|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 298/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 05-NQ/ĐU NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA ĐẢNG ỦY CHÍNH PHỦ VỀ ÁP DỤNG CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRUNG TÂM DỮ LIỆU, QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, XỬ
LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp
dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý,
giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050”;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Trên
cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6
năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án
“Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao
thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Điều 2. Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- TU, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CN. pvc
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/ĐU NGÀY
12 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA ĐẢNG ỦY CHÍNH PHỦ VỀ ÁP DỤNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TRIỂN
KHAI ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRUNG TÂM DỮ LIỆU, QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU
HÀNH GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”
(Kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP
ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
Căn cứ
Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng
cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám
sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050” theo Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ, Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
a) Cụ
thể hoá và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 05-NQ/ĐU của Đảng ủy
Chính phủ và Quyết định số 456/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; xác định rõ
trách nhiệm, minh bạch thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan liên
quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong triển khai Đề án “Xây dựng
Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (sau đây gọi tắt là Trung tâm
dữ liệu giao thông quốc gia);
b) Tổ
chức áp dụng thống nhất các cơ chế, chính sách đã được cấp có thẩm quyền cho
phép; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về trình tự, thủ tục đầu tư, nguồn
lực, dữ liệu, công nghệ và phối hợp liên ngành, bảo đảm tiến độ, chất lượng và
hiệu quả thực hiện Đề án;
c) Triển
khai đồng bộ các nhiệm vụ, dự án thành phần; hình thành hệ thống quản lý, giám
sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trên phạm vi toàn quốc, từng bước
xây dựng nền tảng dữ liệu giao thông quốc gia phục vụ quản trị giao thông hiện
đại, phát triển Chính phủ số và cung cấp dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp.
2. Yêu
cầu
a) Bảo
đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất trong quá trình triển khai Đề án; xác định
rõ nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan làm căn cứ để thực hiện, tổ chức kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc triển khai Đề án;
b) Bảo
đảm việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù đúng mục đích, đúng đối tượng,
đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật; gắn với tăng cường kiểm tra,
giám sát, công khai, minh bạch, phòng ngừa thất thoát, lãng phí, tiêu cực;
c) Huy
động, bố trí, điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực theo quy định của
pháp luật, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm; ưu tiên các nhiệm vụ, dự án nền tảng, bảo đảm tiến độ, chất lượng
và hiệu quả đầu tư.
II. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI
1. Bảo đảm thực hiện trên phạm vi toàn quốc, thống nhất cơ chế
điều phối và phân quyền
a) Việc
triển khai Đề án được thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương theo
các mục tiêu, yêu cầu, lộ trình và định hướng xác định tại Quyết định số
456/QĐ-TTg và Nghị quyết 05-NQ/ĐU; bảo đảm sự kết nối, liên thông và tương
thích giữa các hệ thống, dự án, nhiệm vụ thành phần;
b) Bảm
đảm thống nhất chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện mô hình điều
phối tập trung, vận hành phân cấp thông qua việc phát huy vai trò chủ trì, điều
phối của Bộ Công an, tính chủ động, trách nhiệm của các bộ, cơ quan liên quan
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong tổ chức thực hiện; bảo đảm sự kết
nối, liên thông, tương thích giữa các hệ thống, dự án, nhiệm vụ thành phần và
thống nhất về dữ liệu, công nghệ, quản trị hệ thống trên phạm vi toàn quốc.
2. Thống nhất về kiến trúc, dữ liệu, công nghệ và quản trị hệ
thống
a) Tổ
chức và vận hành Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia theo mô hình thống nhất
từ trung ương đến địa phương; bảo đảm tập trung điều hành ở cấp quốc gia (Trung
tâm cấp 1 đặt tại Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an), đồng thời phát huy vai
trò chủ động, vận hành trực tiếp ở cấp tỉnh (các Trung tâm cấp 2 đặt tại Phòng
Cảnh sát giao thông - Công an các tỉnh, thành phố);
b) Việc
triển khai Đề án phải tuân thủ thống nhất kiến trúc tổng thể, kiến trúc dữ liệu,
từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nguyên tắc kết nối,
chia sẻ dữ liệu và định hướng công nghệ do cơ quan có thẩm quyền ban hành; bảo
đảm khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thống nhất trên phạm
vi toàn quốc; không hình thành các hệ thống, nền tảng hoặc cấu phần công nghệ độc
lập, khép kín, không tương thích với kiến trúc tổng thể của Đề án;
c) Bộ
Công an chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng kiến trúc tổng thể; kiến trúc dữ liệu;
ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, danh mục công nghệ; chuẩn
hoá quy trình nghiệp vụ; quản trị nền tảng dùng chung; xây dựng chương trình
đào tạo, chuyển đổi năng lực và giám sát tổng thể. Bộ Công an (Cục Cảnh sát
giao thông), Công an các tỉnh, thành phố (Phòng Cảnh sát giao thông) chịu trách
nhiệm tổ chức vận hành, xử lý nghiệp vụ, phục vụ người dân và doanh nghiệp theo
thẩm quyền phân cấp. Việc phân quyền dữ liệu và thẩm quyền quyết định được xác định rõ trên
từng loại dữ liệu, từng nghiệp vụ, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền.
