|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
42/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Phú
|
|
Ngày ban hành:
|
16/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày 16 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU ĐỂ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH THEO CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT
KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN, CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng;
Ủy ban
nhân dân ban hành Quyết định quy định quy
trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức
thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người
dân thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy
trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức
thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người
dân thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi
trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, TH, NC, KGVX, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
QUY ĐỊNH
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU ĐỂ QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG
TRÌNH THEO CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN,
CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2026/QĐ-UBND ngày 16/6/2026)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định quy trình bảo trì mẫu áp dụng để quản
lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ,
tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân, thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có
liên quan đến các hoạt động quy định tại Điều 1 Quy định này.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Dự án quy mô nhỏ,
tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân là dự án đầu tư
xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Điện Biên, thuộc danh mục loại dự án đặc thù, đáp ứng tiêu chí tổng mức
đầu tư tối đa của một dự án theo từng loại dự án đặc thù, tiêu chí thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định.
2. Bảo trì công trình
(sau đây gọi là bảo trì) là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự
làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong
quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm
một, một số hoặc
toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng
và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc
khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động
làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
3. Kiểm tra công trình
(sau đây gọi là kiểm tra) là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị
chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu xuống
cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình. Kiểm tra
công trình gồm kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất.
4. Sửa chữa công trình
(sau đây gọi là sửa chữa) là việc khắc phục hư hỏng của công trình được
phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường
và an toàn của công trình (không thay đổi công năng sử dụng và quy mô công
trình).
5. Quy trình bảo trì
công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn
thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
6. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân
hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm
xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí
nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Đối tượng,
phương pháp và tần suất kiểm tra công trình
1. Công trình dân dụng
|
STT
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm tra
|
Tần suất kiểm tra
|
|
Thường xuyên
|
Định kỳ
|
|
1
|
Tường trong nhà, ngoài nhà
|
Quan sát bằng mắt, thước
(nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống
thoát nước; đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp với cột, dầm, sàn:
- Kiểm tra tường có bị vết
nứt, nghiêng.
- Kiểm tra bề mặt tường
có bị nứt hoặc bong tróc vữa trát.
- Kiểm tra màu sắc của
sơn tường còn đảm bảo sử dụng được; tình trạng bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ, vách kính, vách khu vệ sinh
|
Quan sát bằng mắt, lưu ý
trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra khung, cánh cửa;
các tấm pano, các tấm kính.
- Kiểm tra bản lề hoặc
liên kết của cánh cửa với khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công
trình.
- Kiểm tra các tay nắm,
chốt, khoá cửa.
- Kiểm tra rãnh trượt cửa
sổ lùa.
- Kiểm tra kính.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
3
|
Trần nhà
|
Quan sát bằng mắt, thước
(nếu cần):
- Kiểm tra trần có bị nứt,
bị gãy; độ võng trần.
- Kiểm tra màu sắc trần
bị ố, thấm.
- Kiểm tra phía mặt dưới
sàn bê tông sàn có sự bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
4
|
Sàn nhà, gạch ốp lát khu vệ sinh
|
Quan sát bằng mắt, gõ,
dùng thước dài (nếu cần):
- Kiểm tra gạch lát sàn
có còn bằng phẳng; có bị nứt vỡ, bộp, bong, bật.
- Kiểm tra bề mặt các
viên gạch lát xem còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành các vị trí
sắc, nhọn.
- Kiểm tra bậc tam cấp
có bị sụt lún.
- Kiểm tra mạch vữa giữa
các viên gạch, kiểm tra xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong, bật.
- Kiểm tra bề mặt có bị
hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
5
|
Lan can, lam trang trí
|
Quan sát bằng mắt, thước:
- Kiểm tra liên kết giữa
lam, lan can với cột, tường có xuất hiện vết nứt không.
- Kiểm tra độ võng của
lam, lan can.
