc nhiều phụ
nữ sở hữu trên 50% vốn điều lệ đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty hợp danh trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp
là phụ nữ.
3. Doanh nghiệp sử dụng
nhiều lao động nữ là doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có số lao động nữ chiếm
từ 50% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới
100 lao động.
b) Có số lao động nữ chiếm
từ 30% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng từ 100
lao động trở lên.
4. Doanh nghiệp công nghệ
số xác định theo khoản 5 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15.
5. Doanh nghiệp công nghệ
cao xác định theo khoản 8 Điều 3, khoản 2 và khoản 7 Điều 15 Luật
Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết.
6. Doanh nghiệp công nghệ
chiến lược xác định theo khoản 9 Điều 3, khoản 6 và khoản 7 Điều
15 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết.
7. Doanh nghiệp xã hội xác
định theo quy định tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
8. Người dân tộc thiểu số
xác định theo quy định tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011
của Chính phủ về công tác dân tộc, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 127/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, và Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo.
9. Người khuyết tật xác
định theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12.
10. Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
11. Vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi xác định theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày
16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II
ĐÀO TẠO
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Điều 6. Hỗ trợ đào tạo theo
phương thức Phiếu học bổng
Việc hỗ trợ đào tạo cho
học viên theo phương thức Phiếu học bổng (Phiếu hỗ trợ - Voucher) thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sau đây:
1. Mức hỗ trợ
a) Đối với khóa đào tạo
Lãnh đạo cấp chiến lược (Strategic Leadership), khóa đào tạo Giám đốc điều hành
(CEO Program), khóa đào tạo Giám đốc chuyên môn (Functional Executive Program),
khóa đào tạo lãnh đạo kế cận (NexGen CEO): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng
có giá trị không quá 20 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại
điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng/học viên/năm.
b) Đối với khóa đào tạo
quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng
có giá trị không quá 30 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại
điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng/học viên/năm.
c) Học viên sử dụng Phiếu
học bổng để tham gia các khóa đào tạo và được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí
đào tạo tương ứng với giá trị ghi trên Phiếu học bổng. Học viên chi trả phần chi
phí chênh lệch cao hơn (nếu có) cho bên cung cấp dịch vụ đào tạo.
2. Triển khai đào tạo theo
phương thức Phiếu học bổng
a) Bên cung cấp dịch vụ
đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng chủ động tổ chức khóa đào tạo theo quy định
tại điểm a khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ; chủ động tuyển sinh; tự quyết định nội dung chi, mức chi, hình
thức tổ chức đào tạo (trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực
tuyến) theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Đối với mỗi khóa
đào tạo tổ chức theo phương thức Phiếu học bổng, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa
30% số lượng học viên nhưng không quá 10 người/khóa.
b) Việc hỗ trợ đào tạo theo
phương thức Phiếu học bổng thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông
tư này. Bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng chịu trách
nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến học viên được cấp học bổng.
c) Trường hợp học viên không
sử dụng Phiếu học bổng trong thời hạn được thông báo hoặc không đủ điều kiện thụ
hưởng hoặc không hoàn thành khóa học theo yêu cầu hoặc cung cấp thông tin không
trung thực hoặc có hành vi vi phạm quy định của Chương trình: Phiếu học bổng bị
hủy hoặc dừng áp dụng.
d) Việc phát hành, hủy hoặc
dừng áp dụng Phiếu học bổng được thực hiện thống nhất trên Trang đào tạo 10.000
CEO hoặc bằng hình thức phù hợp trong trường hợp Trang đào tạo 10.000 CEO chưa đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật.
3. Lựa chọn bên cung cấp
dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher).
Điều 7. Hỗ trợ đào tạo theo
phương thức tổ chức khóa đào tạo
Việc hỗ trợ đào tạo cho
học viên theo phương thức tổ chức khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ và các quy định sau đây:
1. Hình thức tổ chức
a) Hình thức trực tiếp:
học viên học tập trung tại một địa điểm, tương tác trực tiếp với giảng viên.
b) Hình thức trực tuyến:
sử dụng công cụ dạy học trực tuyến có sẵn như Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams,
Google Classroom hoặc các công cụ khác.
c) Hình thức kết hợp: trong
một khóa học sử dụng đồng thời cả hình thức trực tiếp quy định tại điểm a và hình
thức trực tuyến quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
2. Nội dung chi
a) Chi khảo sát (cước phí
gửi phiếu khảo sát, chi hỗ trợ người trả lời khảo sát); chi phí chiêu sinh (cước
gửi thư mời, cước điện thoại, chi phí đăng thông tin quảng cáo về khóa đào tạo trên
các phương tiện thông tin, truyền thông hoặc thuê bên cung cấp để thực hiện chiêu
sinh trọn gói).
b) Chi tiền công cho giảng
viên, trợ giảng, báo cáo viên.
c) Chi phụ cấp tiền ăn cho
giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.
d) Chi phí thanh toán tiền
phương tiện đi lại cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.
đ) Chi phí thanh toán tiền
thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.
e) Chi dịch thuật, phiên
dịch (nếu có).
g) Chi giải khát giữa giờ
phục vụ lớp học.
h) Chi ra đề thi, coi thi,
chấm thi.
i) Chi thuê hoặc mua trang
thiết bị phục vụ khóa đào tạo, bao gồm: thuê hội trường, phòng học, trang trí hội
trường, phòng học (đã bao gồm chi điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe); thuê thiết
bị phục vụ khóa đào tạo (nếu có) bao gồm máy chiếu, màn chiếu, thiết bị công nghệ
thông tin, đường truyền; mua tài khoản học trực tuyến cho học viên (nếu có), chi
mua các tài khoản trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ trực tiếp cho học viên, giảng viên
trợ giảng, báo cáo viên trong khóa đào tạo; thuê các dịch vụ khác về công nghệ thông
tin phục vụ đào tạo trực tuyến (nếu có).
k) Chi mua văn phòng phẩm
phục vụ khóa học; chi mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thực hành đối
với các khóa đào tạo có nội dung thực hành; chi in ấn, sao chụp tài liệu tham khảo
để cấp phát cho học viên.
l) Chi tổ chức đoàn đi học
tập kinh nghiệm thực tiễn tại các doanh nghiệp, đơn vị điển hình tiên tiến trong
và ngoài nước.
l1) Trường hợp học tập kinh nghiệm ở trong nước,
các nội dung chi bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học
đến địa điểm thực tế (không bao gồm chi phí vé máy bay); chi thuê, mua công cụ,
dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.
l2) Trường hợp học tập kinh nghiệm ở nước ngoài,
các nội dung chi bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học
đến sân bay trong nước và phương tiện đưa, đón học viên từ sân bay quốc tế đến chỗ
thực tế và ngược lại; phí, lệ phí của nước sở tại để phục vụ cho khóa học (nếu có);
chi thuê hội trường, thiết bị phục vụ học tập, thực hành; chi thuê công cụ, dụng
cụ và mua nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.
m) Chi hoạt động quản lý
trực tiếp các khóa đào tạo của bên cung cấp dịch vụ đào tạo bao gồm: chi tổ chức
họp phục vụ triển khai khóa đào tạo; cước phí liên lạc; chi làm thêm giờ; chi phí
đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ cấp tiền ăn cho cán bộ quản lý lớp; chi trả thuế theo
quy định (nếu có).
3. Mức chi
a) Mức chi đối với các nội
dung quy định tại điểm c, đ, e, g, h, m khoản 2 Điều này: thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28
tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức (sau đây gọi là Thông tư số 100/2025/TT-BTC). Mức chi đối với nội dung quy
định tại điểm l2 khoản 2 Điều này: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí
đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí (sau đây
gọi là Thông tư số 140/2025/TT-BTC).
b) Mức chi tiền công cho
giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên
b1) Đối với giảng viên, báo cáo viên là người giữ
chức danh quy định tại điểm a1, a2 khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định
số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian đảm nhiệm chức vụ tối thiểu
từ 12 tháng tại doanh nghiệp quy mô nhỏ, quy mô vừa trở lên tính đến thời điểm tham
gia giảng dạy khóa đào tạo: mức chi tối đa bằng 200% mức chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
b2) Đối với giảng viên, báo cáo viên không thuộc
đối tượng quy định tại điểm b1 khoản 3 Điều này và trợ giảng: mức chi thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
c) Mức chi đối với các nội
dung chi quy định tại điểm a, d, i, k, l1 khoản 2 Điều này: thực hiện theo nguyên
tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
d) Đối với các khoản chi
dùng chung cho nhiều khóa đào tạo (hạ tầng công nghệ, đường truyền, tài khoản AI
và các nội dung chi khác): cơ quan hỗ trợ quyết định tiêu chí phân bổ phù hợp với
bản chất khoản chi và áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa đào tạo có sử dụng
chung khoản chi đó. Tiêu chí phân bổ có thể căn cứ vào số lượng học viên, số ngày
hoặc số giờ đào tạo, diện tích sử dụng, mức độ sử dụng trang thiết bị hoặc tiêu
chí phù hợp khác; tổng số chi phí phân bổ không vượt quá chi phí thực tế hợp pháp,
hợp lệ và không được tính trùng giữa các khóa đào tạo.
4. Triển khai hỗ trợ đào
tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo
Việc tổ chức khóa đào tạo
thực hiện theo một trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan hỗ trợ tự thực
hiện gói thầu tổ chức khóa đào tạo khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 26
của Luật Đấu thầu; quy trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này.
b) Cơ quan hỗ trợ đặt hàng
hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu bảo đảm
phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản
hướng dẫn thi hành; quy trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 8. Hỗ trợ đào tạo qua
hệ thống đào tạo trực tuyến
1. Nội dung chi, mức chi
đào tạo qua Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) tại địa chỉ https://business.gov.vn
a) Chi xây dựng, thuê, mua,
nâng cấp Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning); chi bảo trì, nâng cấp phần mềm,
bổ sung, cập nhật tính năng mới; chi duy trì, vận hành hệ thống; chi thuê, mua máy
chủ, đường truyền: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 1 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 45/2026/NĐ-CP),
các quy định của pháp luật có liên quan và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ.
b) Chi số hóa tài liệu,
nhập dữ liệu, xây dựng học liệu điện tử, video bài giảng, chi mua bản quyền bài
giảng, phần mềm: thực hiện theo quy định tại tiết 13 điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
c) Chi điều tra nhu cầu
đào tạo trực tuyến: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra
thống kê quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 109/2016/TT-BTC) và Thông tư số 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC
(sau đây gọi là Thông tư số 37/2022/TT-BTC).
d) Chi tổ chức các hoạt
động truyền thông, quảng bá cho hoạt động đào tạo trực tuyến: chi phí xác định theo
nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
2. Nội dung chi, mức chi
đào tạo qua các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường
Chi thuê, mua tài khoản
học trực tuyến trên các nền tảng đào tạo trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường;
chi tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá cho hoạt động đào tạo trực tuyến
và các nội dung chi cần thiết phục vụ trực tiếp cho việc triển khai hoạt động đào
tạo qua nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường: chi phí xác định theo
nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
3. Triển khai hỗ trợ đào
tạo
a) Đối với hỗ trợ đào tạo
qua Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) tại địa chỉ https://business.gov.vn.
- Cục Phát triển doanh nghiệp
tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) tổ chức xây dựng, nâng cấp, quản lý, duy
trì, vận hành Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) theo các nội dung chi, mức
chi quy định tại khoản 1 Điều này.
- Doanh nghiệp, học viên
được tham gia không giới hạn các khóa đào tạo trên Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning).
b) Đối với hỗ trợ đào tạo
trực tuyến qua các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường
b1) Cơ quan hỗ trợ thuê, mua tài khoản học tập trực
tuyến trên các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường theo quy định của
pháp luật về đấu thầu; nội dung chi, mức chi theo quy định tại khoản 2 Điều này;
công bố thông tin về các khóa đào tạo trên Trang đào tạo 10.000 CEO.
b2) Việc hỗ trợ đào tạo trực tuyến qua nền tảng
trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Mục III Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Dữ liệu về quá trình học tập, kết quả hoàn
thành khóa học và chứng nhận hoàn thành khóa học của học viên được kết nối, đồng
bộ về Trang đào tạo 10.000 CEO theo phương thức phù hợp để phục vụ quản lý, theo
dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình.