3. Kiểm soát hiệu quả đầu tư theo vòng đời dự án
a) Việc
đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực được thực hiện theo nguyên tắc đồng
bộ, tiết kiệm, hiệu quả; quản lý theo vòng đời dự án, bảo đảm cân đối chi phí đầu
tư ban đầu, chi phí duy trì và chi phí vận hành; ưu tiên tận dụng hạ tầng, dữ
liệu, thiết bị và các nguồn lực hiện có; ưu tiên các nhiệm vụ, nền tảng có tính
kết nối và lan tỏa cao;
b) Việc
mở rộng quy mô theo từng giai đoạn chỉ thực hiện sau khi tổ chức đánh giá độc lập;
gắn kết quả đầu ra với trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn lực của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
4. Bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống, chủ quyền dữ liệu quốc gia
và năng lực tự chủ công nghệ
a) Dữ
liệu giao thông là nguồn dữ liệu trọng yếu, được quản lý, khai thác và sử dụng
thống nhất phục vụ quản lý nhà nước, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và phục
vụ người dân, doanh nghiệp;
b) Quản
trị dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng được
xác định là trụ cột, xuyên suốt, là điều kiện tiên quyết để triển khai hiệu quả
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
c) Việc
thu thập, kết nối, chia sẻ, lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu phải tuân thủ
các quy định của pháp luật; bảo đảm chủ quyền dữ liệu quốc gia, an ninh, an
toàn hệ thống thông tin, khả năng tự chủ công nghệ và quản trị dữ liệu thống nhất
trong toàn bộ vòng đời dữ liệu.
5. Lấy hiệu quả thực tiễn làm thước đo kết quả triển khai
Việc tổ
chức thực hiện Đề án phải hướng tới nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước;
tăng cường khả năng phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm; nâng cao năng lực
điều hành giao thông; giảm tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và chi phí xã
hội; đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên môi trường
số, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Kết quả triển khai được đánh giá trên
cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu, sản phẩm đầu ra và hiệu quả thực tế của hệ thống.
III. NHIỆM VỤ
1. Quán triệt, xây dựng kế hoạch
a) Tổ
chức quán triệt, triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách của Nghị quyết số 05-NQ/ĐU và Quyết
định số 456/QĐ-TTg;
b) Xây
dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với các mục tiêu được lượng hoá
cụ thể; giao trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình tổ chức thực hiện
Đề án; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực
hiện Kế hoạch hằng năm.
2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật
a) Rà
soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn chuyên môn và các quy định cần
thiết để bảo đảm hành lang pháp lý đầy đủ, thống nhất cho việc đầu tư, xây dựng,
quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia và triển khai
các dịch vụ số trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông;
b)
Hoàn thiện cơ chế quản trị dữ liệu, quản trị trí tuệ nhân tạo, quản lý chuỗi bằng
chứng điện tử; quy định về phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập, quản lý chất
lượng dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, bí mật nghiệp vụ, an
ninh mạng và an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng; bảo đảm dữ liệu được quản
lý thống nhất, an toàn, có khả năng kiểm soát, truy vết trong toàn bộ vòng đời
dữ liệu và bảo đảm giá trị pháp lý của chuỗi bằng chứng điện tử phục vụ công
tác quản lý nhà nước.
3. Xây dựng nền tảng kiến trúc, dữ liệu và công nghệ thống nhất
a) Xây
dựng, ban hành và tổ chức áp dụng kiến trúc tổng thể hệ thống Trung tâm dữ liệu
giao thông quốc gia, làm căn cứ thống nhất cho việc lập, thẩm định, triển khai,
kết nối, nghiệm thu và vận hành các dự án thành phần;
b) Xây
dựng kiến trúc dữ liệu, kiến trúc hạ tầng truyền dẫn; từ điển dữ liệu dùng
chung, tiêu chuẩn kết nối và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu bảo đảm kết nối
thống nhất giữa Trung tâm cấp 1, các Trung tâm cấp 2, hệ thống giám sát giao
thông, các cụm xử lý - lưu trữ vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, hệ thống thông tin có liên quan;
c) Xây
dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuẩn hóa, kết nối, tích hợp, chia sẻ và
khai thác dữ liệu giao thông; phát triển các nền tảng số, dịch vụ số và ứng dụng
số phục vụ quản lý nhà nước, người dân và doanh nghiệp; chuẩn hóa, số hóa và
tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ theo hướng điện tử hóa, khai thác dữ liệu số
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều
hành giao thông;
d) Đẩy
mạnh nghiên cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp an
ninh, sản phẩm công nghệ số trong nước phục vụ triển khai Đề án; ưu tiên các
công nghệ nền tảng, hệ thống camera, thiết bị truyền dẫn, lưu trữ, xử lý dữ liệu,
bảo mật và trí tuệ nhân tạo; khuyến khích doanh nghiệp trong nước tham gia
nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, khả năng tích hợp, hiệu quả đầu tư, từng bước nâng cao năng lực
tự chủ công nghệ, giảm phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài, bảo đảm an ninh, an
toàn hệ thống và chủ quyền dữ liệu quốc gia;
đ) Huy
động nguồn lực tri thức trong nước và nước ngoài; hợp tác với các tổ chức quốc
tế, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ và chuyên gia có uy tín để tư vấn, phản biện,
chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và chia sẻ kinh nghiệm triển khai các hệ
thống quản trị giao thông thông minh.