- Kiểm tra mức độ rỉ sét
của kết cấu thép.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
6
|
Mái nhà, sê nô
|
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra hệ xà gồ thép
có bị rỉ sét, ăn mòn; mái tôn có bị rỉ sét, thủng xuyên sáng. Đặc biệt cần kiểm
tra kỹ tại các vị trí liên kết xà gồ với tường, xà gồ với vì kèo, tôn với tường;
kiểm tra hệ giằng mái…
- Kiểm tra thấm mái, sê
nô; các ống thoát nước mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu
công trình; kiểm tra các vị trí đinh lợp mái…
- Kiểm tra các đường ống
thoát nước, các phễu thoát nước, các rãnh thu xem có hiện tượng nứt, nghẹt đường
ống; kiểm tra đọng rác tại các phễu thu nước…
|
Trong quá trình sử dụng
|
Trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
7
|
Các kết cấu bê tông cốt thép
|
Quan sát bằng mắt, thước
hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng
của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
8
|
Hệ thống điện
|
Quan sát bằng mắt, sử dụng
thử về tình trạng làm việc của thiết bị điện, các liên kết.
Kiểm tra các thiết bị
đóng ngắt điện: Công tắc, cầu dao, aptomat, cầu chì…
- Kiểm tra quạt: Độ rung
lắc khi hoạt động, các liên kết của quạt vào trần, tường…
- Kiểm tra rò điện tại
các mối nối dây điện.
|
Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập
điện hoặc rò rỉ điện
|
Hàng năm
|
|
9
|
Hệ thống chống sét
|
- Quan sát bằng mắt, sử
dụng các thiết bị đo kiểm tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống
nối đất.
- Kiểm tra các liên kết
có bị ăn mòn.
- Kiểm tra thời hạn đo
điện trở nối đất (định kỳ không quá 12 tháng).
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
10
|
Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống
bơm, bồn nước mái
|
Kiểm tra bằng mắt:
- Kiểm tra tình trạng rò
rỉ đường ống, các thiết bị vệ sinh, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết;
tình trạng vận hành của các thiết bị.
- Kiểm tra mức nước
trong bể.
- Kiểm tra các van phao
mức nước, van khóa.
- Kiểm tra hệ đỡ, neo giữ
bồn nước.
|
Trong quá trình sử dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất
thường hoặc bị đọng nước, thấm, dột.
|
Hàng năm
|
2. Công trình đường giao
thông nông thôn
|
STT
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm tra
|
Tần suất kiểm tra
|
|
Thường xuyên
|
Định kỳ
|
|
1
|
Nền đường
|
Quan sát bằng mắt hoặc
thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra mức độ xói lở, sụt lún nền đường.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
2
|
Mặt đường
|
Quan sát bằng mắt, thước
hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết):
- Kiểm tra tình trạng xuất
hiện ổ gà.
- Kiểm tra mức độ lún, nứt,
bong tróc mặt đường.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
3
|
Hệ thống thoát nước
|
Quan sát bằng mắt hoặc
thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra các đường ống thoát nước có hiện
tượng nứt, rò rỉ nước, tắc nghẽn đường ống.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
4
|
Cọc tiêu
|
Quan sát bằng mắt, thước:
Kiểm tra độ nghiêng, biến dạng; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp;
rỉ cốt thép.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
5
|
Biển báo
|
Quan sát bằng mắt, thước:
- Kiểm tra độ nghiêng,
biến dạng; tình trạng ăn mòn, rỉ sét thép.
- Kiểm tra các hình vẽ
và chữ viết trên biển có nguyên vẹn hay không
- Kiểm tra xem có bị các
chướng ngại vật che khuất tầm nhìn hay không.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
6
|
Hộ lan
|
Quan sát bằng mắt, thước:
Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông;
tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
7
|
Ta luy
|
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra mức độ sạt lở.
