|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ
ĐÃI NGỘ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NHÂN SỰ LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH TRUNG TÂM
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế
tại Việt Nam;
Căn
cứ Nghị định số 323/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam;
Xét
Tờ trình số 1109/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về chế độ
tiền lương, chế độ đãi ngộ tiền thưởng đối với nhân sự làm việc tại Cơ quan điều
hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra
số 156/BC-BPC ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định về chế độ tiền lương,
chế độ đãi ngộ tiền thưởng đối với nhân sự làm việc tại Cơ quan điều hành
Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định về chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ tiền thưởng đối với
nhân sự làm việc tại Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố
Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Cơ quan điều hành).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Nhân sự làm việc tại Cơ quan điều hành bao gồm:
a) Cán
bộ, công chức, viên chức làm việc tại Cơ quan điều hành.
b) Người
lao động làm công việc tại vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm
chuyên môn, nghiệp vụ tại Cơ quan điều hành.
c) Người
lao động làm công việc vị trí hỗ trợ, phục vụ bao gồm: lễ tân, tài xế, bảo vệ.
d)
Giám đốc điều hành, Giám đốc vận hành, Phó Giám đốc phụ trách Phát triển thị
trường và sản phẩm, Chuyên gia tư vấn cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Cơ quan điều
hành (bao gồm chuyên gia trong nước và nước ngoài).
đ) Cán
bộ, công chức, viên chức được biệt phái đến làm việc tại Cơ quan điều hành theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các
cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc
thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ tiền thưởng đối với nhân sự làm việc
tại Cơ quan điều hành phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ chủ trương của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, không trái với các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
2. Việc
tuyển dụng, tiếp nhận, đánh giá theo kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhân sự làm
việc tại Cơ quan điều hành được thực hiện theo quy định.
Điều 4. Chế độ tiền lương áp dụng đối với nhân sự làm việc tại
Cơ quan điều hành
1.
Khung tiền lương theo cơ chế thị trường áp dụng đối với nhân sự làm việc tại Cơ
quan điều hành được xác định như sau:
|
STT
|
Chức danh
|
Khung tiền lương (triệu đồng/tháng)
|
|
a)
|
Chủ
tịch Cơ quan điều hành
|
Từ 140 đến 200
|
|
b)
|
Phó
Chủ tịch Cơ quan điều hành
|
Từ 100 đến 170
|
|
c)
|
Trưởng
phòng, ban và tương đương
|
Từ 70 đến 140
|
|
d)
|
Phó
Trưởng phòng, ban và tương đương
|
Từ 50 đến 90
|
|
đ)
|
Chuyên
viên (công chức, viên chức, người lao động làm công việc tại vị trí việc làm
chuyên môn, nghiệp vụ không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
|
Từ 30 đến 60
|
|
e)
|
Giám
đốc điều hành
|
Từ 450 đến 850
|
|
g)
|
Giám
đốc vận hành
|
Từ 200 đến 400
|
|
h)
|
Phó
Giám đốc phụ trách Phát triển thị trường và sản phẩm
|
Từ 100 đến 180
|
|
i)
|
Chuyên
gia tư vấn cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Cơ quan điều hành
|
Từ 70 đến 300
|
|
k)
|
Lễ
tân, tài xế, bảo vệ
|
Từ 15 đến 20
|
2. Căn
cứ khung tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan điều hành ban hành
hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với nhân sự làm việc tại Cơ quan điều
hành phù hợp theo yêu cầu, tính chất công việc của từng vị trí việc làm, chức
danh.
3. Trường
hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Cơ quan điều hành làm việc kiêm nhiệm, ngoài tiền
lương hằng tháng hiện hưởng tại cơ quan, đơn vị đang làm việc thì còn được hưởng
phụ cấp bằng 50% mức tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh quy định tại
khoản 1 Điều này.
4. Cán
bộ, công chức, viên chức được biệt phái đến làm việc tại Cơ quan điều hành,
ngoài lương và các quyền lợi khác do cơ quan, tổ chức cử cán bộ, công chức,
viên chức biệt phái chi trả, thì còn được hưởng phụ cấp bằng 50% mức tiền lương
theo vị trí việc làm, chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Chế độ đãi ngộ tiền thưởng áp dụng đối với nhân sự
làm việc tại Cơ quan điều hành
1.
Nhân sự làm việc tại Cơ quan điều hành được hưởng chế độ đãi ngộ tiền thưởng
theo thành tích công tác hằng năm, đột xuất trên cơ sở kết quả đánh giá công việc
được giao.
2. Cơ
quan điều hành ban hành Quy chế hướng dẫn thực hiện chế độ đãi ngộ tiền thưởng
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ
quan điều hành được bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố bằng 10% tổng quỹ
lương hằng năm của nhân sự làm việc trong danh sách trả lương của Cơ quan điều
hành để thực hiện chế độ đãi ngộ tiền thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn
kinh phí thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ tiền thưởng từ nguồn ngân
sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Trường
hợp trong quá trình thực hiện Nghị quyết này, Cơ quan điều hành phát sinh các
nguồn thu hợp pháp theo quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 15
Nghị định số 323/2025/NĐ-CP về thành lập Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt
Nam, nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ tiền thưởng tại
Nghị quyết này được cân đối sử dụng từ nguồn thu hợp pháp của Cơ quan điều hành
và nguồn ngân sách Thành phố.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Kịp
thời triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
b) Định
kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố kết quả thực hiện và tham mưu Hội
đồng nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh Nghị quyết này khi Cơ quan điều hành
có nguồn thu tự chủ theo quy định.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ việc thực
hiện Nghị quyết.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026 và được áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá XI, Kỳ họp thứ
tư thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Hội đồng điều hành TTTCQT tại Việt Nam;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (BPC-Đức, Cẩm).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|