4. Tổ chức thực hiện cơ chế đầu tư
a) Rà
soát, xác định các dự án, nhiệm vụ thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế
dự án đầu tư công đặc biệt; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai dự
án theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của hệ thống hạ tầng
số quy mô quốc gia, yêu cầu triển khai đồng bộ, thống nhất về kiến trúc, dữ liệu
và công nghệ;
b) Rà
soát, xác định các dự án thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục
dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật; các gói thầu thuộc dự
án được tổ chức thực hiện theo cơ chế áp dụng đối với dự án và pháp luật có
liên quan;
c) Lựa
chọn hình thức tổ chức thực hiện, trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm, lựa chọn
nhà thầu và tổ chức triển khai phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật
và mức độ cấp bách của từng dự án, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và
đáp ứng yêu cầu triển khai đồng bộ hệ thống;
d) Lựa
chọn tổ chức tư vấn trong nước, nước ngoài có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực
hiện tư vấn, thiết kế, quản lý, vận hành, quản trị, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống
Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo đảm hệ
thống được xây dựng, quản lý và vận hành đồng bộ, thống nhất về kiến trúc, công
nghệ, nền tảng dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn hệ thống; duy
trì hoạt động thường xuyên, liên tục, ổn định, an toàn và đáp ứng yêu cầu khai
thác sau khi đưa vào vận hành.
5. Tổ chức huy động, bố trí và điều phối nguồn lực
a) Rà
soát, đề xuất, ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc
phạm vi quản lý trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và các nguồn vốn khác của
ngân sách trung ương; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, nền tảng có
tính kết nối, chia sẻ và ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành, vận hành
thống nhất của toàn hệ thống;
b) Tập
trung bố trí vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện
các nhiệm vụ, dự án theo phân cấp ngân sách của ngân sách địa phương; thực hiện
lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn và tận dụng tối
đa hạ tầng, trang thiết bị và các nguồn lực hiện có để giảm chi phí đầu tư và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;
c) Chủ
động cân đối, phối hợp giữa nguồn lực trung ương và nguồn lực địa phương và các
nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành các nhiệm vụ, dự án theo tiến độ yêu cầu;
gắn trách nhiệm bố trí nguồn lực với trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được giao; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển
khai.
6. Tổ chức triển khai các dự án thành phần
a) Tổ
chức triển khai đồng bộ các dự án thành phần thuộc Đề án theo đúng mục tiêu, phạm
vi, tiến độ và lộ trình được phê duyệt; bảo đảm thống nhất về kiến trúc tổng thể,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dữ liệu, công nghệ, kết nối, chia sẻ dữ liệu và
khả năng vận hành đồng bộ trên phạm vi toàn quốc;
b) Thiết
lập cơ chế kiểm soát, thẩm tra và đánh giá sự phù hợp, mức độ đồng bộ, liên
thông, hiệu quả kết nối của các dự án, nhiệm vụ, đề xuất đầu tư, nâng cấp hoặc
mở rộng hệ thống thuộc phạm vi Đề án; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp
không bảo đảm yêu cầu đồng bộ, liên thông hoặc không phù hợp với kiến trúc tổng
thể của Đề án.
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy, đào tạo nhân lực
a) Kiện
toàn tổ chức bộ máy và bố trí đầu mối thực hiện Đề án tại các bộ, cơ quan ngang
bộ có liên quan, địa phương; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong quá trình tổ chức triển khai, quản lý, vận
hành và khai thác hệ thống;
b) Xây
dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ,
công chức, viên chức bảo đảm các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành có
đủ năng lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu
giao thông quốc gia trong dài hạn;
c) Rà
soát, xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực trong các
lĩnh vực dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và
an ninh mạng…
8. Phụ lục kèm theo Kế hoạch
- Phụ
lục 1: Danh mục các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch;
- Phụ
lục 2: Danh mục các dự án triển khai Kế hoạch và Đề án theo Quyết định số
456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
IV. CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI TRIỂN KHAI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ THỰC HIỆN
1. Điều
phối triển khai
a) Bộ
Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
- Điều
phối thống nhất việc triển khai Đề án trên phạm vi toàn quốc; tổ chức phối hợp
liên ngành trong xây dựng thể chế, bố trí nguồn lực, kết nối dữ liệu, triển
khai công nghệ và vận hành hệ thống.
- Điều
phối các nội dung về kiến trúc tổng thể, dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
nền tảng dùng chung và công nghệ; kiểm soát sự phù hợp của các dự án thành phần.
