|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
829/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Hồ Văn Mừng
|
|
Ngày ban hành:
|
04/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 829/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 04
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ VÀ ỦY BAN
NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
528/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong
lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi chức năng
quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang;
Căn cứ Quyết định số
1189/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung và bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 126/TTr-SYT ngày 15 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực bảo trợ xã hội
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang (đính kèm Quy trình).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên
quan cập nhật quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính vào Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của tỉnh.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, htbmai.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
QUY TRÌNH NỘI BỘ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ÁP
DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I.
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
|
STT
|
MÃ TTHC
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Ghi chú
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
|
1
|
1.001806.000.00.00.H01
|
Quyết định công nhận cơ sở sản
xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.
|
|
|
2
|
1.012990.H01
|
Cấp giấy xác nhận quá trình
thực hành công tác xã hội.
|
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU
|
|
|
1
|
1.001699.000.00.00.H01
|
Xác định, xác định lại mức độ
khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.
|
|
|
2
|
1.001653.000.00.00.H01
|
Cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận
khuyết tật.
|
|
PHẦN II.
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Quyết
định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở
lên là người khuyết tật
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/ Kết quả
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì làm thủ tục tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả; cập
nhật vào cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh;
chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn của Sở Y tế. Phòng Bảo trợ xã hội, trẻ em
và phòng chống tệ nạn xã hội (P.BTXH,TE và PCTNXH).
|
Trung tâm phục vụ hành chính công (Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả Sở Y tế)
|
08 giờ
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 2
|
Phân công công chức xử lý hồ
sơ.
|
Lãnh đạo P.BTXH, TE và PCTNXH
|
24 giờ
|
Bộ hồ sơ
|
|
Bước 3
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
dự thảo quyết định công nhận;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện: dự thảo văn bản trả lời nêu rõ lý do không đủ điều kiện.
|
Chuyên viên P.BTXH, TE và PCTNXH
|
08 giờ
|
Quyết định công nhận/ Văn bản trả lời
|
|
Xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo
Sở xem xét hồ sơ.
|
Lãnh đạo P.BTXH,TE và PCTNXH
|
16 giờ
|
|
Xem xét, quyết định công nhận
cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người
khuyết tật.
|
Lãnh đạo Sở Y tế
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Chuyển kết quả tới Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh.
|
Văn thư Sở
|
08 giờ
|
Ghi số, lưu hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả hồ sơ cho tổ chức/cá
nhân
|
Trung tâm phục vụ hành chính công (Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả Sở Y tế)
|
Giờ hành chính
|
Quyết định công nhận/ Văn bản trả lời
|
2. Cấp giấy
xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/ Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả kiểm tra hồ sơ và chuyển tiếp cho đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công
tác xã hội.
|
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
|
Giờ hành chính
|
Hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Người đứng đầu của Cơ sở cung
cấp dịch vụ công tác xã hội có trách nhiệm tiếp nhận người thực hành trong 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp không tiếp nhận, trong thời
gian 01 ngày làm việc, người đứng đầu của Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã
hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo đơn vị, Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
|
16 giờ
|
Văn bản
|
|
Bước 3
|
Người đứng đầu Cơ sở cung cấp
dịch vụ công tác xã hội ra quyết định phân công người hướng dẫn thực hành
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 110/2024/NĐ-CP.
|
Đơn vị, Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
|
08 giờ
|
Mẫu số 04
|
|
Bước 4
|
Trong thời gian 02 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc thời gian thực hành, người hướng dẫn thực hành phải
có nhận xét bằng văn bản về quá trình thực hành, năng lực, trình độ chuyên
môn, kỹ năng thực hành, tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội và đề nghị
người đứng đầu Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp giấy xác nhận quá
trình thực hành. Người hướng dẫn thực hành chịu trách nhiệm trong trường hợp
người thực hành gây sai sót chuyên môn trong quá trình thực hành, gây ảnh hưởng
đến sức khỏe, quyền lợi của đối tượng do lỗi của người hướng dẫn thực hành.