Điều 9. Chương trình phòng
thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab)
Chương trình phòng thí nghiệm
lãnh đạo (CEO Lab) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Mục
II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ
thể như sau:
1. Tiêu chí tham gia
Học viên hoàn thành xuất
sắc khóa đào tạo Giám đốc điều hành (CEO Program), có bản kế hoạch hành động dự
kiến để phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực phụ trách.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Cơ quan hỗ trợ tổ chức
tư vấn theo nhóm với quy mô tối thiểu 20 học viên/nhóm để hướng dẫn học viên xây
dựng, hoàn thiện kế hoạch hành động; thời gian không quá 02 ngày/lần tư vấn/nhóm.
b) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn
tối đa 50% học viên xuất sắc đã hoàn thành nội dung quy định tại điểm a khoản 2
Điều này và có bản kế hoạch hành động khả thi để tư vấn, cố vấn 1-1 nhằm hoàn thiện
kế hoạch hành động; hình thức tư vấn, cố vấn trực tuyến hoặc trực tiếp tại trụ sở
của doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ không quá 08 giờ/học viên.
3. Nội dung chi, mức chi
a) Chi thuê hội trường,
trang thiết bị, giải khát giữa giờ, văn phòng phẩm phục vụ tổ chức tư vấn theo nhóm:
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau
đây gọi là Thông tư số 40/2017/TT-BTC) và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 40/2017/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 12/2025/TT-BTC). Chi quản lý trực
tiếp của cơ quan hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm m khoản
2 Điều 7 Thông tư này.
Trường hợp cơ quan hỗ trợ
tự bố trí hội trường, trang thiết bị đi kèm: chi phí được hạch toán vào chi phí
hoạt động của đơn vị.
b) Chi thuê chuyên gia,
cố vấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước
làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây gọi là Thông tư số 7/2026/TT-BNV).
b1) Đối với chuyên gia, cố vấn là người giữ chức
danh quy định tại điểm a1, a2 khoản 3 Mục I Quyết định số 525/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian đảm nhiệm chức vụ tối thiểu từ 12 tháng tại
doanh nghiệp quy mô nhỏ, quy mô vừa trở lên tính đến thời điểm tham gia tư vấn,
cố vấn: mức chi bằng 200% mức chi quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
b2) Trường hợp cơ quan hỗ trợ trực tiếp thực hiện
hoạt động tư vấn, cố vấn: việc chi trả chi phí tư vấn, cố vấn thực hiện theo quy
chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
c) Chi hoạt động quản lý
trực tiếp Chương trình CEO Lab, gồm: chi tổ chức họp phục vụ triển khai Chương trình
CEO Lab; cước phí liên lạc; chi làm thêm giờ; chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ
cấp tiền ăn cho cán bộ quản lý Chương trình CEO Lab; chi trả thuế theo quy định
(nếu có).
4. Triển khai hỗ trợ và
thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
a) Căn cứ dự toán được cấp
có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ lập, trình và phê duyệt dự toán chi tiết kinh
phí hỗ trợ Chương trình CEO Lab theo nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3
Điều này.
b) Cơ quan hỗ trợ triển
khai Chương trình CEO Lab theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
b1) Hồ sơ thanh toán Chương trình CEO Lab lưu tại
đơn vị triển khai hỗ trợ gồm: danh sách học viên hoàn thành Chương trình CEO Lab
kèm bản kế hoạch hành động và chứng nhận hoàn thành chương trình của từng học viên;
thông tin chuyên gia, cố vấn, báo cáo viên, trợ giảng; lịch trình của Chương trình
CEO Lab; tài liệu tư vấn, cố vấn; hình ảnh tổ chức Chương trình CEO Lab; các hồ
sơ liên quan đến lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu
có); các hồ sơ liên quan đến đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ (nếu có).
b2) Hồ sơ thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước
hỗ trợ gồm: các hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 6 Nghị định
số 347/2025/NĐ-CP.
c) Học viên sử dụng tài
khoản đã được cấp khi tham gia khóa đào tạo để đăng ký và tham gia Chương trình
CEO Lab; thực hiện đánh giá chất lượng tổ chức Chương trình CEO Lab thông qua Trang
đào tạo 10.000 CEO và được cấp chứng nhận về việc hoàn thành Chương trình.
Điều 10. Chương trình sẵn
sàng CEO (CEO Readiness Program)
Chương trình sẵn sàng CEO
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định
số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ thể như sau:
1. Tiêu chí tham gia
Học viên hoàn thành xuất
sắc khóa đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA) hoặc khóa đào tạo lãnh
đạo kế cận (NexGen CEO), có bản kế hoạch hành động dự kiến để phát triển doanh nghiệp
trong lĩnh vực phụ trách.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Cơ quan hỗ trợ tổ chức
tư vấn theo nhóm với quy mô tối thiểu 20 học viên/nhóm để hướng dẫn học viên phát
triển năng lực lãnh đạo và chuẩn bị đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành; thời gian
không quá 01 ngày/lần tư vấn/nhóm.
b) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn
tối đa 50% học viên xuất sắc đã hoàn thành nội dung quy định tại điểm a khoản 2
Điều này và có bản kế hoạch hành động khả thi để cố vấn theo hình thức 1-1, giúp
học viên thực hành thử nghiệm các tình huống kinh doanh trước khi chính thức đảm
nhiệm vị trí giám đốc điều hành của doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ không quá 16
giờ/học viên.
3. Nội dung chi, mức chi:
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
4. Triển khai hỗ trợ và
thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này.
Điều 11. Chương trình trò
chuyện doanh nhân (CEO Talk)
Chương trình trò chuyện
doanh nhân (CEO Talk) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3
Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng đối
với doanh nghiệp có học viên đã hoàn thành khóa đào tạo thuộc Chương trình.
1. Tiêu chí tham gia
Doanh nghiệp được xem xét
hỗ trợ Chương trình CEO Talk khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 01 học viên
đã hoàn thành khóa đào tạo thuộc Chương trình.
b) Có nhu cầu hỗ trợ cụ
thể, xác định rõ vấn đề quản trị, sản xuất kinh doanh cần được tư vấn, trao đổi
thông qua Chương trình CEO Talk.
c) Có đề xuất nội dung trao
đổi tại Chương trình CEO Talk, trong đó nêu rõ: mục tiêu, nội dung trao đổi, dự
kiến báo cáo viên, kết quả kỳ vọng.
d) Có cam kết bố trí nguồn
lực và phối hợp triển khai, bảo đảm điều kiện tổ chức chương trình.
đ) Ưu tiên doanh nghiệp
thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Mục I
Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Doanh nghiệp được hỗ
trợ mời chuyên gia, doanh nhân hoặc giám đốc điều hành (sau đây gọi là báo cáo viên)
có kinh nghiệm thực tiễn đến trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, khảo sát hoạt động của
doanh nghiệp và hướng dẫn giải quyết vấn đề.
b) Báo cáo viên trao đổi,
chia sẻ kinh nghiệm tập trung vào các vấn đề cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm: chiến
lược kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; quản trị
tài chính, nhân sự, vận hành; phát triển thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh
và các nội dung cần thiết khác đối với doanh nghiệp.
c) Mỗi doanh nghiệp được
hỗ trợ chi phí chi trả cho không quá 03 ngày làm việc của báo cáo viên/năm.
3. Nội dung chi, mức chi:
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
4. Triển khai hỗ trợ và
thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
a) Căn cứ dự toán được cấp
có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ lập, trình và phê duyệt dự toán chi tiết kinh
phí hỗ trợ Chương trình CEO Talk theo nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3
Điều này.
b) Doanh nghiệp đáp ứng
tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký
nhu cầu hỗ trợ trên Trang đào tạo 10.000 CEO. Doanh nghiệp lựa chọn báo cáo viên
phù hợp nhu cầu; gửi cơ quan hỗ trợ xem xét, thống nhất; triển khai Chương trình
CEO Talk tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; cập nhật
kết quả thực hiện sau hỗ trợ trên Trang đào tạo 10.000 CEO; chuyển hồ sơ đề nghị
thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tới cơ quan hỗ trợ.
b1) Hồ sơ thanh toán Chương trình CEO Talk lưu tại
đơn vị gồm: danh sách nhân sự của doanh nghiệp tham gia Chương trình CEO Talk; báo
cáo kết quả các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; thông tin
về chuyên gia, cố vấn, lịch trình của Chương trình CEO Talk; tài liệu tư vấn, cố
vấn (nếu có); hình ảnh tổ chức Chương trình CEO Talk; các hồ sơ liên quan đến lựa
chọn nhà thầu, ký hợp đồng, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); các hồ sơ liên
quan đến đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ (nếu có).
b2) Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ gồm: các hồ
sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.
c) Cơ quan hỗ trợ thanh
toán phần ngân sách nhà nước hỗ trợ cho báo cáo viên theo nội dung chi, định mức
chi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 12. Mạng lưới cựu học
viên
1. Nguyên tắc tổ chức và
hoạt động
a) Mạng lưới cựu học viên
Chương trình (sau đây gọi là Mạng lưới CEO Alumni) được tổ chức nhằm: duy trì kết
nối, chia sẻ tri thức, kinh nghiệm quản lý giữa các học viên đã hoàn thành khóa
đào tạo; hỗ trợ doanh nghiệp kết nối kinh doanh và tạo động lực cho doanh nghiệp
đổi mới, phát triển.
b) Mạng lưới CEO Alumni
hoạt động theo nguyên tắc: tự nguyện; không phát sinh bộ máy hành chính độc lập;
gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nội dung của Chương trình; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, bảo đảm hiệu quả, minh bạch và phù hợp với quy định
của pháp luật.
2. Cấu trúc Mạng lưới
Mạng lưới CEO Alumni được
tổ chức theo mô hình ba cấp; được kết nối và vận hành thống nhất thông qua Trang
đào tạo 10.000 CEO, bao gồm:
a) Mạng lưới CEO Alumni
quốc gia: do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể là đầu mối điều
phối; thực hiện chức năng định hướng hoạt động, kết nối mạng lưới các cấp, phát
triển thương hiệu mạng lưới.
b) Mạng lưới CEO Alumni
của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: do cơ quan đầu
mối của đơn vị đó chủ trì xây dựng, phát triển; thực hiện các hoạt động kết nối,
chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ doanh nhân, doanh nghiệp.
c) Mạng lưới CEO Alumni
gắn với các cơ sở đào tạo: do bên cung cấp dịch vụ đào tạo của Chương trình chủ
động xây dựng, phát triển; thực hiện các nhiệm vụ nhằm hỗ trợ cựu học viên, doanh
nghiệp.
3. Nội dung hoạt động
a) Tổ chức các hoạt động
kết nối, chia sẻ tri thức, bao gồm: tổ chức các diễn đàn CEO Forum, hội thảo chuyên
đề, tọa đàm; hoạt động cố vấn, huấn luyện.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp,
bao gồm: triển khai kế hoạch hành động sau đào tạo; kết nối kinh doanh, thúc đẩy
đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh.
c) Tôn vinh, biểu dương,
lan tỏa các mô hình hay, tổ chức, cá nhân điển hình; tổng hợp đề xuất cấp có thẩm
quyền khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu theo pháp luật về thi đua,
khen thưởng.
d) Thu thập thông tin, phản
hồi từ doanh nghiệp phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách.
4. Cơ chế tài chính
a) Kinh phí xây dựng, vận
hành, hoạt động của mạng lưới CEO Alumni quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; kinh phí tổ chức Diễn đàn giám đốc điều hành (CEO Forum)
cấp quốc gia: bố trí từ ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí xây dựng, vận
hành, hoạt động của mạng lưới CEO Alumni gắn với các cơ sở đào tạo: do cơ sở đào
tạo chủ động bố trí trên cơ sở các nguồn lực xã hội hóa phù hợp quy định của pháp
luật.
c) Khuyến khích huy động
nguồn lực xã hội hóa, tài trợ hợp pháp và đóng góp tự nguyện của các thành viên
mạng lưới để tổ chức các hoạt động.