- Theo
dõi, giám sát tiến độ, tổng hợp và xử lý khó khăn, vướng mắc; đề xuất điều chỉnh
phương án tổ chức thực hiện để bảo đảm mục tiêu và lộ trình của Đề án;
b) Các
bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động rà soát,
kịp thời phát hiện và xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; đối với các
vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo về Bộ Công an để xem xét, xử lý hoặc tổng hợp
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định;
c) Bộ
Quốc phòng phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
và các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Đề án tại các
vị trí gần khu công trình quốc phòng, khu quân sự để bảo vệ bí mật nhà nước
trong lĩnh vực quốc phòng, bảo đảm không ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ quân
sự, quốc phòng.
2. Kiểm
tra, giám sát, đánh giá thực hiện
a) Thiết
lập chế độ theo dõi, báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất về tình hình triển
khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án; bảo đảm thông tin đầy đủ, kịp thời, phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn quốc;
b) Xây
dựng và tổ chức áp dụng thống nhất hệ thống chỉ số, tiêu chí theo dõi, đánh giá
kết quả thực hiện Đề án; làm cơ sở đánh giá tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực
hiện các nhiệm vụ, dự án và mức độ hoàn thành mục tiêu theo từng giai đoạn;
c) Tổ
chức kiểm tra chuyên đề, kiểm tra liên ngành và kiểm tra tiến độ thực hiện đối
với các nhóm nhiệm vụ, dự án trọng tâm và việc áp dụng các cơ chế, chính sách
theo Nghị quyết số 05-NQ/ĐU; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các
khó khăn, vướng mắc; đề xuất điều chỉnh, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện
trong trường hợp cần thiết;
d) Tổ
chức sơ kết việc thực hiện Đề án trong năm 2028 nhằm đánh giá kết quả thực hiện
giai đoạn 2026 - 2028, xác định các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất
các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cho giai đoạn tiếp theo;
đ) Tổng
kết việc thực hiện Đề án trong năm 2030; đánh giá toàn diện kết quả thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; làm cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền
và nghiên cứu, đề xuất định hướng triển khai giai đoạn tiếp theo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trên cơ sở Nghị quyết số 05-NQ/ĐU, Quyết định số 456/QĐ-TTg và Kế hoạch này,
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo
chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoặc chương trình công tác cụ thể để tổ
chức thực hiện; xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá
nhân có liên quan; đồng thời tiếp tục rà soát, cập nhật bổ sung theo Kế hoạch
này.
2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể;
tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo
cáo kết quả thực hiện về Bộ Công an trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ
Công an theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định
kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đề xuất biện pháp xử
lý các vấn đề vượt thẩm quyền.
4.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung nội
dung Kế hoạch để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu triển khai Đề án, Bộ
Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ)
A. DANH MỤC NHIỆM VỤ
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
Sản phẩm đầu ra
|
Chỉ số kiểm soát
|
|
I
|
TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
|
|
1.
|
Tổ
chức phổ biến, quán triệt và hướng dẫn triển khai Nghị quyết số 05-NQ/ĐU của
Đảng ủy Chính phủ, Đề án số 456 và Nghị quyết này.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan có liên quan, UBND các tỉnh,
thành phố
|
Sau 10 ngày kể từ ngày Nghị quyết được ban hành
|
Hội
nghị quán triệt.
|
100% bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND tỉnh,
thành phố được triển khai
|
|
2.
|
Xây
dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện theo trách nhiệm, chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Bộ Công an
|
Sau 01 tháng kể từ ngày Nghị quyết được ban
hành
|
Kế
hoạch triển khai
|
100% cơ quan có liên quan ban hành kế hoạch
triển khai Nghị quyết số 05, Đề án số 456 và Nghị quyết này.
|
|
3.
|
Thành
lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án và ban hành Quy chế hoạt động nhằm chỉ đạo,
điều phối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai Đề án
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Sau 01 tháng kể từ ngày Nghị quyết được ban
hành
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc thành lập Ban Chỉ đạo và ban hành Quy
chế hoạt động
|
Ban Chỉ đạo được thành lập và cơ chế điều phối,
phối hợp triển khai Đề án được thiết lập, vận hành thống nhất.
|
|
II
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN
KỸ THUẬT
|
|
4.
|
Rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy
trình nghiệp vụ, hướng dẫn chuyên môn và các quy định cần thiết để triển khai
Đề án
|
Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa
học và Công nghệ (theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực)
|
Bộ Tư pháp, UBND các tỉnh, thành phố
|
Quý I/2027
|
-
Báo cáo rà soát;
-
Các văn bản ban hành theo thẩm quyền của Bộ trưởng hoặc đề xuất Chính phủ ban
hành văn bản để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ triển
khai Đề án.
|
Các vướng mắc về cơ chế, chính sách được rà
soát, xử lý kịp thời
|
|
5.
|
Xây
dựng cơ chế quản trị dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI), quản lý bằng chứng điện
tử; bảo đảm an ninh mạng, an ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
|
Quý I/2027 - Quý IV/2027.
|
Văn
bản của cấp có thẩm quyền về quản trị dữ liệu, quản trị AI, cơ chế lưu vết,
truy vết dữ liệu và quản lý bằng chứng điện tử
|
Áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
|
|
III
|
XÂY DỰNG NỀN TẢNG KIẾN TRÚC, DỮ LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
6.
