|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 15
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
ĐIỀU 1 CỦA QUY ĐỊNH VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 89/2025/QĐ-UBND NGÀY 04/12/2025 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN
GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Tờ trình số 342/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ
sung Điều 1 của Quy định và một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy
định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quy định và
một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND
ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định đơn giá bồi thường
thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Sửa đổi Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại
về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.”
2. Sửa đổi, bổ sung các số thứ tự 1, 2, 3, 4, 6 mục
I Cây ăn quả và Hướng dẫn áp dụng của Phụ lục II như sau: Theo Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này.
3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất, số thứ tự 10.1
mục I Cây lâm nghiệp chưa đến thời kỳ khai thác và Hướng dẫn áp dụng của Phụ
lục III như sau: Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo
Quyết định Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quy định và một số nội dung của Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp
dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)
PHỤ LỤC I
ĐƠN
GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
(CÂY
ĂN QUẢ, CÂY CẢNH VÀ CÂY NÔNG NGHIỆP KHÁC)
|
Số TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
|
I
|
Cây ăn quả
|
|
|
|
1
|
Cây vải (theo đường kính gốc Φ của
cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha
|
|
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục
Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng
Sơn, Phúc Hòa
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≤ 3cm
|
đồng/cây
|
90.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 3cm < Φ ≤ 5cm
|
đồng/cây
|
610.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 5cm < Φ ≤ 10cm
|
đồng/cây
|
1.050.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 10cm <Φ ≤ 30cm
|
đồng/cây
|
3.170.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 30cm < Φ ≤ 40cm
|
đồng/cây
|
4.050.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 40cm< Φ ≤ 50cm
|
đồng/cây
|
4.490.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 50cm< Φ ≤ 60cm
|
đồng/cây
|
4.930.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ >60cm
|
đồng/cây
|
5.195.000
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên
địa bàn tỉnh
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ <3cm
|
đồng/cây
|
90.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm
|
đồng/cây
|
314.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <10cm
|
đồng/cây
|
610.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 10cm ≤ Φ <15cm
|
đồng/cây
|
1.050.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
|
đồng/cây
|
1.850.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
|
đồng/cây
|
2.290.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
|
đồng/cây
|
2.730.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm
|
đồng/cây
|
3.170.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 35cm ≤ Φ <40cm
|
đồng/cây
|
3.610.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 40cm ≤ Φ <45cm
|
đồng/cây
|
4.050.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 45cm ≤ Φ <50cm
|
đồng/cây
|
4.490.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≥ 50 cm
|
đồng/cây
|
4.930.000
|
|
2
|
Cây nhãn (theo đường kính gốc Φ của
cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha
|
|
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục
Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng
Sơn
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≤ 3cm
|
đồng/cây
|
90.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 3cm < Φ ≤5cm
|
đồng/cây
|
550.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 5cm < Φ ≤ 10cm
|
đồng/cây
|
930.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 10cm < Φ ≤ 20cm
|
đồng/cây
|
1.990.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 20cm < Φ ≤ 30cm
|
đồng/cây
|
2.750.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 30cm < Φ ≤ 40cm
|
đồng/cây
|
3.510.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 40cm < Φ ≤ 50cm
|
đồng/cây
|
3.890.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ >50cm
|
đồng/cây
|
4.270.000
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên
địa bàn tỉnh
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ <3cm
|
đồng/cây
|
90.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm
|
đồng/cây
|
290.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <10cm
|
đồng/cây
|
550.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 10cm ≤ Φ <15cm
|
đồng/cây
|
930.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
|
đồng/cây
|
1.610.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
|
đồng/cây
|
1.990.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
|
đồng/cây
|
2.370.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm
|
đồng/cây
|
2.750.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 35cm ≤ Φ <40cm
|
đồng/cây
|
3.130.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 40cm ≤ Φ <45cm
|
đồng/cây
|
3.510.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 45cm ≤ Φ <50cm
|
đồng/cây
|
3.890.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≥ 50 cm
|
đồng/cây
|
4.270.000
|
|
3
|
Cam, Quýt (theo đường
kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 625
cây/ha
|
|
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục
Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng
Sơn
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≤ 2cm
|
đồng/cây
|
85.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 2cm < Φ ≤ 7cm
|
đồng/cây
|
705.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 7cm < Φ ≤ 11cm
|
đồng/cây
|
1.485.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 11cm < Φ ≤ 15cm
|
đồng/cây
|
2.265.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ > 15 cm
|
đồng/cây
|
2.655.000
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên
địa bàn tỉnh