5. Nội dung chi, mức chi
từ ngân sách nhà nước
Chi tổ chức hội nghị, hội
thảo, các hoạt động kết nối, chia sẻ tri thức, tổ chức Diễn đàn giám đốc điều hành
(CEO Forum) cấp quốc gia: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Điều 13. Tôn vinh, biểu
dương, khen thưởng
1. Mục tiêu: Ghi nhận, biểu
dương, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia, tổ chức
thực hiện và hỗ trợ triển khai Chương trình; khuyến khích học viên, doanh nghiệp,
giảng viên, đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo và cơ quan hỗ trợ nâng cao chất lượng,
hiệu quả tham gia Chương trình; tạo động lực lan tỏa các mô hình tốt, cách làm hiệu
quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và phát huy tác động thực
chất của Chương trình đối với doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc
a) Thực hiện trên cơ sở
kết quả đánh giá định lượng và định tính về đầu ra, kết quả và tác động của Chương
trình.
b) Bảo đảm công khai, minh
bạch, khách quan, đúng đối tượng, đúng thành tích.
c) Gắn với mức độ đóng góp
thực chất, hiệu quả triển khai và khả năng lan tỏa mô hình.
d) Ưu tiên xem xét các sáng
kiến, mô hình có tác động rõ nét đến nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh, mở rộng thị trường, thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển
bền vững.
3. Đối tượng được xét khen
thưởng
a) Doanh nghiệp tiêu biểu.
b) Học viên tiêu biểu.
c) Giảng viên, chuyên gia,
cố vấn tiêu biểu.
d) Bên cung cấp dịch vụ
đào tạo xuất sắc.
đ) Cơ quan hỗ trợ đạt thành
tích xuất sắc trong triển khai nhiệm vụ hỗ trợ.
4. Tiêu chí tôn vinh, biểu
dương, khen thưởng
a) Mức độ hoàn thành và
kết quả triển khai các nội dung của Chương trình.
b) Mức độ cải thiện năng
lực quản trị, kết quả ứng dụng vào doanh nghiệp và hiệu quả thực tiễn.
c) Chất lượng giảng dạy,
tổ chức đào tạo, hỗ trợ sau đào tạo, duy trì Mạng lưới cựu học viên.
d) Sáng kiến, mô hình hiệu
quả, khả năng nhân rộng và tác động lan tỏa.
5. Hình thức tôn vinh, biểu
dương, khen thưởng
a) Giấy khen, Bằng khen
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Vinh danh tại hội nghị,
diễn đàn, sự kiện tổng kết hoặc các hoạt động chính thức của Chương trình.
c) Ghi nhận trên Trang đào
tạo 10.000 CEO.
6. Hoạt động tôn vinh, biểu
dương, khen thưởng được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc theo giai đoạn sơ kết,
tổng kết Chương trình. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ quan đầu mối,
cơ quan hỗ trợ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp danh sách, đề xuất vinh
danh, biểu dương các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này tại các hội nghị, diễn
đàn, sự kiện tổng kết hoặc các hoạt động chính thức của Chương trình, ghi nhận trên
Trang đào tạo 10.000 CEO. Kinh phí cho các cá nhân, tổ chức được tặng Giấy khen,
Bằng khen thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 14. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân tham
gia Chương trình có hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thông tin, tổ chức thực hiện,
sử dụng kinh phí, báo cáo, kiểm tra, giám sát hoặc nghĩa vụ khác theo quy định thì
tùy tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Việc xử lý vi phạm khi
thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình phải kịp thời, khách quan, công khai,
minh bạch, đúng tính chất, mức độ vi phạm; gắn với trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
có liên quan và bảo đảm quyền giải trình của đối tượng bị xem xét xử lý.
Chương III
QUẢN LÝ,
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15. Quản lý hoạt động
hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành
1. Cục Phát triển doanh
nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) thực hiện nhiệm vụ quản lý chung
Chương trình đào tạo 10.000 CEO trên phạm vi toàn quốc.
a) Nội dung quản lý chung
Chương trình đào tạo 10.000 CEO gồm: xây dựng Trang đào tạo 10.000 CEO (xây dựng
phần mềm, thuê, mua máy chủ, đường truyền) và vận hành, duy trì Trang đào tạo 10.000
CEO (bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung, cập nhật tính năng mới, duy trì, vận hành
hệ thống, chi thuê, mua máy chủ, đường truyền); xây dựng, cập nhật khung năng lực
giám đốc điều hành chi tiết, khung năng lực giám đốc điều hành cụ thể của một số
ngành, lĩnh vực trọng điểm, phát triển các công cụ đánh giá trên cơ sở Phụ lục I
ban hành kèm Thông tư này; xây dựng, cập nhật khung chương trình đào tạo, tài liệu
đào tạo trên cơ sở Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này; xây dựng, cập nhật tiêu
chí lựa chọn bên cung cấp dịch vụ đào tạo để thực hiện đào tạo theo phương thức
Phiếu học bổng trên cơ sở Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này; xây dựng tiêu chí
đánh giá, giám sát Chương trình đào tạo 10.000 CEO; truyền thông và lan tỏa kết
quả thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc.
Cục Phát triển doanh nghiệp
tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) công bố công khai các tài liệu, công cụ
trên Trang đào tạo 10.000 CEO và tổ chức đào tạo tập huấn, phổ biến các tài liệu
để sử dụng chung trên phạm vi cả nước.
b) Nội dung chi gồm: thuê
chuyên gia nghiên cứu, xây dựng các công cụ, tài liệu; đi điều tra, khảo sát; đi
công tác; tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện tham vấn ý kiến, đào tạo, tập huấn
để phổ biến, hướng dẫn sử dụng công cụ, tài liệu; thuê, mua tài liệu, dữ liệu; biên,
phiên dịch; thông tin liên lạc; thiết kế, in ấn, phát hành, gửi tài liệu; chi xây
dựng Trang đào tạo 10.000 CEO (bao gồm: chi bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung,
cập nhật tính năng mới, duy trì, vận hành hệ thống, chi thuê, mua máy chủ, đường
truyền); chi hoạt động truyền thông; chi cho hoạt động lựa chọn bên cung cấp và
các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng công cụ, tài liệu.
2. Cơ quan đầu mối của các
bộ, địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý chung Chương trình đào tạo 10.000 CEO
trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
Nội dung chi gồm: chi tổ
chức hội nghị, hội thảo để hướng dẫn, tổng kết, đánh giá Chương trình; tổ chức họp
để thẩm định đề xuất nhu cầu đào tạo, rà soát, nghiệm thu kết quả đào tạo; chi tổ
chức đoàn đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; chi tổ chức điều tra, khảo
sát nhu cầu đào tạo để lập kế hoạch và dự toán kinh phí cho năm kế hoạch; chi hoạt
động truyền thông về Chương trình.
3. Cơ quan hỗ trợ thực hiện
nhiệm vụ quản lý trực tiếp hoạt động đào tạo giám đốc điều hành và hoạt động hỗ
trợ sau đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, dự toán được giao.
Nội dung chi gồm: chi đi
công tác; chi làm thêm giờ; chi thông tin liên lạc; chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị, hội thảo để triển khai khóa đào tạo, hỗ trợ sau đào tạo; chi thuê lao động
để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ; chi hoạt động lựa chọn bên cung cấp; chi thiết kế,
in ấn Phiếu học bổng; chi hoạt động truyền thông về khóa đào tạo, hoạt động hỗ trợ
sau đào tạo; chi thuê, mua dữ liệu, đường truyền phục vụ truyền thông, giám sát
các khóa đào tạo, hoạt động hỗ trợ sau đào tạo; chi các nội dung cần thiết khác
phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức khóa đào tạo, hoạt động hỗ trợ sau đào tạo (nếu
có).
4. Mức chi
Mức chi áp dụng đối với
các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như
sau:
a) Chi thuê chuyên gia:
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
b) Chi điều tra, khảo sát:
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC và Thông tư số 37/2022/TT-BTC.
c) Chi tiền công giảng viên,
báo cáo viên, chi tổ chức đào tạo, tập huấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 100/2025/TT-BTC. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện; chi tổ chức đoàn đánh
giá; chi biên, phiên dịch; chi công tác phí: thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC, Thông tư số 140/2025/TT-BTC.
d) Chi làm thêm giờ: thực
hiện theo quy định về chế độ làm thêm giờ áp dụng đối với công chức, viên chức,
người lao động và quy định pháp luật có liên quan; trường hợp người lao động làm
việc theo hợp đồng lao động thì thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
đ) Chi xây dựng, quản lý,
vận hành Trang đào tạo 10.000 CEO: mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
e) Chi cho hoạt động lựa
chọn bên cung cấp: thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
g) Chi thuê, mua tài liệu,
dữ liệu; chi thiết kế, in ấn, phát hành, gửi tài liệu; chi thông tin liên lạc; chi
thuê đường truyền; chi hoạt động truyền thông (bao gồm truyền thông truyền thống
và truyền thông trên nền tảng số); và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực
tiếp cho hoạt động quản lý, tổ chức đào tạo, hoạt động hỗ trợ sau đào tạo: chi phí
xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư
này.
Điều 16. Bố trí kinh phí
ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Đối với các nội dung
quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều
10, Điều 11, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 12, Điều 13 và Điều
15 Thông tư này: bố trí từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên, lĩnh vực chi
sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề cho các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Đối với nội dung quy
định tại Điều 8 Thông tư này chỉ bố trí đối với Bộ Tài chính
từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo
và dạy nghề.
Điều 17. Lập, phân bổ, giao
dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành
1. Lập dự toán kinh phí
ngân sách nhà nước
a) Vào thời điểm xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm: Bộ
Tài chính có văn bản hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và dự toán ngân sách nhà nước chi thường
xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề để hỗ trợ đào tạo 10.000
CEO; mẫu dự toán tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Căn cứ quy định tại văn
bản hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước cho năm kế hoạch và văn bản hướng
dẫn của Bộ Tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và dự
toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO.
b1) Đối với dự toán kinh phí ngân sách địa phương:
cơ quan hỗ trợ xây dựng nhiệm vụ và dự toán chi ngân sách địa phương; gửi cơ quan
có thẩm quyền để tổng hợp, phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b2) Đối với dự toán kinh phí ngân sách trung ương:
cơ quan hỗ trợ của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các địa phương
chưa tự cân đối được ngân sách), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và
dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ; gửi cấp có thẩm quyền tổng hợp chung
vào dự toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các
địa phương chưa tự cân đối được ngân sách), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để gửi Bộ
Tài chính tổng hợp chung.
c) Căn cứ khả năng cân đối
ngân sách trung ương của năm kế hoạch, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh
tế tập thể xây dựng, báo cáo Bộ phương án phân bổ kinh phí cho các bộ, cơ quan ngang
bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách;
gửi cấp có thẩm quyền tổng hợp chung vào phương án phân bổ dự toán kinh phí ngân
sách trung ương, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Giao nhiệm vụ, dự toán
hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành sử dụng ngân sách trung ương
a) Căn cứ Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách nhà nước cho năm ngân sách (trong đó
bao gồm kinh phí ngân sách trung ương chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo
dục - đào tạo và dạy nghề để hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO), Bộ Tài chính có văn bản
thông báo nhiệm vụ đào tạo giám đốc điều hành sử dụng nguồn ngân sách trung ương
chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề gửi các đơn
vị được bố trí ngân sách trung ương làm căn cứ phân bổ dự toán để triển khai thực
hiện.
b) Căn cứ văn bản thông
báo nhiệm vụ của Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham mưu, trình cấp có thẩm quyền
quyết định giao nhiệm vụ, dự toán ngân sách trung ương chi thường xuyên, lĩnh vực
chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề cho các cơ quan hỗ trợ thuộc, trực thuộc
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ, dự toán được giao
1. Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triển khai hoạt động đào
tạo giám đốc điều hành đúng mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán được giao.