|
Ban
hành khung kiến trúc tổng thể hệ thống Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia;
kiến trúc dữ liệu, kiến trúc hạ tầng truyền dẫn, từ điển dữ liệu dùng chung,
tiêu chuẩn kết nối và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
|
Bộ Công an
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ Quý IV/2026 - Quý II/2027
|
Khung
kiến trúc, khung quản trị, chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
100% hệ thống tuân thủ kiến trúc, quản trị,
chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
|
7.
|
Xây
dựng lộ trình chuẩn hóa, kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
phát triển nền tảng số, dịch vụ số; chuẩn hóa, số hóa quy trình nghiệp vụ phục
vụ quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Từ Quý III/2027 - 2029
|
Lộ
trình, nền tảng, quy trình
|
Dữ liệu được kết nối theo lộ trình
|
|
8.
|
Nghiên
cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp an ninh, sản phẩm
công nghệ số trong nước phục vụ triển khai Đề án; từng bước làm chủ công nghệ,
nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và giảm phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan
ngang bộ có liên quan.
|
Từ Quý IV/2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Danh
mục, kế hoạch phát triển và sử dụng các sản phẩm công nghiệp an ninh, sản phẩm
công nghệ số trong nước phục vụ triển khai Đề án.
|
Tăng tỷ lệ sản phẩm nội địa
|
|
IV
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẦU TƯ
|
|
9.
|
Rà
soát, cập nhật, xác định các dự án thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng cơ
chế đầu tư công đặc biệt hoặc trình tự, thủ tục đầu tư công khẩn cấp; lập hồ
sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
|
Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan
|
Quý IV/2026 - 2030
|
Danh
mục dự án và hồ sơ trình cấp có thẩm quyền
|
100% dự án, nền tảng được rà soát
|
|
10.
|
Lựa
chọn tổ chức tư vấn trong nước, nước ngoài có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực
hiện tư vấn, thiết kế, quản lý, vận hành, quản trị, bảo trì và bảo dưỡng hệ
thống Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo
đảm hệ thống được xây dựng, quản lý và vận hành đồng bộ, thống nhất về kiến
trúc, công nghệ, nền tảng dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn hệ
thống; duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục, ổn định, an toàn và đáp ứng
yêu cầu khai thác sau khi đưa vào vận hành.
|
Bộ Công an
|
Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan và UBND
các tỉnh, thành phố
|
Quý IV/2026 - Quý II/2027
|
Báo
cáo cấp có thẩm quyền về phương án lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp tham gia
triển khai Đề án và các quyết định có liên quan theo quy định
|
Hoàn thành việc lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp
đáp ứng yêu cầu triển khai đồng bộ, thống nhất hệ thống trên phạm vi toàn quốc.
|
|
11.
|
Tổ
chức thực hiện các trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư, mua sắm, lựa chọn
nhà thầu theo cơ chế đặc thù phù hợp với từng dự án.
|
Chủ đầu tư các dự án
|
|
Từ Quý IV/2026 - 2028
|
Hồ
sơ đầu tư; hợp đồng
|
≥95% hồ sơ hoàn thành đúng tiến độ
|
|
V
|
HUY ĐỘNG VÀ ĐIỀU PHỐI NGUỒN LỰC
|
|
12.
|
Xây
dựng phương án huy động, phân bổ nguồn lực thực hiện các dự án thuộc Đề án
giai đoạn 2026 - 2030, trong đó bao gồm kinh phí bố trí từ lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng
hợp nhu cầu, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền
|
Các cơ quan có liên quan và UBND các tỉnh,
thành phố
|
Theo tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của dự án
|
-
Các báo cáo đề xuất nhu cầu của Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ. - Các
báo cáo của Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền
|
Bảo đảm nguồn lực theo tiến độ.
|
|
13.
|
Xây
dựng phương án bố trí ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để
thực hiện các dự án thuộc Đề án theo phân cấp
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Theo tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của dự án
|
Quyết
định giao dự toán của các địa phương
|
Bảo đảm nguồn lực theo tiến độ.
|
|
14.
|
Theo
dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình huy động, bố trí, quản lý và sử dụng vốn của
các dự án, nhiệm vụ thuộc Đề án
|
Bộ Công an
|
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Định kỳ
|
Các
báo cáo định kỳ
|
Các dự án được bố trí đủ vốn theo tiến độ thực
hiện; Tổng vốn bố trí; tỷ lệ giải ngân đạt kế hoạch
|
|
VI
|
TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN
|
|
15.
|
Triển
khai các dự án thuộc Phụ lục II của Kế hoạch
|
Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
|
Theo phụ lục II
|
Các
dự án hoàn thành
|
Theo KPI Phụ lục II
|
|
16.
|
Kiểm
soát, thẩm tra và đánh giá sự phù hợp, mức độ đồng bộ, liên thông, hiệu quả kết
nối của các dự án, nhiệm vụ đề xuất đầu tư, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống
thuộc phạm vi Đề án
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Định kỳ hằng tháng/quý/ năm
|
Báo
cáo kiểm soát, đánh giá
|
100% dự án được rà soát; 100% hệ thống được
nghiệm thu trước khi vận hành
|
|
VII
|
KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
|
|
17.