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ <2cm
|
đồng/cây
|
85.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm
|
đồng/cây
|
315.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
|
đồng/cây
|
705.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
|
đồng/cây
|
1.095.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <11cm
|
đồng/cây
|
1.485.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 11cm ≤ Φ <13cm
|
đồng/cây
|
1.875.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 13cm ≤ Φ <15cm
|
đồng/cây
|
2.265.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≥ 15 cm
|
đồng/cây
|
2.655.000
|
|
4
|
Cây Bưởi (theo đường kính gốc Φ của
cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 20 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha
|
|
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục
Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng
Sơn
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≤ 2cm
|
đồng/cây
|
95.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 2cm <Φ ≤ 6cm
|
đồng/cây
|
575.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 6cm <Φ ≤ 10cm
|
đồng/cây
|
965.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 10cm < Φ ≤ 18cm
|
đồng/cây
|
1.745.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 18cm < Φ ≤ 30cm
|
đồng/cây
|
2.525.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ > 30 cm
|
đồng/cây
|
2.915.000
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên
địa bàn tỉnh
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ <2cm
|
đồng/cây
|
95.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <6cm
|
đồng/cây
|
305.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 6cm ≤ Φ <10cm
|
đồng/cây
|
575.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 10cm ≤ Φ <14cm
|
đồng/cây
|
965.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 14cm ≤ Φ <18cm
|
đồng/cây
|
1.355.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 18cm ≤ Φ <22cm
|
đồng/cây
|
1.745.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 22cm ≤ Φ <26cm
|
đồng/cây
|
2.135.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 26cm ≤ Φ <30cm
|
đồng/cây
|
2.525.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm
|
đồng/cây
|
2.915.000
|
|
6
|
Cây Táo (theo đường kính gốc của
cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 600 cây/ha
|
|
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục
Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ,
Phượng Sơn
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≤ 2cm
|
đồng/cây
|
85.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 2cm < Φ ≤ 8cm
|
đồng/cây
|
945.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 8cm < Φ ≤ 13cm
|
đồng/cây
|
1.605.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 13cm < Φ ≤ 15cm
|
đồng/cây
|
1.925.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 15cm < Φ ≤ 20cm
|
đồng/cây
|
2.245.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ > 20 cm
|
đồng/cây
|
2.565.000
|
|
Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên
địa bàn tỉnh
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ <2cm
|
đồng/cây
|
85.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm
|
đồng/cây
|
345.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <8cm
|
đồng/cây
|
645.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 8cm ≤ Φ <11cm
|
đồng/cây
|
945.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 11cm ≤ Φ <13cm
|
đồng/cây
|
1.245.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 13cm ≤ Φ <15cm
|
đồng/cây
|
1.605.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <17cm
|
đồng/cây
|
1.925.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: 17cm ≤ Φ <20cm
|
đồng/cây
|
2.245.000
|
|
-
|
Đường kính gốc: Φ ≥ 20 cm
|
đồng/cây
|
2.565.000
|
Hướng dẫn áp dụng:
1. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần,
sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
2. Đường kính gốc (Φ): được đo cách mặt đất theo
quy định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá. Trường hợp cây có nhiều
thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường
kính của từng thân cây cộng lại.
3. Cách xác định mật độ và đơn giá bồi thường đối
với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây
a) Cách xác định mật độ
Tổng số cây trồng lâu năm trong diện bồi thường
(trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây trồng) được quy diện tích để
tính mật độ theo nguyên tắc lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp.
b) Cách xác định đơn giá bồi thường
Tổng số cây trồng lâu năm trong diện bồi thường
(trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây trồng) được tính bồi thường như
sau:
- Trường hợp không vượt mật độ quy định hoặc vượt
mật độ quy định dưới 100%: Đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng bằng 100%
đơn giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND
và Phụ lục I này.
- Trường hợp vượt mật độ quy định từ 100% đến dưới
200%: Đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng trong mật độ bằng 100% đơn giá
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và Phụ
lục I này, đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng vượt mật độ được tính bằng
90% đơn giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
89/2025/QĐ-UBND và Phụ lục I này.
- Trường hợp vượt mật độ quy định từ 200% đến dưới
300%: Đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng trong mật độ bằng 100% đơn giá
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và Phụ
lục I này, đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng vượt mật độ được tính bằng
80% đơn giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND
và Phụ lục I này.
- Trường hợp vượt mật độ quy định từ 300% trở lên:
Đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng trong mật độ bằng 100% đơn giá quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và Phụ lục I
này, đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng vượt mật độ được tính bằng 50% đơn
giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và
Phụ lục I này.
4. Khi áp dụng các tiêu thức để áp giá bồi thường,
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải kết hợp giữa chiều
cao, đường kính gốc để áp giá bồi thường cho phù hợp.