2. Tự kiểm tra, đánh giá,
chịu trách nhiệm việc thực hiện hoạt động đào tạo giám đốc điều hành trong phạm
vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
3. Báo cáo kết quả thực
hiện hoạt động đào tạo giám đốc điều hành theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 19. Thanh toán kinh
phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Thanh toán kinh phí ngân
sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy
định tại Thông tư này.
2. Thủ tục thanh toán kinh
phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO qua Kho bạc Nhà nước thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.
Điều 20. Quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm thực hiện quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ
trợ đào tạo 10.000 CEO vào báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của
cơ quan, đơn vị mình để cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Các mức chi quy định
tại Thông tư này là căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam lập dự toán chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều hành.
Căn cứ tình hình thực tế
và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân quyết định hoặc ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức chi cụ thể từ nguồn ngân sách địa phương
phù hợp với định mức tại Thông tư này và pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện Chương trình đào tạo 10.000 CEO theo quy định tại Thông
tư này và quy định pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để tổng hợp,
hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, DNTN ( b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC I
KHUNG
NĂNG LỰC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 141/2026/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
I.
Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam
Khung năng lực giám đốc
điều hành (CEO) Việt Nam được xây dựng nhằm đánh giá năng lực đối với giám đốc điều
hành doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển mới, làm căn cứ thống nhất cho việc
thiết kế Chương trình đào tạo 10.000 CEO và đánh giá kết quả đầu ra của Chương trình.
Đồng thời, khung năng lực góp phần hình thành chuẩn mực quản trị doanh nghiệp tại
Việt Nam, đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp hóa đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp trong
tiến trình hội nhập và chuyển đổi kinh tế.
Khung năng lực được thiết
kế theo sáu nhóm năng lực cốt lõi, bao gồm năng lực tư duy lãnh đạo chiến lược,
năng lực quản trị điều hành và năng lực dẫn dắt chuyển đổi, phát triển bền vững.
Cấu trúc này bảo đảm sự kết nối giữa năng lực hoạch định chiến lược, năng lực tổ
chức vận hành doanh nghiệp và năng lực thích ứng trước các yêu cầu đổi mới, chuyển
đổi số và phát triển dài hạn.
II.
Cấu trúc Khung năng lực CEO
1.
Nhóm 1. Năng lực tư duy chiến lược
|
Năng lực
|
Nội dung
|
|
Tư duy chiến lược
|
Khả năng xây dựng tầm
nhìn, chiến lược phát triển doanh nghiệp
|
|
Phân tích môi trường kinh
doanh
|
Khả năng hiểu biết về
bối cảnh, xu hướng phát triển kinh tế, thị trường, cạnh tranh
|
|
Ra quyết định chiến lược
|
Khả năng quyết định trong
môi trường bất định
|
|
Đổi mới sáng tạo
|
Khả năng thúc đẩy đổi
mới sáng tạo và xây dựng, phát triển, vận hành các mô hình kinh doanh mới
|
|
Năng lực liên quan khác
|
Các nội dung liên quan
tới hoàn thiện năng lực tư duy chiến lược
|
Kết quả mong đợi: CEO có năng lực hoạch định
chiến lược phát triển, nhận diện cơ hội thị trường và điều chỉnh mô hình kinh doanh
phù hợp với yêu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp
2.
Nhóm 2. Năng lực quản trị doanh nghiệp
|
Năng lực
|
Nội dung
|
|
Quản trị tài chính
|
Khả năng quản lý dòng
tiền, cấu trúc nguồn vốn, phân tích hiệu quả tài chính
|
|
Quản trị nhân sự
|
Khả năng xây dựng đội
ngũ nhân sự và văn hóa doanh nghiệp
|
|
Quản trị vận hành
|
Quản lý chuỗi giá trị,
sản xuất, logistics
|
|
Marketing và thị trường
|
Phát triển thị trường,
thương hiệu, khách hàng
|
|
Quản trị rủi ro
|
Kiểm soát rủi ro tài chính,
pháp lý, vận hành
|
|
Năng lực liên quan khác
|
Các nội dung liên quan
tới hoàn thiện năng lực quản trị doanh nghiệp
|
Kết quả mong đợi: CEO có năng lực quản trị,
điều hành doanh nghiệp hiệu quả, bảo đảm kiểm soát rủi ro và phát triển đội ngũ
quản lý đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
3.
Nhóm 3. Năng lực lãnh đạo và quản trị con người
|
Năng lực
|
Nội dung
|
|
Lãnh đạo tổ chức
|
Khả năng truyền cảm hứng
và dẫn dắt tổ chức
|
|
Phát triển đội ngũ
|
Xây dựng đội ngũ quản
lý kế cận
|
|
Giao tiếp và đàm phán
|
Khả năng giao tiếp với
đối tác, nhà đầu tư
|
|
Quản trị thay đổi
|
Dẫn dắt tổ chức trong
quá trình chuyển đổi
|
|
Năng lực liên quan khác
|
Các nội dung liên quan
tới hoàn thiện năng lực lãnh đạo và quản trị con người
|
Kết quả mong đợi: CEO có năng lực phát triển
tổ chức, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đội ngũ lãnh đạo kế cận, bảo đảm sự gắn
kết và động lực phát triển bền vững
4.
Nhóm 4. Năng lực chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
|
Năng lực
|
Nội dung
|
|
Chuyển đổi số
|
Khả năng tư duy chiến
lược về chuyển đổi số, quản trị thay đổi và lãnh đạo chuyển đổi số, quản trị dữ
liệu và ra quyết định dựa trên dữ liệu
|
|
Ứng dụng AI trong quản
trị
|
Khả năng sử dụng công
nghệ AI, ứng dụng AI có trách nhiệm, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
để nâng cao hiệu quả quản trị
|
|
Quản trị dữ liệu
|
Khả năng quyết định dựa
trên dữ liệu
|
|
Đổi mới mô hình kinh doanh
|
Khai thác nền kinh tế
số, đổi mới sáng tạo trong sản phẩm, dịch vụ, quy trình, phương thức quản trị…
|
|
Năng lực liên quan khác
|
Các nội dung liên quan
tới hoàn thiện năng lực chuyển đổi số và đổi mới
|
Kết quả mong đợi: CEO có năng lực định hướng
và tổ chức chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất và khả năng
thích ứng của doanh nghiệp trong kinh tế số
5.
Nhóm 5. Năng lực phát triển bền vững
|
Năng lực
|
Nội dung
|
|
Quản trị ESG
|
Quản trị môi trường, xã
hội, quản trị doanh nghiệp
|
|
Chuyển đổi xanh
|
Thích ứng với xu hướng
kinh tế xanh và GEDSI
|
|
Trách nhiệm xã hội
|
Phát triển doanh nghiệp
gắn với xã hội
|
|
Tuân thủ pháp luật
|
Quản trị tuân thủ và đạo
đức kinh doanh
|
|
Năng lực liên quan khác
|
Các nội dung liên quan
tới hoàn thiện năng lực phát triển bền vững
|
Kết quả mong đợi: CEO có năng lực thúc đẩy
phát triển bền vững, nâng cao chuẩn mực quản trị và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong bối cảnh hội nhập
6.
Nhóm 6. Năng lực hội nhập quốc tế
|
Năng lực
|
Nội dung
|
|
Hiểu biết kinh tế quốc
tế
|
Nắm bắt xu hướng toàn
cầu
|
|
Quản trị chuỗi cung ứng
quốc tế
|
Tham gia chuỗi giá trị
toàn cầu
|
|
Hợp tác và đầu tư quốc
tế
|
Làm việc với nhà đầu tư
và đối tác quốc tế
|
|
Năng lực liên quan khác
|
Các nội dung liên quan
tới hoàn thiện năng lực hội nhập quốc tế
|
Kết quả mong đợi: CEO có năng lực định hướng
hoạt động kinh doanh trong bối cảnh hội nhập, nâng cao khả năng kết nối thị trường,
chuỗi giá trị và hội nhập quốc tế của doanh nghiệp.
PHỤ LỤC II
KHUNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 10.000 CEO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 141/2026/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
I.
Nguyên tắc thiết kế Chương trình
1. Chương trình đào tạo
10.000 CEO được thiết kế theo khung năng lực CEO, bảo đảm trang bị cho học viên
các kiến thức và kỹ năng cần thiết về: năng lực lãnh đạo, năng lực điều hành, kỹ
năng lãnh đạo, có lồng ghép kiến thức về bình đẳng giới.
2. Nội dung Chương trình
được cấu trúc theo 03 nhóm kiến thức chính:
- Nhóm kiến thức phát triển
năng lực lãnh đạo
- Nhóm kiến thức phát triển
năng lực điều hành
- Nhóm kiến thức phát triển
kỹ năng mềm
3. Tùy theo mục tiêu và
đối tượng học viên, Chương trình đào tạo 10.000 CEO được tổ chức theo các loại khóa
đào tạo sau:
- Khóa đào tạo Lãnh đạo
cấp chiến lược (Strategic Leadership)
- Khóa đào tạo Giám đốc
điều hành (CEO Program)
- Khóa đào tạo Giám đốc
chuyên môn (Functional Executive Program)
- Khóa đào tạo Quản trị
kinh doanh thực chiến (Mini MBA)
- Khóa đào tạo Lãnh đạo
kế cận (NexGen CEO)
4. Các cơ sở đào tạo được
chủ động xây dựng chương trình đào tạo chi tiết trên cơ sở tham khảo khung chương
trình này, bảo đảm mỗi khóa đào tạo đều có kiến thức về bình đẳng giới, chuyển đổi
số, dữ liệu, AI và đổi mới mô hình kinh doanh phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp và
sự phát triển của thị trường.
II.
Khung chương trình chung
|
Nhóm năng lực
|
Nội dung đào tạo
|
|
Năng lực lãnh đạo
|
Chiến lược, lãnh đạo tổ
chức, đổi mới sáng tạo…
|
|
Năng lực điều hành
|
Tài chính, vận hành, quản
trị rủi ro, chuyển đổi số...
|
|
Kỹ năng lãnh đạo
|
Ra quyết định, giao tiếp
chiến lược, xây dựng đội ngũ…
|
III.