- Kiểm tra có tình trạng
bị rỗng chân đối với kết cấu xây gạch, đá,…
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
3. Công trình kênh thuỷ lợi
nội đồng
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm tra
|
Tần suất kiểm tra
|
|
Thường xuyên
|
Định kỳ
|
|
Kênh và công trình trên
kênh
|
- Kiểm tra, quan sát
tình trạng chung của toàn bộ tuyến kênh bằng mắt thường.
- Kiểm tra bồi lấp trong
lòng kênh.
- Kiểm tra dòng chảy
trong kênh.
- Kiểm tra kết cấu bê
tông, đá xây… có bị bong tróc, nứt gãy.
- Kiểm tra các hang động
vật, tổ mối trên bờ kênh.
- Kiểm tra hệ thống lọc,
tiêu thoát nước.
- Kiểm tra bờ kênh có bị
bong tróc, đứt gãy lớp gia cố, xói lở, trượt mái đất.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
4. Việc kiểm tra đột
xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do
chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những
tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu xuống cấp ảnh hưởng đến
an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình. Nội dung kiểm tra thực hiện
theo các khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 5. Nội dung và chỉ
dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại
công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình; chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các
hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp
1. Công trình dân dụng
|
STT
|
Hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa
|
|
1
|
Tường trong nhà, ngoài nhà
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Dùng chất làm sạch, cây
lau và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn, mạng nhện,
côn trùng bám trên bề mặt.
|
Khi bề mặt có biểu hiện
bong tróc, nứt nẻ, ố, bẩn trên diện rộng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng
và mỹ quan, tiến hành đục, trát lại các vị trí bị hư hỏng và sơn lại toàn bộ.
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ, vách kính, vách khu vệ sinh
|
3 tháng
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Dùng chất làm sạch, cây
lau (hoặc cây lau chuyên dùng và giẻ mềm, lau sạch bụi và các vết bẩn bám
trên bề mặt và khung.
|
Gia cố, chỉnh sửa, thay thế các phụ kiện liên kết, khắc phục
tình trạng cửa bị sệ, lệch hoặc vận hành không đảm bảo.
|
|
3
|
Trần nhà
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Dùng chất làm sạch,
cây lau và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn, mạng nhện,
côn trùng bám trên bề mặt
- Thay thế các tấm trần
bị hỏng.
|
Khi bề mặt có biểu hiện
bong tróc, nứt nẻ, ố, thấm, bẩn trên diện rộng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng
và mỹ quan, tiến hành đục, trát lại các vị trí bị hư hỏng và sơn lại toàn bộ.
|
|
4
|
Sàn nhà, gạch ốp lát khu vệ sinh
|
Hàng tháng
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Dùng chất tẩy để tẩy sạch
bề mặt sàn.
- Thay thế các viên gạch
lát đã hư hỏng đơn lẻ.
- Tháo bỏ, thay thế các
viên gạch ốp tường bị vỡ, bong rộp dễ bị rơi.
|
- Thay thế gạch/đá tương
đương tại vị trí biến dạng, nứt vỡ hoặc thay thế toàn bộ theo yêu cầu sử dụng.
- Đối với nền sàn nhà tầng
trệt, tiến hành quan trắc lún để xác định giải pháp xử lý, thay thế phù hợp.
|
|
5
|
Lan can, lam trang trí
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Lau chùi, vệ sinh bề mặt.
|
- Sơn sắt thép các vị
trí bị rỉ.
- Gia cố khi phát hiện bị
rung lắc.
- Đục, xử lý rỉ sét,
trám vá các cấu kiện bê tông cốt thép bị bong, tróc lớp bảo vệ.
|
|
6
|
Mái nhà, sê nô
|
Trước mùa mưa
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Dùng keo Silicon hoặc
chất chuyên dụng trám trét lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột.
- Vệ sinh toàn bộ bề mặt
sê nô mái, họng thu rác.
- Sơn trám vá các vị trí
bị bong rộp, rỉ sét (xà gồ, vì kèo…).