|
Bố
trí đầu mối triển khai Đề án tại các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Bộ Công an
|
Quý IV/2026
|
Văn
bản của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND tỉnh, thành phố gửi về Bộ
Công an
|
100% cơ quan bố trí đầu mối (thực hiện trên cơ sở phân công nhiệm vụ trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm không làm phát sinh tổ chức mới, không
tăng đầu mối bên trong và không làm tăng biên chế của bộ, ngành, địa phương).
|
|
18.
|
Kiện
toàn tổ chức bộ máy phục vụ quản lý, vận hành Trung tâm dữ liệu, quản lý,
giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông
|
Bộ Công an
|
Bộ Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố
|
Năm 2027
|
Quyết
định kiện toàn của cấp có thẩm quyền
|
100%Trung tâm dữ liệu giao thông có đơn vị quản
lý, vận hành chuyên trách, bảo đảm tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả.
|
|
19.
|
Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao công nghệ phục vụ triển khai Đề án
|
Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Hằng năm
|
Kế
hoạch, chương trình đào tạo
|
Hoàn thành kế hoạch đào tạo
|
|
20.
|
Rà
soát, xây dựng và thực hiện chính sách thu hút, tuyển dụng, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao
|
Bộ Công an
|
Bộ Nội vụ, Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2026 - 2030
|
Chính
sách, kế hoạch nhân lực
|
Đáp ứng yêu cầu nhân lực triển khai Đề án
|
|
VIII
|
THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
|
|
21.
|
Tổ
chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án
|
Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
Báo
cáo kết quả kiểm tra
|
100% dự án được giám sát.
|
|
22.
|
Tổ
chức kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với các nhiệm vụ, dự án trọng điểm và
các cơ chế đặc thù
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND tỉnh,
thành phố
|
Hằng năm
|
Báo
cáo kiểm tra chuyên đề
|
Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra được phê duyệt
|
|
23.
|
Tổ
chức sơ kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2028
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Năm 2028
|
Báo
cáo sơ kết
|
Hoàn thành báo cáo trình Chính phủ
|
|
24.
|
Tổ
chức tổng kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Năm 2030
|
Báo
cáo tổng kết
|
Hoàn thành báo cáo trình Chính phủ
|
|
25.
|
Rà
soát, đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
Báo
cáo, đề xuất
|
Được cấp thẩm quyền xem xét
|
|
26.
|
Tham
mưu Chính phủ xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND
các tỉnh, thành phố
|
Thường xuyên
|
Báo
cáo Chính phủ
|
Khó khăn được xử lý kịp thời
|
B. BỘ CHỈ SỐ KIỂM SOÁT CẤP QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
|
1
|
Tỷ lệ
Trung tâm cấp 2 kết nối với Trung tâm cấp 1
|
100%
|
|
2
|
Tỷ lệ
dữ liệu về TTATGT, dữ liệu giao thông trọng yếu được kết nối, chia sẻ
|
100%
|
|
3
|
Tỷ lệ
xử lý vi phạm hành chính về TTATGT bằng phương thức điện tử
|
≥ 90%
|
|
4
|
Thời
gian phát hiện và điều phối xử lý sự cố giao thông, tai nạn giao thông
|
Giảm tối thiểu 50% so với trước khi triển khai
Đề án
|
|
5
|
Độ sẵn
sàng của hệ thống
|
≥ 99,5%
|
|
6
|
Tỷ lệ
dự án hoàn thành đúng tiến độ
|
≥ 95%
|
|
7
|
Tỷ lệ
giải ngân vốn đầu tư công hằng năm
|
≥ 95% kế hoạch
|
|
8
|
Mức
độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp
|
≥ 90%
|
|
9
|
Tỷ lệ
hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu và an toàn thông tin
|
100%
|
|
10
|
Tỷ lệ
mô hình AI được kiểm định, đánh giá trước khi vận hành
|
100%
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 456/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ)
A. NHÓM DỰ ÁN TRUNG ƯƠNG I. Tên dự án
|
STT
|
Dự án
|
Cơ quan chủ trì
|
Nguồn vốn
|
Tiến độ
|
KPI đầu ra
|
|
1
|
Trung
tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp quốc
gia. Nhiệm vụ gồm:
|
Bộ Công an
|
Ngân sách trung ương và nguồn vốn hợp pháp
khác
|
2026 - 2028
|
Trung tâm cấp quốc gia vận hành 24/7
|
|
1.1
|
Trung
tâm dữ liệu chính; vỏ trạm; trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin;
phần mềm; phần mềm nghiệp vụ dùng chung; trang thiết bị khác
|
Trung tâm cấp quốc gia vận hành 24/7
|
|
1.2.
|
Trung
tâm dữ liệu dự phòng và phục hồi thảm họa
|
Bảo đảm dự phòng cấp quốc gia
|
|
1.3.
|
Nền
tảng tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu TTATGT quốc gia
|
Kết nối liên thông toàn hệ thống
|
|
1.4.