Khung chương trình chi tiết các khóa đào tạo
1. Khóa đào tạo lãnh đạo
cấp chiến lược (Strategic
Leadership)
Thời lượng tham khảo: 40 - 60 giờ
|
Mô-đun
|
Nội dung chính
|
|
Mô-đun 1: Bối cảnh kinh
tế; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
Bối cảnh, xu hướng kinh
tế trong và ngoài nước; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
|
Mô-đun 2: Lãnh đạo chiến
lược
|
Tư duy lãnh đạo, quản
trị chiến lược, vai trò CEO
|
|
Mô-đun 3: Quản trị doanh
nghiệp hiện đại
|
Hội đồng quản trị, quản
trị minh bạch
|
|
Mô-đun 4: ESG và phát
triển bền vững
|
ESG, kinh tế tuần hoàn
|
|
Mô-đun 5: Đổi mới sáng
tạo và mô hình kinh doanh
|
Thiết kế mô hình kinh
doanh, đổi mới
|
|
Mô-đun khác
|
Theo nhu cầu và phù hợp
với đào tạo lãnh đạo cấp chiến lược
|
2. Khóa đào tạo giám đốc
điều hành (CEO
Program)
Thời lượng tham khảo: 80 - 100 giờ
|
Mô-đun
|
Nội dung chính
|
|
Mô-đun 1: Chiến lược doanh
nghiệp
|
Hoạch định chiến lược,
mô hình tăng trưởng
|
|
Mô-đun 2: Quản trị tài
chính
|
Cấu trúc vốn, quản trị
dòng tiền
|
|
Mô-đun 3: Quản trị vận
hành
|
Chuỗi cung ứng, vận hành
tinh gọn
|
|
Mô-đun 4: Chuyển đổi số
doanh nghiệp
|
Dữ liệu, AI, phân tích
kinh doanh
|
|
Mô-đun 5: Quản trị rủi
ro và tuân thủ
|
Kiểm soát nội bộ, minh
bạch thông tin
|
|
Mô-đun 6: Lãnh đạo và
văn hóa tổ chức
|
Lãnh đạo chuyển đổi
|
|
Mô-đun 7: Dự án thực hành
CEO
|
Xây dựng kế hoạch phát
triển doanh nghiệp
|
|
Mô-đun 8: Bối cảnh kinh
tế; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
Bối cảnh, xu hướng kinh
tế trong và ngoài nước; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
|
Mô-đun khác
|
Theo nhu cầu và phù hợp
với đào tạo giám đốc điều hành
|
3. Khóa đào tạo giám đốc
chuyên môn
(Functional Executive Program)
Thời lượng tham khảo: 60 - 80 giờ
|
Mô-đun
|
Nội
dung chính
|
|
Mô-đun 1: Vai trò giám
đốc chức năng trong quản trị doanh nghiệp
|
- Vai trò của giám đốc
chức năng trong mô hình quản trị doanh nghiệp
- Quan hệ giữa CEO và
các giám đốc chức năng
- Quản trị liên phòng
ban
|
|
Mô-đun 2: Chiến lược chức
năng và liên kết chiến lược doanh nghiệp
|
- Xây dựng chiến lược
chức năng (tài chính, marketing, công nghệ, nhân sự…)
- Liên kết chiến lược
chức năng với chiến lược doanh nghiệp
- Quản trị hiệu quả thực
thi chiến lược
|
|
Mô-đun 3: Quản trị vận
hành và tối ưu hiệu suất
|
- Quản trị vận hành và
quy trình doanh nghiệp
- Quản trị chuỗi cung
ứng và vận hành tinh gọn
- Quản trị hiệu suất và
KPI
|
|
Mô-đun 4: Quản trị tài
chính và ra quyết định dựa trên dữ liệu
|
- Tài chính cho nhà quản
lý chức năng
- Phân tích dữ liệu phục
vụ ra quyết định
- Quản trị ngân sách và
hiệu quả đầu tư
|
|
Mô-đun 5: Chuyển đổi số
trong quản trị chức năng
|
- Ứng dụng công nghệ trong
quản trị chức năng
- Phân tích kinh doanh
và dữ liệu lớn
- Ứng dụng AI trong quản
trị
|
|
Mô-đun 6: Quản trị rủi
ro và tuân thủ
|
- Kiểm soát nội bộ và
quản trị rủi ro
- Quản trị tuân thủ và
minh bạch thông tin
- Bảo đảm liên tục kinh
doanh
|
|
Mô-đun 7: Kỹ năng lãnh
đạo chức năng
|
- Lãnh đạo đội ngũ chuyên
môn
- Quản trị xung đột và
phối hợp liên phòng ban
- Giao tiếp chiến lược
|
|
Mô-đun 8: Dự án thực hành
chức năng
|
- Xây dựng kế hoạch cải
tiến hoạt động chức năng trong doanh nghiệp
- Trình bày và phản biện
kế hoạch
|
|
Mô-đun 9: Bối cảnh kinh
tế; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
Bối cảnh, xu hướng kinh
tế trong và ngoài nước; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
|
Mô-đun khác
|
Theo nhu cầu và phù hợp
với đào tạo giám đốc chuyên môn
|
4. Khóa đào tạo quản trị
kinh doanh thực chiến (Mini MBA)
Thời lượng tham khảo: 100 - 120 giờ
|
Mô-đun
|
Nội dung chính
|
|
Mô-đun 1: Quản trị chiến
lược
|
Chiến lược doanh nghiệp
|
|
Mô-đun 2: Marketing và
phát triển thị trường
|
Chiến lược thị trường,
thương hiệu
|
|
Mô-đun 3: Tài chính doanh
nghiệp
|
Phân tích tài chính
|
|
Mô-đun 4: Quản trị nhân
sự
|
Phát triển đội ngũ
|
|
Mô-đun 5: Vận hành và
chuỗi cung ứng
|
Quản trị sản xuất
|
|
Mô-đun 6: Chuyển đổi số
|
Công nghệ và dữ liệu
|
|
Mô-đun 7: Dự án doanh
nghiệp
|
Xây dựng dự án cải tiến
doanh nghiệp
|
|
Mô-đun 8: Bối cảnh kinh
tế; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
Bối cảnh, xu hướng kinh
tế trong và ngoài nước; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
|
Mô-đun khác
|
Theo nhu cầu và phù hợp
với đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến
|
5. Khóa đào tạo lãnh đạo
kế cận (NexGen CEO)
Thời lượng tham khảo: 60 - 80 giờ
|
Mô-đun
|
Nội dung chính
|
|
Mô-đun 1: Tư duy lãnh
đạo
|
Vai trò lãnh đạo doanh
nghiệp
|
|
Mô-đun 2: Quản trị doanh
nghiệp
|
Quản trị tổ chức
|
|
Mô-đun 3: Quản trị tài
chính cơ bản
|
Tài chính cho nhà quản
lý
|
|
Mô-đun 4: Chuyển đổi số
|
Công nghệ và kinh doanh
|
|
Mô-đun 5: Kỹ năng lãnh
đạo
|
Giao tiếp, ra quyết định
|
|
Mô-đun 6: Dự án lãnh đạo
|
Xây dựng kế hoạch phát
triển doanh nghiệp
|
|
Mô-đun 7: Bối cảnh kinh
tế; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
Bối cảnh, xu hướng kinh
tế trong và ngoài nước; chiến lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
|
|
Mô-đun khác
|
Theo nhu cầu và phù hợp
với đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến
|
IV.
Phương pháp đào tạo
Các khóa đào tạo được tổ
chức theo các phương pháp:
- Bài giảng chuyên đề.
- Thảo luận tình huống (case
study).
- Phân tích kinh nghiệm
thực tiễn của doanh nghiệp.
- Học tập theo dự án (action
learning), mô hình mô phỏng doanh nghiệp (business simulation) và giải quyết các
bài toán khủng hoảng thực tế.
- Trao đổi với các CEO thực
chiến, chuyên gia, cán bộ xây dựng chính sách.
- Huấn luyện (mentoring,
coaching).
- Tham quan doanh nghiệp.
V.
Đánh giá kết quả đào tạo
Học viên được đánh giá thông
qua: mức độ tham gia khóa học, bài tập và thảo luận, bài kiểm tra cuối khóa, dự
án cải tiến doanh nghiệp.
VI.
Yêu cầu kết quả đầu ra của chương trình
Sau khi hoàn thành khóa
đào tạo, học viên cần nắm vững bối cảnh, xu hướng kinh tế trong và ngoài nước; chiến
lược, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp hiện hành; các nguyên tắc quản
trị doanh nghiệp hiện đại, có khả năng xây dựng chiến lược và tổ chức vận hành doanh
nghiệp hiệu quả, có năng lực dẫn dắt chuyển đổi và đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp, nâng cao kỹ năng lãnh đạo và quản trị tổ chức.
PHỤ LỤC III
KHUNG
NĂNG LỰC BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THEO PHIẾU HỌC BỔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 141/2026/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
I.
Mục tiêu xây dựng và áp dụng Khung năng lực bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương
thức Phiếu học bổng
1. Khung năng lực bên cung
cấp dịch vụ đào tạo là tài liệu kỹ thuật để bên cung cấp dịch vụ đào tạo tự đánh
giá năng lực, rà soát điều kiện pháp lý và chuẩn bị tài liệu minh chứng khi có nhu
cầu tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng. Kết quả tự
đánh giá không phải là giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện, kết quả sơ tuyển hoặc
kết quả lựa chọn nhà thầu; không làm phát sinh quyền được tham gia Chương trình.
Bên cung cấp dịch vụ đào tạo chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin,
tài liệu và được sử dụng các nguồn lực hợp pháp theo hồ sơ lựa chọn nhà thầu, hợp
đồng và pháp luật có liên quan.
2. Khung năng lực được cơ
quan có thẩm quyền xem xét đưa vào hồ sơ lựa chọn nhà thầu phù hợp với tính chất,
quy mô gói thầu. Việc đánh giá, phê duyệt kết quả lựa chọn và ký hợp đồng với bên
cung cấp dịch vụ đào tạo thực hiện theo pháp luật về đấu thầu và hồ sơ lựa chọn
nhà thầu được phê duyệt. Kết quả bên cung cấp dịch vụ đào tạo tự chấm đạt từ 85
điểm trở lên không thay thế việc đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
II.
Cấu trúc khung năng lực bên cung cấp dịch vụ đào tạo
1.
Nhóm 1. Rà soát pháp lý và hồ sơ tuân thủ (không chấm điểm)
a) Được thành lập hợp pháp
theo quy định của pháp luật; có chức năng, ngành nghề hoạt động cung cấp dịch vụ
đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn hoặc phát triển năng lực quản trị doanh nghiệp.
b) Có hồ sơ năng lực rõ
ràng; không đang trong quá trình giải thể, phá sản hoặc bị xử lý vi phạm về nghĩa
vụ tài chính, thuế hoặc pháp luật có liên quan.
2.
Nhóm 2. Năng lực thiết kế chương trình CEO (tối đa 30 điểm)
a) Có khả năng nắm bắt và
chẩn đoán nhu cầu đào tạo của CEO (có công cụ và khung năng lực nhận diện nhu cầu
của CEO).
b) Có năng lực thiết kế
chương trình đào tạo CEO gắn với kết quả đầu ra rõ ràng.
c) Có chương trình hoặc
khả năng thiết kế nội dung chương trình gắn với thực tiễn quản trị doanh nghiệp,
bao gồm các nội dung cơ bản như: chiến lược, tài chính, nhân sự, vận hành, marketing,
quản trị rủi ro, pháp lý và các nội dung liên quan.
d) Có hồ sơ về nội dung,
chương trình đào tạo tương tự, bao gồm danh mục tình huống, danh mục bài kiểm tra/bài
tập; tài liệu hoặc học liệu mẫu.
3.
Nhóm 3. Năng lực triển khai chương trình CEO (tối đa 30 điểm)
a) Có đội ngũ giảng viên,
chuyên gia đáp ứng yêu cầu chuyên môn của chương trình và nhu cầu của học viên,
ưu tiên có mạng lưới doanh nhân có uy tín, có kinh nghiệm thực tiễn quản lý điều
hành; có khả năng kết nối các chuyên gia thực chiến.
b) Có phương pháp đào tạo
gắn với thực tiễn của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống, bài tập ứng dụng, thảo
luận nhóm, xây dựng kế hoạch/dự án,…).
c) Có khả năng cập nhật
và đổi mới các chương trình đào tạo trên cơ sở phản hồi và kết quả thực hiện.
d) Có khả năng triển khai
chương trình trên quy mô lớn, đa địa bàn.
4.
Nhóm 4. Năng lực quản lý chương trình và bảo đảm chất lượng (tối đa 25 điểm)
a) Có hệ thống quản lý chất
lượng chương trình đào tạo (quy trình, quy chế đào tạo; quy trình kiểm soát,…).
b) Có công cụ hoặc phương
thức quản lý lớp học và lưu trữ, bảo vệ hồ sơ khóa học và thông tin học viên phù
hợp với quy mô và phương thức đào tạo, bảo đảm phục vụ kiểm tra, giám sát, thanh
toán, quyết toán (bao gồm các công cụ số, nền tảng số có khả năng đối chiếu, truy
xuất và tổng hợp dữ liệu).
c) Có hệ thống theo dõi
và quản lý học viên, bao gồm quản lý lịch học, điểm danh học viên; cung cấp học
liệu phù hợp với chương trình đào tạo.
d) Có hệ thống đánh giá
kết quả học tập, bao gồm đánh giá đầu vào, đầu ra hoặc mức độ hoàn thành khóa học.
đ) Có phương án đảm bảo
cơ sở vật chất, hạ tầng hoặc nền tảng tổ chức đào tạo phù hợp với hình thức đào
tạo (trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp).
5.
Nhóm 5. Tính cam kết và trách nhiệm kinh doanh (tối đa 15 điểm)
a) Có cam kết bảo mật thông
tin, phòng ngừa xung đột lợi ích, tuân thủ quy định của chương trình.
b) Có cam kết tuân thủ đạo
đức nghề nghiệp, công khai, minh bạch thông tin khi tham gia chương trình, trung
thực, khách quan khi tham gia chương trình.