- Kiểm tra các vị trí
liên kết.
|
- Chống thấm lại toàn bộ
sê nô mái và gia cố lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột bằng keo
Silicon hoặc chất chuyên dụng.
- Sơn lại toàn bộ kết cấu
mái bằng thép (xà gồ, vì kèo,…).
- Xiết lại toàn bộ bu
lông, kiểm tra, hàn gia cường các vị trí bị rỉ sét.
- Thay thế các kết cấu gỗ
bị mối mọt, mục (nếu có).
- Thay thế mái tôn bị hỏng.
|
|
7
|
Kết cấu bê tông
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Khi kết cấu bê tông cốt thép xuất hiện
các vết nứt, bong tróc lớp bảo vệ bên ngoài, tiến hành trám, vá, hoàn thiện lại
tại các vị trí hư hỏng. Nếu sau khi bảo dưỡng, các biểu hiện hư hỏng vẫn tiếp
diễn thì chuyển sang công tác bảo trì, thực hiện kiểm định công trình, xác định
nguyên nhân để có giải pháp sửa.
|
Khi có dấu hiệu bong
tróc lớp bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu làm cơ sở đề xuất
các giải pháp sửa chữa, gia cố cho phù hợp.
|
|
8
|
Hệ thống điện
|
Hàng tháng
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Thay thế các thiết bị điện
bị hỏng, rò điện.
|
- Xử lý các mối nối dây
điện bị rò điện.
- Gia cố, thay thế các
móc treo quạt, đèn…
- Thay thế từng phần hoặc
toàn bộ hệ thống đường dây điện bị hỏng, hoặc không đủ tải.
|
|
9
|
Hệ thống chống sét
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Kiểm tra, gia cường
các vị trí liên kết hàn.
- Đo kiểm tra điện trở
chống sét.
|
- Thay thế các bộ phận bị
hư hỏng, lắp đặt lại chắc chắn.
|
|
10
|
Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, bồn chứa
nước
|
Hàng năm hoặc khi có sự cố
|
- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05
năm với các lần tiếp theo.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Kiểm tra, xử lý rò rỉ
nước; các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước).
- Sử dụng hóa chất định
kỳ để chống nghẹt đường ống nước, bồn cầu, chậu rửa chén, bồn rửa mặt, phễu
thu sàn.
- Khi có sự cố hư hỏng
rò rỉ nước, tiến hành thay thế các thiết bị liên quan.
- Kiểm tra, gia cường hệ
kết cấu đỡ và neo giữ bồn nước.
|
- Định kỳ thay thế các
phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước phao cơ, phao điện).
- Thay thế bộ phận hoặc
toàn bộ hệ thống đường ống khi xuống cấp.
- Thay thế thiết bị hư hỏng
không còn sử dụng được.
- Thay thế các kết cấu đỡ
và neo giữ bồn chứa nước.
|
2. Công trình giao thông
nông thôn
|
STT
|
Hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
1
|
Nền đường
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 5 năm.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Phát quang cây cỏ trên
phần đường xe chạy và các vai đường đồng thời xén tỉa sạch sẽ cây cỏ trên các
ta luy.
- Vét rãnh, khai rãnh
khi trời mưa, nạo vét bùn đất, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước.
Khi mưa nếu có nước đọng hoặc tràn qua mặt đường phải khai rãnh lề đường để
thoát nước.
- Đắp phụ lề đường, nền
đường, sửa mái ta luy. Khi lề đường bị xói thấp hơn mép mặt đường lớn hơn 5cm
phải đắp bù lại với vật liệu của lề hiện tại. Khi nền đường, mái ta luy bị
thu hẹp hoặc sạt lở phải đắp và gia cố lại (trồng cỏ nếu cần thiết).
|
Sửa chữa những hư hỏng,
khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh
hưởng đến chất lượng khai thác đường giao thông nông thôn và gây mất an toàn
khai thác.
|
|
2
|
Mặt đường
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 5 năm.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Vá ổ gà ngay khi mới xuất
hiện. Đào rộng bao hết phần mặt đường bị hư hỏng, dùng vật liệu cùng loại với
mặt đường trộn đều, rải và đầm chặt.
|
Sửa chữa những hư hỏng,
khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh
hưởng đến chất lượng khai thác đường giao thông nông thôn và gây mất an toàn
khai thác.
|
|
3
|
Hệ thống thoát nước
|
Trước mùa mưa
|
- Định kỳ: không quá 5 năm.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Dọn sạch đất và rác ra
khỏi các rãnh dọc.