5. Diện tích cây giống được bồi thường (tại Mục IV)
là diện tích đo thực tế mặt luống có cây trồng thành hàng hoặc cây trồng trong
bầu, khay phải được xếp sát nhau (không tính diện tích rãnh luống, lối đi).
PHỤ LỤC II
ĐƠN
GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂM NGHIỆP
|
Số TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
|
10
|
Cây Gió bầu (Mật độ trồng 500
cây/ha)
|
|
|
|
10.1
|
Loại D1,3<5 cm chia ra
|
|
|
|
-
|
Cây có chiều cao < 0,5 m
|
đồng/cây
|
20.000
|
Hướng dẫn áp dụng:
1. Cây lâm nghiệp là những loài cây gỗ và lâm sản
ngoài gỗ trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng
phân tán.
2. Phụ lục đơn giá trên áp dụng cho các loại cây
trồng có không gian sinh trưởng đảm bảo cây trồng phát triển bình thường (không
tính cây trồng xen, trồng dưới tán), hoặc áp dụng cho các hàng cây, vườn cây
trồng tập trung theo đúng quy trình kỹ thuật của cấp có thẩm quyền ban hành;
không áp dụng đối với rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân.
Đối với cây trồng phân tán, mật độ bồi thường được
xác định theo Mục II, Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây phân tán, ban hành kèm theo
Quyết định số 405/QĐ-LN-PTR ngày 31/12/2024 của Cục trưởng cục Lâm nghiệp (nay
là Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm).
3. Cách xác định mật độ và đơn giá bồi thường đối
với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây
a) Cách xác định mật độ
Tổng số cây trồng lâm nghiệp trong diện bồi thường
(trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây trồng) được quy diện tích để
tính mật độ theo nguyên tắc lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp.
b) Cách xác định đơn giá bồi thường
Tổng số cây lâm nghiệp trong diện bồi thường (trồng
đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây trồng) được tính bồi thường như sau:
- Trường hợp không vượt mật độ quy định: Đơn giá
bồi thường toàn bộ số cây trồng bằng 100% đơn giá quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và Phụ lục II này.
- Trường hợp vượt mật độ quy định dưới 100%: Đơn
giá bồi thường toàn bộ số cây trồng trong mật độ bằng 100% đơn giá quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và Phụ lục II này,
đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng vượt mật độ được tính bằng 50% đơn giá
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và Phụ
lục II này.
- Trường hợp vượt mật độ quy định từ 100% trở lên:
Đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng trong mật độ bằng 100% đơn giá quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và Phụ lục II
này, đơn giá bồi thường toàn bộ số cây trồng vượt mật độ được tính bằng 30% đơn
giá quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND và
Phụ lục II này.
4. Cây trồng thực sinh (*): Là cây được trồng từ khi
còn nhỏ (cây trồng từ cây con xuất vườn, sau khi gieo ươm (cây con có bầu, hoặc
rễ trần) tại một vị trí cố định tính từ khi trồng đến khi tiến hành xác định
giá trị để tính bồi thường. Cây thể hiện hình thái bao gồm đầy đủ ngọn, cành,
nhánh phát triển tự nhiên.
5. Cây trồng lại (**): Là cây được đánh, chuyển từ
nơi khác về trồng. Cây thể hiện hình thái cụ thể: Cây bị cắt ngọn, cắt cành
nhánh, cây có thể nẩy trồi hoặc không nẩy trồi.
6. Phương pháp xác định đường kính D1.3 đối
với cây lâm nghiệp
Đường kính gốc cây được đo cách mặt đất theo quy
định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá. Trường hợp cây có từ 2
nhánh trở lên: Nếu cây phân nhánh cách mặt đất trên 1,3 m thì đo tại vị trí
cách mặt đất 1,3 m (tính 1 cây), nếu cây phân nhánh dưới 1,3 m thì đo các thân
tại vị trí cách mặt đất 1,3 m và tính mỗi thân là một cây riêng lẻ. Trường hợp
là chồi cây lấy gỗ (Keo, Bạch đàn,...) mọc từ gốc cây sau khai thác thì được
tính tối đa không quá 3 chồi/gốc.
7. Vườn giống cung cấp hom keo, bạch đàn (tại Mục V)
chỉ áp dụng khi vườn cây đó được cơ quan chức năng cấp chứng nhận là vườn giống.
8. Diện tích cây giống được bồi thường (tại Mục VI)
là diện tích đo thực tế mặt luống có cây trồng thành hàng hoặc cây có bầu, cây
trong khay xếp theo ô, luống phải được xếp sát nhau (không tính diện tích rãnh
luống, lối đi và khoảng cách giữa các ô trong luống).
9. Đơn giá bồi thường đối với cây lâm nghiệp là cây
lấy gỗ đến thời kỳ khai thác tính bằng chi phí chặt hạ cây.