|
Đơn vị, Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
|
16 giờ
|
Văn bản
|
|
Bước 5
|
Trong thời gian 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản nhận xét của người hướng dẫn thực hành,
người đứng đầu đơn vị, Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp Giấy xác nhận
quá trình thực hành công tác xã hội.
|
Đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội
|
40 giờ
|
Giấy xác nhận
|
|
Bước 6
|
Đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch
vụ công tác xã hội chuyển trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho người nộp hoặc gửi bưu
chính nếu người nộp có yêu cầu.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh
|
Giờ hành chính
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
1. Xác định,
xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/ Kết quả
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ
lãnh đạo Phòng Văn hoá xã hội.
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
08 giờ làm việc
|
Phiếu tiếp nhận
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
|
08 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
trình lãnh đạo Phòng Văn hoá xã hội.
|
Chuyên viên phòng Văn hoá xã hội
|
16 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
xem xét duyệt hồ sơ trình lãnh đạo xã.
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
|
08 giờ làm việc
|
Hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét
và phê duyệt; giao Văn thư lấy số, vào sổ, phát hành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm:
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
112 giờ làm việc
|
Giấy xác nhận khuyết tật
|
|
|
+ Gửi văn bản tham khảo ý
kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt,
giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được
xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 quy định tại Thông tư số
01/2019/TT-BLĐTBXH.
+ Triệu tập các thành
viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật
cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
+ Tổ chức đánh giá dạng
khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy
định tại Điều 3 và theo các mẫu số 02 hoặc mẫu số 03 của Thông tư số
01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
Việc thực hiện xác định mức
độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường
hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên
đây thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư
trú của người khuyết tật.
- Lập hồ sơ, biên bản kết
luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật của người được đánh giá theo Mẫu số
05 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
|
|
Biên bản
Danh sách
|
|
Niêm yết, thông báo công khai
kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp có khiếu nại, tố
cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì Hội đồng tiến hành
xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại,
tố cáo trong 05 ngày làm việc.
|
Chuyên viên phòng Văn hoá xã hội
Chủ tịch UBND cấp xã
|
40 giờ làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Văn thư đóng dấu phát hành
|
Văn thư UBND xã
|
08 giờ làm việc
|
Văn bản đầu ra
|
|
Bước 7
|
Trả Kết quả cho đối tượng hoặc
người giám hộ
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Văn bản ban hành
|
2. Đổi, cấp
lại Giấy xác nhận khuyết tật
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/ Kết quả
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Phòng
Văn hoá xã hội
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
08 giờ làm việc
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
phân công chuyên viên xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
|
08 giờ làm việc
|
Giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, tham
mưu lãnh đạo.
Trường hợp cấp lại Giấy
xác nhận khuyết tật quy định tại điểm a (Trường hợp thay đổi dạng khuyết tật
hoặc mức độ khuyết tật) và điểm c (Người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở
lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại điểm
1.1, 1.2, 1.5, 1.6, 1.7 Mục IV Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số
01/2019/TT- BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH)
khoản 2 Điều 8 Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH thì thực hiện theo thủ tục hành
chính cấp xã (Mã TTHC 1.001699) về xác định, xác định lại mức độ khuyết tật
và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.
|
Chuyên viên phòng Văn hoá xã hội
|
08 giờ làm việc
|
Bộ hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
xem xét duyệt hồ sơ trình lãnh đạo UBND xã.
|
Lãnh đạo phòng Văn hoá xã hội
|
08 giờ làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét
và phê duyệt; giao Văn thư lấy số, vào sổ, phát hành.
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
04 giờ làm việc
|
Giấy xác nhận khuyết tật
|
|
Bước 6
|
Văn thư đóng dấu phát hành.
|
Văn thư UBND xã
|
04 giờ làm việc
|
Văn bản đầu ra
|
|
Bước 7
|
Trả Kết quả cho đối tượng hoặc
người giám hộ.
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Văn bản ban hành
|
Quyết định 829/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 829/QĐ-UBND ngày 04/09/2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2026
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
30/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
13/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2025
Ban hành:
30/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2024
173
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|