- Dọn sạch rác tích tụ
trong lòng cống ở các cửa thu, cửa xả cửa cống.
- Định kỳ bảo dưỡng hệ
thống cống thoát nước. Thay hoặc sửa chữa những phần bị hư hỏng của cống.
|
Thay thế các đoạn cống
xuống cấp, bị hư hỏng nặng.
|
|
4
|
Cọc tiêu
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 5 năm.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Nếu cọc bị xô nghiêng
thì phải kịp thời chỉnh sửa, gia cố hoặc chôn lại bảo đảm thẳng đứng; định kỳ từ 3 đến 6 tháng thực hiện quét vôi một lần.
|
Thay thế các cọc tiêu xuống
cấp, bị hư hỏng nặng.
|
|
5
|
Biển báo
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 5 năm.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
Nếu biển báo bị hư hỏng
phải khôi phục lại. Hàng tháng phải vệ sinh bụi bẩn bám trên mặt biển báo.
|
Thay thế các biển báo bị
hư hỏng nặng.
|
|
6
|
Hộ lan
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 5 năm.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Hộ lan mềm: Nếu có biến
dạng cần nắn chỉnh hoặc thay tôn mới.
- Tường hộ lan xây bằng
gạch, đá: Nếu có hư hỏng cần phải sửa chữa và khi vôi mờ phải quét lại.
|
Thay thế các đoạn hộ lan
xuống cấp, bị hư hỏng nặng.
|
|
7
|
Ta luy
|
Hàng năm
|
- Định kỳ: không quá 5 năm.
- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.
|
- Xử lý các vị trí bị sạt
lở.
- Xây bù, chèn vị trí rỗng
chân của taluy xây gạch đá.
|
Định kỳ kiểm tra taluy,
khi nhận thấy có nguy cơ sạt lở lớn gây mất an toàn thì cần có kế hoạch,
phương án sửa chữa, gia cố phù hợp.
|
3. Công trình kênh thuỷ lợi
nội đồng
|
STT
|
Hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
1
|
Kênh và công trình trên
kênh
|
Thường xuyên
|
Hàng năm
|
- Hàng năm trước mùa lấy
nước tưới cần phải nạo vét bùn cát bồi lắng, dọn cỏ, rác trong lòng kênh. Vệ
sinh, phục hồi những hư hỏng nhỏ phần bê tông hoặc đá xây, lát gia cố kênh.
- Không để nước đọng
thành vũng trên bờ kênh. Chăm sóc bổ sung phần cỏ trồng mái ngoài kênh để bảo
vệ mái, chống xói lở.
- Khi có hư hỏng nhỏ tiến
hành xử lý để khôi phục công trình trở về nguyên dạng. Các bộ phận xây lát bị
vỡ, nứt nẻ phải xây trát, gắn lại kịp thời.
- Xử lý mạch đùn, thấm
qua các hang động vật, tổ mối trên bờ kênh.
|
- Sửa chữa sạt lở mái đất:
Tiến hành sửa chữa các vị trí bị sạt lở, có phương án gia cố mái đất phù hợp
(có thể trồng cỏ hoặc sử dụng vải địa,…).
- Sửa chữa kết cấu bê
tông, đá xây lát, bị bong tróc: Khi có dấu hiệu bong tróc lớp bảo vệ, nứt nẻ
bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu 5 năm/lần trong suốt quá trình khai thác
sử dụng.
|
Điều 6. Thời điểm và chỉ
dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
Thiết bị lắp đặt vào công
trình được thay thế sau khi được kiểm tra, đánh giá không đáp ứng yêu cầu sử dụng;
tiếp tục sử dụng gây mất an toàn cho người và công trình.