|
Nền
tảng AI, dữ liệu lớn, bản đồ số dùng chung phục vụ giám sát và điều hành giao
thông
|
Hình thành kho mô hình AI dùng chung
|
|
1.5.
|
Nền
tảng dịch vụ công giao thông dùng chung
|
Cung cấp dịch vụ công toàn trình
|
|
1.6.
|
Bảo
đảm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng
|
Bảo đảm giám sát 24/7
|
|
1.7
|
Bảo
đảm bảo vệ dữ liệu và quản trị truy cập
|
100% truy cập và thao tác tác động đến dữ liệu
được kiểm soát, lưu vết, bảo đảm tính toàn vẹn và phục vụ truy vết chuỗi chứng
cứ điện tử.
|
|
1.8
|
Hệ
thống đánh giá, kiểm định mô hình AI
|
100% mô hình AI được đánh giá
|
|
1.9
|
Kết
nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ các cơ sở dữ liệu quốc
gia và chuyên ngành; hệ thống camera của đơn vị quản lý đường cao tốc…
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định
|
|
1.10
|
Các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn
|
|
|
2
|
Hệ
thống giám sát bảo đảm TTATGT, an ninh trật tự trên các tuyến giao thông do Cục
Cảnh sát giao thông quản lý. Nhiệm vụ gồm:
|
Bộ Công an
|
Ngân sách trung ương và nguồn vốn hợp pháp
khác
|
2026 - 2028
|
Hoàn thành hành lang ưu tiên
|
|
2.1
|
Trang
thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin; phần mềm; trang thiết bị khác
|
Đầu tư trang thiết bị công nghệ số, công nghệ
thông tin, phần mềm, trang thiết bị khác theo thiết kế
|
|
2.2
|
Hạ tầng
truyền dẫn
|
Hạ tầng truyền dẫn theo thiết kế
|
|
2.3
|
Lắp
đặt hệ thống camera giám sát trên các tuyến giao thông
|
Hoàn thành lắp đặt hệ thống camera giám sát
trên các tuyến theo thiết kế và kết nối về Trung tâm cấp 1
|
|
2.4
|
Hệ
thống xử lý - lưu trữ vùng
|
Hình thành cụm xử lý - lưu trữ vùng theo thiết
kế
|
|
2.5
|
Các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn
|
|
II.
Nội dung thực hiện:
1.
Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều
hành giao thông cấp quốc gia
- Chủ đầu tư dự án: Cục Cảnh
sát giao thông.
- Địa điểm đầu tư: Tại Cục
Cảnh sát giao thông. Quá trình đầu tư, kế thừa, tận dụng nhà trạm, hạ tầng,
trang thiết bị Công nghệ thông tin của Trung tâm dữ liệu dùng chung, phục vụ
cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu camera thuộc Dự án 1/Đề án 165 “Đầu tư lắp đặt
camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh trật tự và xử lý
vi phạm hành chính” làm Trung tâm dự phòng cho Trung tâm cấp 1 theo quy định của
pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Thời gian thực hiện: 2026
- 2028.
2.
Đầu tư hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự lắp
đặt trên các tuyến giao thông do Cục Cảnh sát giao thông quản lý.
- Chủ đầu tư dự án: Cục Cảnh
sát giao thông.
- Địa điểm đầu tư: Tại Cục
Cảnh sát giao thông; trên các tuyến giao thông do Cục Cảnh sát giao thông quản
lý; nơi đặt cụm xử lý - lưu trữ vùng.
- Thời gian thực hiện: 2026
- 2028.
3.
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện 02 dự án: 4.867 tỷ đồng (số liệu này sẽ được rà soát, xác định cụ thể
khi lập, thẩm định và phê duyệt đầu tư từng dự án theo quy định của pháp luật).
- Quá trình thực hiện 02 dự án, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn,
tình hình trật tự, an toàn giao thông, để bảo đảm hiệu quả đầu tư, khả năng cân
đối vốn, Bộ trưởng Bộ Công an điều phối linh hoạt nguồn kinh phí giữa 02 dự án
thành phần bảo đảm hiệu quả đầu tư, đúng tiến độ của Đề án số 456 và theo quy định
của pháp luật.
B. NHÓM DỰ ÁN ĐỊA PHƯƠNG
I.
Tên dự án
|
STT
|
Dự án
|
Cơ quan chủ trì
|
Nguồn vốn
|
Tiến độ
|
KPI đầu ra
|
|
1
|
Trung
tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh.