III.
Bộ tiêu chí đánh giá năng lực của bên cung cấp dịch vụ đào tạo
Hồ sơ năng lực của bên cung
cấp dịch vụ đào tạo được rà soát pháp lý theo yêu cầu đạt/không đạt và tự chấm theo
thang điểm 100 đối với 04 nhóm tiêu chí sau:
|
STT
|
Nhóm
tiêu chí
|
Điểm
tối đa
|
|
|
Rà
soát pháp lý và hồ sơ tuân thủ
|
Không
tính điểm
|
|
1
|
Năng
lực thiết kế chương trình
|
30
|
|
2
|
Năng
lực triển khai chương trình
|
30
|
|
3
|
Năng
lực quản lý chương trình và bảo đảm chất lượng
|
25
|
|
4
|
Tính
cam kết và trách nhiệm kinh doanh
|
15
|
|
|
Tổng
cộng
|
100
|
Phân loại kết quả đánh giá
năng lực bên cung cấp dịch vụ đào tạo:
|
Tổng
điểm
|
Mức
đánh giá
|
|
Từ
85 đến 100 điểm
|
Đáp
ứng đầy đủ.
|
|
Từ
70 đến dưới 85 điểm
|
Đáp
ứng cơ bản; được tiếp tục tham gia đánh giá cho những năm tiếp theo (nếu có nhu
cầu)
|
|
Dưới
70 điểm
|
Chưa
đáp ứng
|
Mức điểm tự đánh giá chỉ
có giá trị tham khảo. Bên cung cấp dịch vụ đào tạo nhập thông tin, tự đánh giá kết
quả rà soát pháp lý, tự chấm điểm theo Bảng tiêu chí và thang điểm chi tiết đánh
giá năng lực bên cung cấp dịch vụ đào tạo trên Trang đào tạo 10.000 CEO. Hệ thống
hỗ trợ tính điểm, kiểm tra tính đầy đủ, lưu vết dữ liệu và công bố danh sách các
Bên cung cấp dịch vụ đào tạo đạt từ 85 điểm trở lên.
BẢNG
TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐÀO TẠO
|
A. RÀ SOÁT PHÁP LÝ VÀ HỒ
SƠ TUÂN THỦ (KHÔNG CHẤM ĐIỂM)
|
|
TT
|
Mã
|
Nội
dung rà soát
|
Yêu
cầu
|
Bảng
điểm chi tiết
|
Tài
liệu chứng minh
|
Điểm
tối đa
|
Điểm
tự chấm
|
Điểm
Hệ thống chấm
|
Tổng
số điểm đạt được
|
Ghi
chú
|
|
1
|
PL.1
|
Tư cách pháp lý phù hợp
|
Được thành lập hợp pháp;
có chức năng/ngành nghề/lĩnh vực hoạt động phù hợp với đào tạo, bồi dưỡng, tư
vấn hoặc phát triển năng lực quản trị doanh nghiệp.
|
Không tính điểm
|
Quyết định thành lập/giấy
chứng nhận đăng ký; điều lệ/quy chế; tài liệu chứng minh chức năng đào tạo/tư
vấn.
|
|
|
|
Không
tính điểm
|
|
|
2
|
PL.2
|
Tình trạng pháp lý, tài
chính, thuế
|
Không đang trong quá trình
giải thể, phá sản; không bị xử lý vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ tài chính,
thuế hoặc pháp luật liên quan.
|
Không tính điểm
|
Cam kết tuân thủ; xác nhận/tra
cứu tình trạng thuế nếu có; cam kết không giải thể/phá sản; tài liệu pháp lý liên
quan.
|
|
|
|
Không
tính điểm
|
|
|
3
|
PL.3
|
Hồ sơ năng lực và đầu mối
phụ trách
|
Có hồ sơ năng lực rõ ràng;
có đầu mối chịu trách nhiệm quản lý chương trình, hồ sơ, dữ liệu và phối hợp với
cơ quan hỗ trợ.
|
Không tính điểm
|
Hồ sơ năng lực; sơ đồ tổ
chức; quyết định phân công đầu mối; CV nhân sự quản lý chương trình.
|
|
|
|
Không
tính điểm
|
|
|
4
|
PL.4
|
Minh bạch thông tin và
khả năng giải trình
|
Thông tin về chương trình,
đội ngũ, kinh nghiệm, học phí/chi phí và điều kiện tham gia rõ ràng; sẵn sàng
cung cấp minh chứng khi kiểm tra.
|
Không tính điểm
|
Website/brochure; danh
mục chương trình; báo cáo khóa học; hợp đồng/biên bản nghiệm thu; tài liệu công
bố thông tin.
|
|
|
|
Không
tính điểm
|
|
|
B. BẢNG CHẤM ĐIỂM 04 NHÓM
NĂNG LỰC (TỔNG 100 ĐIỂM)
|
|
Nhóm 2. Năng lực thiết
kế chương trình CEO (30 điểm)
|
|
1
|
Nhóm
2
|
2.1
|
Chẩn đoán nhu cầu đào tạo
CEO
|
0: không có công cụ. 1-3:
có phiếu khảo sát chung. 4-5: có công cụ gắn nhóm năng lực CEO. 6-7: có bài test/ma
trận năng lực, phân nhóm học viên và khuyến nghị khóa học.
|
Phiếu khảo sát; bài test
đầu vào; ma trận năng lực; báo cáo phân tích nhu cầu; mẫu tư vấn chọn khóa.
|
7
|
|
|
0
|
|
|
2
|
Nhóm
2
|
2.2
|
Thiết kế chương trình gắn
với kết quả đầu ra
|
0: không có đề cương. 1-3:
có mục tiêu chung. 4-6: có mô-đun, thời lượng, phương pháp, bài tập/kiểm tra.
7-8: mỗi mô-đun có chuẩn đầu ra, sản phẩm cuối khóa và tiêu chí đánh giá.
|
Đề cương; ma trận chuẩn
đầu ra theo chuyên đề; Bảng tiêu chí và mức điểm; kế hoạch khóa học; mẫu chứng
nhận.
|
8
|
|
|
0
|
|
|
3
|
Nhóm
2
|
2.3
|
Nội dung quản trị cốt lõi,
sát thực tiễn DNNVV
|
0: nội dung rời rạc. 1-3:
có một số chuyên đề cơ bản. 4-6: bao phủ chiến lược, tài chính, nhân sự, vận hành,
marketing, rủi ro, pháp lý. 7-8: tích hợp case Việt Nam, bài toán ngành, CĐS/AI/ESG/hội
nhập.
|
Chương trình chi tiết;
danh mục chuyên đề; tài liệu học; bài tập tình huống phù hợp với khung năng lực
CEO/Phụ lục II.
|
8
|
|
|
0
|
|
|
4
|
Nhóm
2
|
2.4
|
Học liệu, tình huống, bài
tập và công cụ đánh giá
|
0: không có học liệu/bài
tập. 1-3: có học liệu nhưng thiếu case, Bảng tiêu chí và mức điểm. 4-5: có tài
liệu, case, bài tập, bài kiểm tra tương đối đầy đủ. 6-7: học liệu chuẩn hóa, có
phiên bản cập nhật và ngân hàng tình huống/bài tập.
|
Tài liệu/học liệu mẫu;
ngân hàng câu hỏi; bài tập; Bảng tiêu chí và mức điểm; học liệu; biên bản rà soát
học liệu.
|
7
|
|
|
0
|
|
|
Nhóm 3. Năng lực triển
khai chương trình CEO (30 điểm)
|
|
5
|
Nhóm
3
|
3.1
|
Đội ngũ giảng viên, chuyên
gia và doanh nhân thực chiến
|
0: không có danh sách/không
có minh chứng. 1-3: có danh sách nhưng thiếu CV/phân công. 4-6: đáp ứng phần lớn
chuyên đề. 7-8: đội ngũ mạnh, có chuyên môn, kinh nghiệm điều hành, cam kết tham
gia và phương án thay thế.
|
Danh sách giảng viên/chuyên
gia; CV; hợp đồng/thỏa thuận; hồ sơ kinh nghiệm; phân công theo chuyên đề.
|
8
|
|
|
0
|
|
|
6
|
Nhóm
3
|
3.2
|
Phương pháp đào tạo gắn
với thực tiễn doanh nghiệp
|
0: chủ yếu lý thuyết. 1-3:
có thảo luận/bài tập rời rạc. 4-5: có case, thảo luận nhóm, bài tập ứng dụng.
6-7: học viên làm dự án/kế hoạch hành động, được phản biện và cố vấn.
|
Kịch bản lớp học; bài tập
tình huống; đề bài dự án; Bảng tiêu chí và mức điểm; hình ảnh/video lớp học; phản
hồi học viên.
|
7
|
|
|
0
|
|
|
7
|
Nhóm
3
|
3.3
|
Kinh nghiệm triển khai
và khả năng tổ chức quy mô lớn, đa địa bàn
|
0: chưa có kinh nghiệm/phương
án. 1-3: đã đào tạo quản trị quy mô nhỏ. 4-6: có chương trình tương tự, hồ sơ
khóa học, phản hồi. 7-8: có nhiều khóa, số học viên rõ, nghiệm thu tốt, phương
án mở rộng nhiều lớp/địa bàn.
|
Danh mục khóa học; hợp
đồng; biên bản nghiệm thu; danh sách học viên; chứng nhận; kế hoạch triển khai
đa địa bàn.
|
8
|
|
|
0
|
|
|
8
|
Nhóm
3
|
3.4
|
Cập nhật chương trình,
hỗ trợ sau đào tạo và kết nối học viên
|
0: không có cơ chế cập
nhật/hỗ trợ sau đào tạo. 1-3: có khảo sát hoặc nhóm liên lạc. 4-5: có cải tiến
chương trình và hỗ trợ cơ bản. 6-7: có alumni, mentoring/coaching, CEO Talk/CEO
Lab hoặc cơ chế theo dõi kết quả sau đào tạo.
|
Phiếu phản hồi; báo cáo
cải tiến; phiên bản chương trình; kế hoạch xây dựng, hoạt động mạng lưới alumni;
kế hoạch triển khai CEO Talk/CEO Lab.
|
7
|
|
|
0
|
|
|
Nhóm 4. Năng lực quản lý
chương trình và bảo đảm chất lượng (25 điểm)
|
|
9
|
Nhóm
4
|
4.1
|
Hệ thống quản lý chất lượng,
quy trình và quy chế đào tạo
|
0: không có quy trình/quy
chế. 1-2: có quy định rời rạc. 3-4: có quy trình cơ bản và phân công trách nhiệm.
5: có hệ thống QA đầy đủ từ thiết kế, tổ chức, kiểm soát, đánh giá đến cải tiến.
|
Quy chế đào tạo; bộ quy
trình thao tác chuẩn (Standard Operating Procedure) mô tả chi tiết từng bước cách
thức tổ chức, thực hiện và quản lý một chương trình giảng dạy; quy trình hỏi đáp
(QA); sơ đồ trách nhiệm; biên bản kiểm soát chất lượng.
|
5
|
|
|
0
|
|
|
10
|
Nhóm
4
|
4.2
|
Quản lý lớp học, điểm danh,
học liệu và hồ sơ học viên
|
0: không quản lý được lớp/hồ
sơ. 1-2: quản lý thủ công, khó đối chiếu. 3-4: có điểm danh, lịch học, học liệu
và hồ sơ. 5: có công cụ số/nền tảng truy xuất, tổng hợp dữ liệu theo khóa, học
viên, phiếu học bổng.
|
Quy trình quản lý lớp;
bảng điểm danh; tài khoản LMS; học liệu; báo cáo dữ liệu lớp học.
|
5
|
|
|
0
|
|
|
11
|
Nhóm
4
|
4.3
|
Đánh giá kết quả học tập
đầu vào, đầu ra và hoàn thành khóa học
|
0: không có đánh giá. 1-2:
có kiểm tra/chứng nhận đơn giản. 3-4: có đánh giá đầu vào/đầu ra hoặc mức độ hoàn
thành. 5: có Bảng tiêu chí và mức điểm, dữ liệu tiến bộ và điều kiện cấp chứng
nhận rõ.
|
Bài test; bảng điểm; Bảng
tiêu chí và mức điểm; báo cáo hoàn thành; mẫu chứng nhận; quy định điều kiện hoàn
thành khóa học.
|
5
|
|
|
0
|
|
|
12
|
Nhóm
4
|
4.4
|
Lưu trữ, bảo vệ hồ sơ,
dữ liệu và phục vụ thanh toán/quyết toán
|
0: không có phương án.
