|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3750/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Kỳ Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
20/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3750/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 20
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH GIÁ DỊCH VỤ NGHĨA TRANG, DỊCH VỤ HOẢ TÁNG CỦA CƠ SỞ HOẢ TÁNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật số 140/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử
dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số
140/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số
14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng;
Căn cứ Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của UBND thành phố ban hành ban hành
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số
50/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của UBND thành phố Quy định một số nội
dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 14738/TTr-SXD ngày 10 tháng 8 năm 2026 và Báo cáo số 14538/BC-SXD
ngày 06 tháng 8 năm 2026; trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy
ban nhân dân thành phố theo hình thức gửi phiếu lấy ý kiến trên phần mềm
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá
dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hoả táng của cơ sở hoả táng được đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
1. Đối tượng áp dụng:
- Đối tượng trả tiền dịch vụ là
người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng do đơn vị được giao quản lý,
vận hành cung cấp tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng thu tiền dịch vụ là
đơn vị được giao quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Mức giá dịch vụ: Thực hiện
theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Mức giá dịch vụ tại Phụ lục đã
bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp (chi phí chung, chi phí quản lý)
và các chi phí khác có liên quan; chưa bao gồm hũ đựng tro cốt và các chi phí
khác phát sinh.
Mức giá dịch vụ nghĩa trang,
dịch vụ hoả táng tại Quyết định này làm cơ sở để ký hợp đồng, thanh toán, quyết
toán hợp đồng dịch vụ.
Điều 2. Trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện
1. Sở Xây dựng: chịu trách
nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mức giá sau khi được UBND
thành phố ban hành; chủ trì tham mưu điều chỉnh mức giá khi các yếu tố hình
thành giá biến động theo quy định của pháp luật về giá.
2. Ban Nghĩa trang thành phố và
đơn vị được giao quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố: niêm yết công khai mức giá tại nơi cung cấp dịch
vụ; thu đúng mức giá được ban hành; thực hiện ký hợp đồng, thanh toán, quyết
toán hợp đồng dịch vụ trên cơ sở mức giá được duyệt; quản lý, sử dụng nguồn thu
theo đúng quy định hiện hành.
3. Sở Tài chính: phối hợp kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết
định số 50/2026/QĐ-UBND ngày 20/5/2026 của UBND thành phố.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu; Trưởng ban Nghĩa trang thành phố; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Báo và PTTH ĐN;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, SXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
|
PHỤ LỤC
BẢNG
GIÁ CHI TIẾT CÁC DỊCH VỤ NGHĨA TRANG, DỊCH VỤ HỎA TÁNG CỦA CÁC NGHĨA TRANG, CƠ
SỞ HỎA TÁNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 3750/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nhóm dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Mức giá
|
|
A
|
DỊCH VỤ THI CÔNG MỘ PHẦN
|
|
|
|
1
|
Xây mộ từ trần - kích thước 3,0m x 1,4m x 0,8m:
|
|
|
|
1.1
|
Mộ xây tô, quét vôi + nền
chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
6.270.000
|
|
1.2
|
Mộ ốp gạch men + nền chôn cây
bia
|
đồng/mộ
|
9.006.000
|
|
1.3
|
Mộ ốp đá Granit (Bình Định
tím lửa) + nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
15.266.000
|
|
1.4
|
Mộ ốp đá Granit (Hoa Cà) +
nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
17.301.000
|
|
1.5
|
Mộ ốp đá đen (Ấn Độ) + nền
chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
29.504.000
|
|
1.6
|
Mộ ốp đá Ruby đỏ (Ấn Độ) +
nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
32.087.000
|
|
1.7
|
Mộ ốp đá Ruby đỏ (Bình Định)
+ nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
30.021.000
|
|
2
|
Xây mộ cải táng - kích thước 2,5m x 1,2m x 0,7m:
|
|
|
|
2.1
|
Mộ xây tô, quét vôi + nền
chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
5.589.000
|
|
2.2
|
Mộ ốp gạch men + nền chôn cây
bia
|
đồng/mộ
|
7.748.000
|
|
2.3
|
Mộ ốp đá Granit (Bình Định
tím lửa) + nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
13.062.000
|
|
2.4
|
Mộ ốp đá Granit (Hoa Cà) +
nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
14.728.000
|
|
2.5
|
Mộ ốp đá đen (Ấn Độ) + nền
chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
24.722.000
|
|
2.6
|
Mộ ốp đá Ruby đỏ (Ấn Độ) +
nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
26.931.000
|
|
2.7
|
Mộ ốp đá Ruby đỏ (Bình Định)
+ nền chôn cây bia
|
đồng/mộ
|
25.138.000
|
|
3
|
Xây mộ thai nhi, kích thước 1,1m x 0,7m x 0,4m:
|
|
|
|
3.1
|
Mộ xây tô, quét vôi
|
đồng/mộ
|
966.000
|
|
3.2
|
Mộ ốp gạch men
|
đồng/mộ
|
2.606.000
|
|
3.3
|
Mộ đá Granit
|
đồng/mộ
|
3.303.000
|
|
4
|
Đơn giá đào huyệt mộ:
|
|
|
|
4.1
|
Huyệt mộ từ trần (kích thước
2,3m x 0,9m x 1,2m)
|
đồng/mộ
|
1.808.000
|
|
4.2
|
Huyệt mộ cải táng (kích thước
0,6m x 0,8m x 0,3m)
|
đồng/mộ
|
85.000
|
|
4.3
|
Huyệt mộ cải táng (kích thước
1m x 1,4m x 0,4m)
|
đồng/mộ
|
217.000
|
|
5
|
Đơn giá kiềng đế bê tông:
|
|
|
|
5.1
|
Kiềng đế bê tông mộ từ trần
(kích thước 3m x 1,4m x 0,1m)
|
đồng/mộ
|
2.058.000
|
|
5.2
|
Kiềng đế bê tông mộ cải táng
(kích thước 2,5m x 1,2m x 0,1m)
|
đồng/mộ
|
1.494.000
|
|
B
|
DỊCH VỤ THU CẤT, BỐC MỘ
|
|
|
|
1
|
Mộ đất
|
đồng/mộ
|
932.000
|
|
2
|
Mộ xây thông thường
|
đồng/mộ
|
1.082.000
|
|
3
|
Mộ xây mới, kiên cố
|
đồng/mộ
|
1.238.000
|
|
C
|
DỊCH VỤ KHÂM LIỆM
|
|
|
|
1
|
Ca thường
|
đồng/thi hài
|
1.213.000
|
|
2
|
Ca bệnh
|
đồng/thi hài
|
1.667.000
|
|
D
|
DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN LINH CỮU (Đi và về dưới 100km)
|
|
|
|
1
|
Xe tang trung
|
đồng/km
|
23.000
|
|
2
|
Xe tang lớn
|
đồng/km
|
26.000
|
|
3
|
Xe rồng
|
đồng/km
|
33.000
|
|
Đ
|
DỊCH VỤ BẢO QUẢN THI HÀI TRONG HẦM LẠNH
|
|
|
|
1
|
Bảo quản thi hài trong hầm
lạnh
|
đồng/ngày đêm
|
961.000
|
|
E
|
DỊCH VỤ CHĂM SÓC MỘ PHẦN
|
|
|
|
1
|
Chăm sóc mộ phần
|
đồng/lần/mộ
|
12.000
|
|
G
|
DỊCH VỤ HỎA TÁNG THI HÀI
|
|
|
|
1
|
Hỏa táng thi hài - Áo quan
0,65 - 0,9 m
|
đồng/bộ thi hài
|
5.195.000
|
|
2
|
Hỏa táng thi hài - Áo quan
>0,9m
|
đồng/bộ thi hài
|
6.963.000
|
|
3
|
Hỏa táng thi hài - Áo quan 6
cạnh thường
|
đồng/bộ thi hài
|
3.932.000
|
|
4
|
Hỏa táng cốt
|
đồng/bộ hài cốt
|
1.739.000
|
Ghi chú:
- Mức giá dịch vụ tại Phụ
lục kèm theo Quyết định này đã bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
(chi phí chung, chi phí quản lý) và các chi phí khác có liên quan; chưa bao gồm
hũ đựng tro cốt và các chi phí khác phát sinh.
- Đối với nhóm dịch vụ mục A
(phụ lục kèm theo Quyết định này) đã có thuế giá trị gia tăng; nhóm dịch vụ mục
B đến mục G (phụ lục) không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy
định.
- Việc thu và sử dụng kinh
phí liên quan đến các dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Quyết định 3750/QĐ-UBND năm 2026 về giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hoả táng của cơ sở hoả táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3750/QĐ-UBND ngày 20/08/2026 về giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hoả táng của cơ sở hoả táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
17/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
Ban hành:
01/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2024
15
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|