|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH HOẶC ÁP DỤNG THIẾT KẾ SẴN CÓ;
DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TỐI ĐA MỘT DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN
ĐẶC THÙ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp
dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án
thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu
chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục
loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc
thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Huế
theo Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư
xây dựng thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3. Danh mục loại dự án đặc
thù
Danh mục loại dự án đặc thù
được thực hiện trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã và do Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
bao gồm:
1. Công trình giao thông: Đường
giao thông nông thôn; đường đô thị quy mô nhỏ; đường nội đồng, đường vào khu
sản xuất tập trung.
2. Công trình thuỷ lợi: Công
trình tích trữ nước quy mô nhỏ; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; cống
và kiên cố hóa kênh mương nội đồng; hệ thống công trình thủy lợi và phòng chống
thiên tai quy mô nhỏ.
3. Công trình nước sạch: công
trình cấp nước sinh hoạt tập trung quy mô nhỏ lẻ.
4. Trường học: Các trường mầm
non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp
học (không bao gồm cấp trung học phổ thông) do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
theo phân cấp.
5. Trạm y tế xã: Trạm y tế cấp
xã và các công trình phụ trợ thuộc trạm y tế.
6. Công trình thoát nước thải
và công trình xử lý rác thải tập trung: Công trình thoát nước thải, công trình
xử lý rác thải quy mô nhỏ của thôn, tổ dân phố, xã, phường.
7. Công trình văn hoá, thể
thao: Nhà văn hóa, hội trường đa năng, sân thể thao hoặc điểm vui chơi giải trí
phục vụ sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố, xã, phường.
8. Công trình thương mại: Chợ
nông thôn, chợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, chợ xã, phường quy
mô nhỏ.
Điều 4. Tổng mức đầu tư tối đa
của dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù
Tổng mức đầu tư tối đa của một
dự án thuộc danh mục quy định tại Điều 3 Quyết định này là không quá 05 tỷ đồng.
Điều 5. Tiêu chí thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có
1. Thiết kế mẫu:
a) Bảo đảm tuân thủ quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
b) Thiết kế mẫu được cơ quan có
thẩm quyền ban hành hoặc chấp thuận áp dụng theo quy định;
c) Được áp dụng đối với công
trình cùng loại, có quy mô chủ yếu tương đồng, yêu cầu kỹ thuật cơ bản giống
nhau.
2. Thiết kế điển hình:
a) Bảo đảm tuân thủ quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
b) Hồ sơ thiết kế điển hình dự
kiến áp dụng phải thuộc danh mục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, ban hành hoặc chấp thuận áp dụng trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
c) Được áp dụng đối với công
trình có tính chất, công năng sử dụng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật cơ bản tương
tự công trình đã có thiết kế điển hình; việc áp dụng thiết kế điển hình chỉ
được điều chỉnh cục bộ cho phù hợp với điều kiện thực tế và không làm thay đổi
giải pháp kỹ thuật chủ yếu của công trình.
3. Thiết kế sẵn có:
a) Hồ sơ thiết kế sẵn có dự
kiến áp dụng đã được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật; đã
được áp dụng trong thực tế và chứng minh hiệu quả, còn phù hợp để kế thừa;
b) Được áp dụng cho công trình
cùng loại hoặc tương tự về công năng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật.
4. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có chỉ được áp dụng khi phù hợp với quy mô đầu tư, điều
kiện thực tế của địa phương và đáp ứng yêu cầu của pháp luật về xây dựng, quản
lý chất lượng công trình xây dựng, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì hướng
dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn,
vướng mắc phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo
thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn, phối hợp kiểm tra việc thực hiện đối với các dự án thuộc lĩnh vực thủy
lợi, cấp nước sạch sinh hoạt và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Sở; phối hợp với Sở Xây dựng trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết
định này.
3. Các sở, ban, ngành thành phố
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng
tổ chức thực hiện Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Rà soát, lựa chọn thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có đối với dự án thuộc danh
mục quy định tại Điều 3 Quyết định này, bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quy định
tại Điều 5 Quyết định này;
b) Quyết định việc áp dụng
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có đối với từng dự án theo
quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm về tính phù
hợp của việc lựa chọn, áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế
sẵn có; xác định quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư và tổ chức thực hiện dự án theo
đúng quy định của pháp luật.
5. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Thường vụ Thành ủy (b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, XDCB.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|