1-2: lưu trữ rời rạc. 3-4: lưu trữ đủ hồ sơ khóa học, học viên, giảng viên. 5:
truy xuất nhanh, bảo vệ dữ liệu, lưu vết, phục vụ kiểm tra, giám sát, nghiệm thu,
thanh toán, quyết toán.
|
Quy chế lưu trữ; mẫu hồ
sơ khóa học; phân quyền dữ liệu; biên bản nghiệm thu; bảng kê thanh toán.
|
5
|
|
|
0
|
|
|
13
|
Nhóm
4
|
4.5
|
Cơ sở vật chất, hạ tầng
số, phương án dự phòng và báo cáo dữ liệu
|
0: không có phương án.
1-2: có điều kiện cơ bản. 3-4: đáp ứng trực tiếp/trực tuyến/kết hợp. 5: có hạ
tầng, kỹ thuật hỗ trợ, phương án dự phòng và khả năng báo cáo/kết nối dữ liệu
với cơ quan hỗ trợ.
|
Hồ sơ cơ sở vật chất; mô
tả nền tảng số; hợp đồng/ảnh phòng học; phương án dự phòng; mẫu báo cáo dữ liệu.
|
5
|
|
|
0
|
|
|
Nhóm 5. Tính cam kết và
trách nhiệm kinh doanh (15 điểm)
|
|
14
|
Nhóm
5
|
5.1
|
Bảo mật thông tin, bảo
vệ dữ liệu cá nhân và phòng ngừa xung đột lợi ích
|
0: không có cam kết/quy
trình. 1-2: có cam kết chung. 3-4: có quy định bảo mật, phân quyền, xử lý xung
đột lợi ích. 5: có quy trình đầy đủ, đầu mối chịu trách nhiệm, cơ chế kiểm soát
và xử lý vi phạm.
|
Cam kết bảo mật; quy chế
dữ liệu; biểu mẫu xung đột lợi ích; phân quyền tài khoản; biên bản xử lý nếu có.
|
5
|
|
|
0
|
|
|
15
|
Nhóm
5
|
5.2
|
Đạo đức nghề nghiệp, công
khai, minh bạch và trung thực
|
0: không có cam kết. 1-2:
cam kết chung. 3-4: có quy tắc ứng xử và công khai thông tin chính. 5: minh bạch
chương trình, học phí/chi phí, tiêu chí hoàn thành, trách nhiệm các bên và cơ
chế kiểm tra.
|
Quy tắc đạo đức; cam kết
trung thực; thông tin công bố về khóa học; quy định học phí/chi phí; mẫu thỏa
thuận với học viên.
|
5
|
|
|
0
|
|
|
16
|
Nhóm
5
|
5.3
|
Tuân thủ quy định chương
trình, phiếu học bổng và cơ chế khiếu nại/cải thiện
|
0: không có cam kết tuân
thủ. 1-2: có cam kết nhưng chưa có quy trình. 3-4: có quy trình tiếp nhận phản
ánh, báo cáo, khắc phục. 5: có cơ chế kiểm soát sử dụng phiếu, xử lý vi phạm,
khiếu nại và báo cáo tác động sau đào tạo.
|
Cam kết tuân thủ chương
trình; quy trình xử lý khiếu nại; biểu mẫu báo cáo; quy trình quản lý phiếu học
bổng; báo cáo tác động.
|
5
|
|
|
0
|
|
PHỤ LỤC IV
MỘT
SỐ MẪU BIỂU TỔ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 141/2026/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu IV.1: Mẫu dự toán áp
dụng cho khóa đào tạo giám đốc điều hành theo hình thức trực tiếp, trực tuyến qua
công cụ dạy học có sẵn (Zoom, Microsoft Teams hoặc các công cụ tương tự)
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DỰ TOÁN (BÁO CÁO QUYẾT TOÁN) KINH PHÍ TỔ CHỨC
KHÓA ĐÀO TẠO ....
Cơ quan hỗ trợ: ……………………………………….
Đơn vị đào tạo: ……………………………………….
Địa điểm thực hiện: …………………….…………….
Thời gian thực hiện: ………………………………….
Nội dung/chuyên đề đào tạo: ………………………..
|
Hình thức tổ chức: ... (Ghi rõ hình thức đào
tạo trực tiếp/kết hợp/trực tuyến);
|
Số học viên tham gia:
|
(*1)
|
PHẦN I - CHI TIẾT KINH PHÍ
|
Số TT
|
Chứng từ (**)
|
Nội dung chi
|
ĐV tính
|
Chi phí thực tế
|
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
Ký hiệu
|
Ngày tháng
|
|
|
|
|
|
a
|
|
|
b
|
c
|
d
|
e
|
f = d x e
|
|
A
|
|
|
Tổng chi phí tổ chức 1 khóa đào tạo = A.1+A.2
|
|
|
|
|
|
A1
|
|
|
... (Liệt kê chi tiết các nội dung chi hỗ trợ
tương ứng với khóa đào tạo)
|
|
|
|
|
|
A2
|
|
|
Chi hoạt động quản lý một khóa đào tạo theo nội
dung, mức chi quy định tại Thông tư này
|
|
|
|
|
PHẦN II - DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM GIA KHÓA HỌC
(***)
|
Số TT
|
Danh sách DN/Tên học viên
|
Giới tính
|
Năm sinh
|
Nơi ở hiện tại
|
Chức danh, vị trí hiện tại
|
Điện thoại cá nhân
|
Ghi chú
|
|
A-
|
DN
|
|
I
|
DN: tên DN, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh
doanh chính
|
|
1
|
Tên học viên (thuộc DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
DN (tên DN, địa chỉ, mã số thuế... Như mục I)
|
|
…
|
Tên học viên (thuộc DN)
|
|
|
B-
|
DN thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, DN do nữ làm chủ/sử dụng nhiều lao động nữ, DN xã hội
|
|
I
|
DN: tên DN, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh
doanh chính; số lao động bình quân năm, tổng nguồn vốn hoặc doanh thu của năm
trước liền kề; tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của thành viên góp vốn/cổ đông là nữ,
tên người quản lý điều hành là nữ (áp dụng đối với DN do nữ làm chủ); số lao động
nữ (áp dụng đối với DN sử dụng nhiều lao động nữ); thông tin minh chứng là DN
xã hội (áp dụng đối với DN xã hội)
|
|
1
|
Tên học viên (thuộc DN)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... ngày ... tháng
....năm….
|
*: Ghi số học viên; **: Chỉ áp dụng đối với báo
cáo quyết toán
***: Chỉ áp dụng đối với báo cáo quyết toán
Mẫu
IV.2: Mẫu Phiếu học bổng

Mẫu
IV.3: Mẫu chứng nhận hoàn thành khóa học

Mẫu IV.4: Mẫu Hợp đồng nguyên
tắc giữa cơ quan hỗ trợ và bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học
bổng
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC
CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
THEO PHƯƠNG THỨC PHIẾU HỌC BỔNG
Số: …/HĐNT-CQHT-BCCDV
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000
giám đốc điều hành;
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BTC ngày / /2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000
giám đốc điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ nhu cầu, khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi
gồm:
BÊN A: CƠ QUAN HỖ TRỢ
Tên tổ chức: ..............................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/số quyết định thành
lập:.............................................(nếu có)
Mã số ngân sách nhà nước (nếu có):.........................................................................................
Địa chỉ: ........................................................................................................................................
Điện thoại :...................................................Fax:
.......................................................................
Số tài khoản:...............................tại
Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng: .........................................
Người đại diện: ...........................................................................................................................
Chức danh:....................................................................................................................................
BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐÀO TẠO
Tên tổ chức: ................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/số quyết định thành
lập: ..........................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................................................
Điện thoại :..................................................Fax:
.......................................................................
Số tài khoản: ...................................
tại Ngân hàng:....................................................................
Người đại diện: ............................................................................................................................
Chức danh:...................................................................................................................................
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nguyên tắc với
các điều khoản sau:
Điều 1. Phạm vi hợp đồng
Bên B cung cấp dịch vụ đào tạo giám đốc điều hành
trong khuôn khổ Chương trình đào tạo 10.000 CEO theo phương thức Phiếu học bổng.
Điều 2. Đối tượng và nội
dung dịch vụ
Đối tượng: học viên được cấp Phiếu học bổng hợp
lệ.
Nội dung đào tạo: theo khung Chương trình được phê
duyệt;
Điều 3. Cơ chế Phiếu học
bổng
Phiếu học bổng hợp lệ là một trong các căn cứ thanh
toán, cùng với kết quả hoàn thành khóa học, hồ sơ nghiệm thu, hóa đơn, chứng từ
và các tài liệu theo hợp đồng, pháp luật về ngân sách nhà nước và Kho bạc Nhà nước.
Mỗi Phiếu học bổng chỉ sử dụng cho 01 học viên,
01 khóa học cụ thể.
Không thanh toán đối với Phiếu học bổng không hợp
lệ; học viên không hoàn thành khóa học.
Điều 4. Tổ chức đào tạo
1. Bên B tổ chức đào tạo đúng nội dung, thời lượng;
bảo đảm chất lượng giảng viên; quản lý, điểm danh học viên; lưu trữ hồ sơ đào tạo.
2. Bên A phê duyệt danh sách học viên; giám sát
việc thực hiện.
Điều 5. Nghiệm thu
1. Việc nghiệm thu thực hiện theo tiến độ, mốc hoàn
thành hoặc kỳ nghiệm thu quy định trong hợp đồng, trên cơ sở khối lượng, chất lượng
dịch vụ đã hoàn thành và đầy đủ hồ sơ liên quan.
2. Hồ sơ nghiệm thu gồm: danh sách học viên tham
gia khóa học, bao gồm danh sách học viên được hỗ trợ Phiếu học bổng; bảng điểm danh;
kết quả học tập; biên bản nghiệm thu.
Điều 6. Giá trị thanh toán
và phương thức thanh toán
1. Giá trị thanh toán: số lượng học viên hoàn thành
khóa học nhân với giá trị Phiếu học bổng được thanh toán theo quy định của Thông
tư này.
2. Phương thức thanh toán: chuyển khoản
3. Hồ sơ thanh toán: hồ sơ nghiệm thu quy định tại
khoản 2 Điều 5 Hợp đồng này; bảng kê thanh toán; hóa đơn hợp pháp.
Thời hạn thanh toán: thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, quy định tại Thông tư này và thỏa thuận trong Hợp
đồng.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ
của Bên A
- Có quyền yêu cầu Bên B cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan tới nội dung cung cấp sản phẩm, dịch vụ để giám sát kết quả hoạt
động hỗ trợ.
- Kiểm tra, giám sát các nội dung, tiến độ thực
hiện.
- Thanh toán đúng thời hạn.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ
của Bên B
- Cung cấp dịch vụ đúng chất lượng và cung cấp thông
tin, tài liệu phục vụ thực hiện hợp đồng; thu thập, sử dụng, chia sẻ, lưu trữ dữ
liệu học viên đúng mục đích, phạm vi và thời hạn theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu
cá nhân, dữ liệu, an toàn thông tin và thỏa thuận hợp pháp.
- Kiểm soát chất lượng và tiến độ công việc.
- Chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan
đến học viên được cấp học bổng.
Điều 9. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng
này tùy tính chất, mức độ vi phạm phải khắc phục hậu quả, hoàn trả khoản thanh toán
không đúng (nếu có) và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và thỏa thuận
của các bên.