Điều 7. Thời gian sử dụng
của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
xây dựng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế
xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
Đối với thiết bị lắp đặt
vào công trình: Thực hiện theo quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất,
cung cấp thiết bị.
Điều 8. Các chỉ dẫn
khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo
đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công
trình xây dựng
1. Quá trình thực hiện bảo
trì phải đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận:
a) Có rào chắn hoặc biện
pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập; có các phương tiện cảnh báo, chỉ
dẫn cụ thể; có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào; các vật
tư, vật liệu, cấu kiện, chất, hóa chất dễ cháy phải được lưu trữ riêng biệt
trong các kho chứa phù hợp và có biện pháp ngăn chặn người xâm nhập trái phép.
b) Có biện pháp phòng ngừa:
Nguy cơ cháy, nổ do các hoạt động hàn, cắt và tạo nhiệt khác; các lỗ mở, khoảng
hở trên công trình có nguy cơ rơi, ngã; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy
hiểm có thể có vật rơi; mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện
hoặc đang sử dụng các thiết bị điện.
c) Cá nhân trực tiếp thực
hiện bảo trì phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Phải lắp đặt lan can an toàn và tấm chặn chân ngăn ngừa người
bị rơi, ngã khi làm việc ở độ cao từ 2,0 m trở lên (so với mặt đất, mặt sàn),
trên mái nhà, mặt dốc, mái dốc hoặc ngã xuống hố, lỗ. Trong trường hợp không thể
lắp đặt lan can an toàn, phải thực hiện một trong các biện pháp sau: Lắp đặt và
duy trì lưới hoặc sàn đỡ an toàn, người lao động phải sử dụng dây an toàn và
dây cứu sinh.
Đối với công trình đường
giao thông, khi thực hiện bảo trì, ngoài việc đảm bảo an toàn lao động trong
quá trình thi công xây dựng, đơn vị thực hiện bảo trì có trách nhiệm bố trí đầy
đủ các biển báo phòng vệ, biển báo hạn chế tốc độ, biển báo công trường, tiêu
chóp nón, đèn cảnh báo, công nhân hướng dẫn giao thông và phân luồng giao thông, để đảm bảo giao thông trên
đường luôn được thông suốt, thuận lợi không gây ùn tắc trong quá trình thi công
công trình và đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.
d) Các nội dung khác có
liên quan đến đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.
2. Quá trình thực hiện bảo
trì phải đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng:
a) Bố trí kho, bãi phù hợp
cho vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên,
kịp thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời
chưa sử dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi
công, giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom nước
thải, chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn
ra khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc
các biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và
các tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Các nội dung khác có
liên quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định này đối với các công trình dân dụng và công trình giao thông
nông thôn; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy
định; tổ chức
rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Quy định khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực
hiện các quy định này đối với công trình kênh thủy lợi nội đồng.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Căn cứ quy trình bảo
trì mẫu được ban hành, tổ chức quản lý vận hành và bảo trì công trình tuân thủ
quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia.
b) Kiểm tra, giám sát hoạt
động của các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện các nội dung tại
Quy định này.
4. Cộng đồng dân cư, tổ chức,
cá nhân tham gia quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ công trình;
khai thác, sử dụng công trình đúng mục đích; kịp thời phản ánh đến cơ quan có
thẩm quyền khi phát hiện công trình có dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp hoặc bị xâm
hại để xem xét, xử lý theo quy định.
5. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp,
xem xét, hướng
dẫn giải quyết theo quy định./.
Quyết định 42/2026/QĐ-UBND quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 42/2026/QĐ-UBND ngày 16/06/2026 quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
29/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
18
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|