Nhiệm vụ gồm:
|
UBND
tỉnh, thành phố
|
Ngân
sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác
|
2026 - 2028
|
34/34
Trung tâm vận hành
|
|
1.1
|
Xây
dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa nhà trạm
|
34/34
Trung tâm vận hành
|
|
1.2
|
Vỏ
trạm, trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin, phần mềm, bảo đảm an
ninh an toàn hệ thống, kết nối với Trung tâm cấp 1; trang thiết bị khác
|
34/34
Trung tâm vận hành
|
|
1.3
|
Kết
nối hệ thống đèn tín hiệu giao thông phục vụ điều khiển giao thông; hệ thống
camera giao thông của địa phương, camera giao thông của tổ chức, cá nhân…
|
Hoàn
thành kết nối theo lộ trình
|
|
1.4
|
Hệ
thống truyền dẫn và kết nối dữ liệu
|
Kết
nối với Trung tâm cấp 1
|
|
1.5.
|
Nhiệm
vụ khác theo yêu cầu thực tiễn
|
|
|
2
|
Hệ
thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự trên các
tuyến giao thông do địa phương quản lý. Nhiệm vụ gồm:
|
UBND
tỉnh, thành phố
|
Ngân
sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác
|
2026 - 2028
|
Hoàn
thành theo quy hoạch địa phương
|
|
2.1
|
Trang
thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin; phần mềm; trang thiết bị khác
|
Đầu
tư trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin; phần mềm; trang thiết bị
khác theo thiết kế
|
|
2.2
|
Hạ tầng
truyền dẫn
|
Hạ tầng truyền dẫn theo thiết kế
|
|
2.3
|
Lắp
đặt hệ thống camera giám sát trên các tuyến giao thông
|
Hoàn thành lắp đặt hệ thống camera giám sát
trên các tuyến theo thiết kế kết nối về Trung tâm cấp 2
|
|
2.4
|
Hệ
thống xử lý - lưu trữ vùng
|
Hình thành cụm xử lý - lưu trữ vùng theo thiết
kế
|
|
2.5
|
Các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Nội dung thực hiện
1.
Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều
hành giao thông cấp tỉnh
- Chủ đầu tư dự án: Công
an tỉnh, thành phố thực hiện với dự án của địa phương.
- Địa điểm đầu tư: Tại
Phòng Cảnh sát giao thông.
- Thời gian thực hiện: 2026
- 2028.
2.
Đầu tư hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự
trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý.
- Chủ đầu tư dự án: Công
an tỉnh, thành phố thực hiện với dự án của địa phương.
- Địa điểm đầu tư: Tại
Phòng Cảnh sát giao thông; trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý; nơi
đặt cụm xử lý - lưu trữ vùng.
- Thời gian thực hiện: 2026
- 2028.
3.
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện nhóm dự án của 34 địa phương: 9.994 tỷ đồng. Trong đó:
- 10 địa phương nhóm 1 (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng,
TP. Đà Nẵng, TP. Huế, TP. Cần Thơ, TP. Bắc Ninh, TP. Đồng Nai và 02 địa phương:
Hưng Yên, Ninh Bình), dự kiến kinh phí đầu tư: 352,5 tỷ đồng/một địa phương.
- 19 địa phương nhóm 2 (An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Tháp,
Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Nghệ An, Lào Cai, Phú Thọ, Quảng Ngãi, Quảng Trị,
Tây Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Vĩnh Long, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hà Tĩnh),
dự kiến kinh phí đầu tư: 283 tỷ đồng/một địa phương;
- 05 địa
phương nhóm 3 (Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Sơn La, Lạng Sơn), dự kiến kinh
phí đầu tư: 218,4 tỷ đồng/một địa phương.
(số liệu
này sẽ được rà soát, xác định chính xác khi lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư từng
dự án theo đúng quy định của pháp luật).
4.
Quá trình thực hiện dự án, căn cứ vào
yêu cầu thực tiễn, tình hình trật tự, an toàn giao thông, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố điều phối linh hoạt nguồn kinh phí 02 dự án bảo đảm hiệu quả
đầu tư, đúng tiến độ của Đề án số 456 và theo quy định của pháp luật.
C. BỘ CHỈ SỐ KẾT QUẢ ĐẦU RA ĐẾN
NĂM 2030
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu
|
|
1
|
Trung
tâm cấp quốc gia đưa vào vận hành
|
01 Trung tâm
|
|
2
|
Trung
tâm cấp tỉnh kết nối với Trung tâm cấp quốc gia
|
34/34 Trung tâm
|
|
3
|
Tỷ lệ
dữ liệu về TTATGT, dữ liệu giao thông trọng yếu được kết nối, chia sẻ
|
100%
|
|
4
|
Tỷ lệ
xử lý vi phạm hành chính về TTATGT bằng phương thức điện tử
|
≥ 90%
|
|
5
|
Thời
gian phát hiện và điều phối xử lý sự cố giao thông, tai nạn giao thông
|
Giảm ≥ 50% so với trước khi triển khai Đề án
|
|
6
|
Độ sẵn
sàng hệ thống
|
≥ 99,5%
|
|
7
|
Tỷ lệ
mô hình AI được kiểm định, đánh giá trước khi vận hành
|
100%
|
|
8
|
Mức
độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp
|
≥ 90%
|
|
9
|
Tỷ lệ
dự án hoàn thành đúng tiến độ
|
≥ 95%
|
|
10
|
Tỷ lệ
giải ngân vốn đầu tư công
|
≥ 95% kế hoạch
|
Việc lập,
thẩm định, phê duyệt từng dự án cụ thể (gồm các cơ chế, chính sách đặc thù, tổng
mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và các vấn đề có liên quan) được
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.