Điều 10. Tạm dừng và chấm
dứt hợp đồng
Hợp đồng có thể bị tạm dừng khi có căn cứ xác định
Bên B vi phạm nghĩa vụ và việc tạm dừng phù hợp với hợp đồng, pháp luật; trước khi
quyết định, Bên A thông báo nội dung, căn cứ và tạo điều kiện để Bên B giải trình,
khắc phục, trừ trường hợp cần áp dụng ngay biện pháp để ngăn ngừa thiệt hại hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Hợp đồng chấm dứt khi: hết thời hạn; hoặc theo thỏa
thuận giữa hai bên hoặc một trong các bên vi phạm nghiêm trọng.
Điều 11. Thanh lý hợp đồng
Hợp đồng được thanh lý khi hai bên thống nhất kết
thúc hợp đồng.
Điều 12. Giải quyết tranh
chấp
Tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp
đồng được các bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng; trường hợp không giải quyết
được thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày...tháng...năm....đến
ngày...tháng...năm...
Hợp đồng này được lập thành .. bản, bên A giữ ...
bản, bên B giữ ... bản. Các bản có giá trị pháp lý như nhau./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN CUNG CẤP
DỊCH VỤ ĐÀO TẠO
[ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
HỖ TRỢ
[ký tên, đóng dấu]
|
PHỤ LỤC V
HƯỚNG
DẪN NGHIỆP VỤ TỔ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 141/2026/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Các nội dung tại Phụ lục
này là hướng dẫn nghiệp vụ để tổ chức, quản lý, nghiệm thu, thanh toán hoạt động
hỗ trợ đào tạo trong phạm vi Chương trình; không quy định thủ tục hành chính độc
lập, không làm phát sinh yêu cầu, điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự giải quyết
thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật.
I. Hướng dẫn nghiệp vụ tổ
chức đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng
Bước 1. Lập và phê duyệt
dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo
Căn cứ nhiệm vụ và dự toán
được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ lập, trình và phê duyệt dự toán chi
tiết kinh phí hỗ trợ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng; mức hỗ trợ, nội dung
chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Bước 2. Ký hợp đồng nguyên
tắc với bên cung cấp dịch vụ đào tạo
Sau khi dự toán chi tiết
được phê duyệt và kết quả lựa chọn bên cung cấp dịch vụ đào tạo được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về đấu thầu, cơ quan hỗ trợ ký hợp đồng với
bên cung cấp được lựa chọn để làm căn cứ tổ chức khóa đào tạo, nghiệm thu và thanh
toán phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Bước 3. Công bố thông tin
về khóa đào tạo
- Cơ quan hỗ trợ đăng ký
tài khoản và công bố thông tin khóa đào tạo áp dụng Phiếu học bổng trên Trang đào
tạo 10.000 CEO; đồng thời công bố trang thông tin điện tử của mình.
- Bên cung cấp dịch vụ đào
tạo đăng ký tài khoản và công bố thông tin khóa đào tạo trên trang thông tin điện
tử của mình.
Bước 4. Đăng ký tham gia
khóa đào tạo
- Doanh nghiệp đăng nhập
vào Trang đào tạo 10.000 CEO và đăng ký cho cán bộ của doanh nghiệp tham gia khóa
đào tạo.
- Học viên tự đánh giá năng
lực theo Khung năng lực giám đốc điều hành tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này; lựa chọn và đăng ký khóa đào tạo phù hợp với nhu cầu.
Bước 5. Lập danh sách học
viên
Bên cung cấp dịch vụ đào
tạo rà soát thông tin học viên đăng ký; lập danh sách học viên tham gia khóa đào
tạo theo nguyên tắc quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết
định 525/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này.
Bước 6. Nhận và sử dụng
Phiếu học bổng
Học viên có tên trong danh
sách quy định tại Bước 5 được nhận Phiếu học bổng điện tử thông qua Trang đào tạo
10.000 CEO. Học viên sử dụng Phiếu học bổng để tham gia khóa đào tạo tại Bên cung
cấp dịch vụ đào tạo ghi trên Phiếu học bổng. Phiếu học bổng điện tử có mã định danh
riêng, bảo đảm theo dõi, đối chiếu và phòng ngừa trùng lặp trong thanh toán.
Bước 7. Tổ chức khóa đào
tạo
Bên cung cấp dịch vụ đào
tạo tổ chức khóa đào tạo cho học viên (bao gồm các học viên được cấp Phiếu học bổng)
theo thông tin đã công bố.
Bước 8. Đánh giá kết quả
khóa đào tạo và cấp chứng nhận
Học viên được cấp Phiếu
học bổng tham gia học và hoàn thành khóa đào tạo; thực hiện đánh giá chất lượng
khóa đào tạo trên Trang đào tạo 10.000 CEO và nhận chứng nhận hoàn thành khóa học.
Bước 9. Nghiệm thu, thanh
toán kinh phí hỗ trợ
- Bên cung cấp dịch vụ đào
tạo lập hồ sơ gửi cơ quan hỗ trợ đề nghị thanh toán phần ngân sách nhà nước hỗ trợ
cho các học viên được cấp Phiếu học bổng. Hồ sơ gồm danh sách học viên hoàn thành
khóa đào tạo kèm mã số Phiếu học bổng tương ứng; thông tin giảng viên, báo cáo viên,
trợ giảng; lịch trình của khóa học; giấy đề nghị thanh toán.
- Cơ quan hỗ trợ thanh toán
kinh phí hỗ trợ cho bên cung cấp dịch vụ đào tạo. Hồ sơ thanh toán kinh phí NSNN
hỗ trợ gồm các hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 6 Nghị
định số 347/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Trường hợp Trang
đào tạo 10.000 CEO không đáp ứng yêu cầu thực hiện trực tuyến đối với Bước 3, Bước
4, Bước 5, Bước 6 và Bước 8 của hướng dẫn nghiệp vụ này thì các hồ sơ được thực
hiện trực tiếp.
II. Hướng dẫn nghiệp vụ
tổ chức đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo
a) Trường hợp cơ quan hỗ
trợ tự thực hiện gói thầu tổ chức khóa đào tạo khi đáp ứng đủ điều kiện quy định
tại Điều 26 của Luật Đấu thầu
Bước 1. Lập và phê duyệt
dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo: thực hiện tương tự Bước 1 Mục I
Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này; mức hỗ trợ, nội dung chi và mức chi theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Bước 2. Công bố thông tin
về khóa đào tạo: cơ quan hỗ trợ thực hiện công bố thông tin khóa đào tạo tương tự
Bước 3 Mục I Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Bước 3. Đăng ký tham gia
khóa đào tạo: doanh nghiệp và học viên thực hiện tương tự Bước 4
Mục I Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Bước 4. Lập danh sách học
viên: cơ quan hỗ trợ thực hiện tương tự Bước 5 Mục I Phụ lục V ban
hành kèm Thông tư này.
Bước 5. Tổ chức khóa đào
tạo: cơ quan hỗ trợ trực tiếp tổ chức khóa đào tạo cho học viên.
Bước 6. Đánh giá kết quả
khóa đào tạo và cấp chứng nhận: học viên thực hiện tương tự Bước
8 Mục I Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Bước 7. Thanh toán kinh
phí hỗ trợ:
Cơ quan hỗ trợ lưu hồ sơ
tổ chức khóa học gồm danh sách học viên hoàn thành khóa đào tạo và mã số chứng nhận;
tài liệu đào tạo, hình ảnh khóa học; thông tin giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng;
lịch trình chi tiết khóa đào tạo; chứng từ thanh toán theo quy định của Thông
tư này. Việc thanh toán tại Kho bạc Nhà nước thực hiện trên cơ sở khối lượng đã
thực hiện và hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 6 Nghị định
số 347/2025/NĐ-CP.
b) Cơ quan hỗ trợ đặt hàng
hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu bảo đảm
phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản
hướng dẫn thi hành
b1) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn
một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu
Bước 1. Lập và phê duyệt
dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo: cơ quan hỗ trợ thực hiện tương tự Bước 1 Mục I Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Bước 2. Lựa chọn nhà thầu
và ký hợp đồng: cơ quan hỗ trợ thực hiện lựa chọn nhà thầu theo pháp luật về đấu
thầu; ký hợp đồng với đơn vị trúng thầu để triển khai đào tạo.
Bước 3. Công bố thông tin
về khóa đào tạo: thực hiện tương tự Bước 3 Mục I Phụ lục V ban hành
kèm Thông tư này; nhà thầu đồng thời công bố thông tin khóa đào tạo trên trang
thông tin điện tử của mình.
Bước 4. Đăng ký tham gia
khóa đào tạo: doanh nghiệp, học viên thực hiện tương tự Bước 4 Mục
I Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Bước 5. Lập danh sách học
viên: thực hiện tương tự Bước 5 Mục I Phụ lục V ban hành kèm Thông
tư này.
Bước 6. Tổ chức khóa đào
tạo: nhà thầu tổ chức khóa đào tạo cho học viên và thông báo cho cơ quan hỗ trợ
để phối hợp kiểm tra, giám sát.
Bước 7. Đánh giá kết quả
khóa đào tạo và cấp chứng nhận: học viên thực hiện tương tự Bước
8 Mục I Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Bước 8. Nghiệm thu, thanh
toán: nhà thầu lập hồ sơ khóa học gửi cơ quan hỗ trợ rà soát, lưu hồ sơ. Thành phần
hồ sơ quy định tại Bước 7 điểm a Mục II Phụ lục V ban hành kèm Thông
tư này. Cơ quan hỗ trợ thanh toán cho nhà thầu trên cơ sở biên bản nghiệm thu,
hóa đơn tài chính và hồ sơ, chứng từ theo Điều 6 Nghị định số
347/2025/NĐ-CP.
b2) Cơ quan hỗ trợ đặt hàng
để tổ chức khóa đào tạo: thực hiện theo quy định tại Chương VIII Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 4 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 349/2026/NĐ-CP ngày 9 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi là Nghị định số 349/2026/NĐ-CP).
Cơ quan hỗ trợ và bên nhận
đặt hàng thực hiện các nghiệp vụ tương tự điểm b Mục II Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này, nhưng không bao gồm bước lựa chọn nhà thầu.
b3) Cơ quan hỗ trợ giao
nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp thuộc, trực thuộc tổ chức khóa đào tạo: thực hiện
theo quy định tại Chương VIII Nghị định số 214/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP. Bên nhận nhiệm vụ là đơn vị sự
nghiệp thuộc, trực thuộc được cơ quan hỗ trợ giao nhiệm vụ tổ chức khóa đào tạo.
Trường hợp bên nhận nhiệm
vụ tổ chức đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng thì thực hiện theo Mục I Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp bên
nhận nhiệm vụ theo phương thức tổ chức khóa đào tạo thì thực hiện theo điểm a hoặc điểm b Mục II Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
III. Hướng dẫn nghiệp vụ
tổ chức đào tạo qua các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường
a) Nghiệp vụ tổ chức đào
tạo qua các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường
Bước 1. Lập và phê duyệt
dự toán: Căn cứ nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ
thuê, mua tài khoản học tập trực tuyến trên nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên
thị trường theo quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư này; công bố
thông tin về khóa đào tạo trên Trang đào tạo 10.000 CEO.
Bước 2. Đăng ký tham gia
khóa đào tạo: doanh nghiệp, học viên thực hiện tương tự Bước 4 Mục
I Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Bước 3. Lập danh sách học
viên: cơ quan hỗ trợ thực hiện tương tự Bước 5 Mục I Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này.
Bước 4. Học viên được cấp
tài khoản học trực tuyến để học tập; tạm nộp vào tài khoản của cơ quan hỗ trợ phần
kinh phí tương ứng với chi phí mua tài khoản học tập trực tuyến.
Bước 5. Đánh giá kết quả
khóa đào tạo và cấp chứng nhận: học viên thực hiện tương tự Bước
8 Mục I Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Học viên hoàn thành tối thiểu
01 khóa học trong thời hạn tài khoản còn hiệu lực; được cấp chứng nhận hoàn thành
khóa học; được cơ quan hỗ trợ hoàn trả toàn bộ phần kinh phí đã tạm nộp. Trường
hợp học viên không hoàn thành tối thiểu 01 khóa đào học trong thời hạn quy định,
học viên không được hoàn trả phần kinh phí đã tạm nộp./.