|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
17/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Trần Chí Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ,
ngày 28 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị
định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc
làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao
động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá
đất;
Căn cứ Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông
tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá
đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2025.
2. Các Quyết
định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết
định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu
Giang về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang;
b) Quyết
định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc
Trăng về việc ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân
sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám
đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế), Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT. HĐNDTP, Đoàn ĐBQH TP;
- BTT. UBMTTQ VN TP và các đoàn thể TP;
- UBND TP (1);
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- VP UBND TP (2,3);
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Phần
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng cho những công việc sau:
1. Xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất;
2. Điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất;
3. Định giá
đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp
thặng dư, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ
quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Các tổ
chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Các đơn
vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất, tổ chức
và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất và định giá đất cụ thể.
Điều
3. Quy định về sử dụng Định mức
1. Định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động, định mức dụng cụ lao động, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị và định mức tiêu hao vật liệu
a) Định mức
lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp
sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc
cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Định biên:
Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo
quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT- BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung
về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
- Định mức:
Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính
là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm
việc.
b) Định mức
dụng cụ lao động; định mức sử dụng máy móc, thiết bị và định mức tiêu hao vật
liệu thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 21 Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Thời hạn
sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Điện năng
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được xác định theo công suất máy
móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để
tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với
điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
Điện năng = Định
mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05
(5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
2. Các bảng
hệ số
a) Định giá
đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập và phương pháp
thặng dư.
Bảng
01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở)
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
b) Định giá
đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
- Hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, Bảng 02 và Bảng 03.
Trường hợp quy mô diện tích nằm giữa các giá trị ở bảng trên thì hệ số quy mô
và khu vực tại Bảng 01, Bảng 02 và Bảng 03 được xác định theo công thức tính
nội suy, như sau:

Trong đó:
+ Ni: Hệ số
quy mô diện tích và khu vực của thửa đất, khu đất cần định
+ Gi: Quy mô
diện tích của thửa đất, khu đất cần định giá.
+ Gia: Quy
mô diện tích cận trên.
+ Gib: Quy
mô diện tích cận dưới.
+ Nia: Hệ số
quy mô diện tích và khu vực tương ứng Gia.
+ Nib: Hệ số
quy mô diện tích và khu vực tương ứng Gib.
- Thửa đất
hoặc khu đất định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính
theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất lớn nhất.
Phần
II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều 4. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Định mức
lao động
Bảng
04. Nội dung công việc, định biên và định mức
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công,
công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3)
|
225
|
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
13
|
3.182
|
|
1.3
|
Xác định
loại đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
8
|
|
|
1.4
|
Xác định
khu vực
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
8
|
|
|
1.5
|
Xác định
vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
25
|
|
|
2
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường
|
|
|
|
|
2.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
225
|
|
|
2.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
113
|
|
|
2.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
113
|
|
|
2.4
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
338
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
25
|
|
|
4
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
25
|
|
|
5
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Giá đất
trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.2
|
Giá đất
trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.3
|
Giá đất
trồng rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.4
|
Giá đất
nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3
|
5
|
|
|
5.5
|
Giá đất
làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.6
|
Giá đất ở
tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
5.7
|
Giá đất ở
tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
5.8
|
Giá đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.9
|
Giá đất
thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.10
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.11
|
Giá đất
cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.12
|
Giá đất
trong khu công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.13
|
Giá các
loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
7
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo
khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
8
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành bảng giá đất
|
1KTV4
|
5
|
|
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng
05. Định mức dụng cụ lao động
|
Stt
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
1.883
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
1.883
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
60
|
471
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
47
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
118
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
5.091
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
12
|
|
5.091
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
5.091
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
5.091
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
5.091
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.883
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW/h
|
Cái
|
60
|
706
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
1.527
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
12
|
|
5.091
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
5.091
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
24
|
942
|
2.546
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
188
|
509
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW/h
|
Bộ
|
30
|
1.883
|
|
|
19
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
942
|
|
|
20
|
Máy tính
bấm số
|
Cái
|
60
|
1.177
|
1.273
|
|
21
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
36
|
100
|
|
|
22
|
Máy hút
bụi 1,5 kW/h
|
Cái
|
60
|
330
|
|
|
23
|
Máy hút ẩm
2 kW/h
|
Cái
|
60
|
306
|
|
|
24
|
Quạt trần
0,1 kW/h
|
Cái
|
60
|
942
|
|
|
25
|
Điện năng
|
kW
|
|
2.414
|
|
Bảng
06. Cơ cấu sử dụng dụng cụ
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu %
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
22,03
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
13,95
|
-
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
3,11
|
100,00
|
|
1.3
|
Xác định
loại đất
|
0,93
|
-
|
|
1.4
|
Xác định
khu vực
|
0,93
|
-
|
|
1.5
|
Xác định
vị trí đất
|
3,11
|
-
|
|
2
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường
|
48,84
|
-
|
|
2.1
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
13,95
|
-
|
|
2.2
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
6,98
|
-
|
|
2.3
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
6,98
|
-
|
|
2.4
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
20,93
|
-
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
3,33
|
-
|
|
4
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
3,33
|
-
|
|
5
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất
|
18,29
|
-
|
|
5.1
|
Giá đất
trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm
khác
|
0,65
|
-
|
|
5.2
|
Giá đất
trồng cây lâu năm
|
0,65
|
-
|
|
5.3
|
Giá đất
trồng rừng sản xuất
|
0,65
|
-
|
|
5.4
|
Giá đất
nuôi trồng thủy sản
|
0,65
|
-
|
|
5.5
|
Giá đất
làm muối
|
0,65
|
-
|
|
5.6
|
Giá đất ở
tại nông thôn
|
2,62
|
-
|
|
5.7
|
Giá đất ở
tại đô thị
|
3,93
|
-
|
|
5.8
|
Giá đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
1,31
|
-
|
|
5.9
|
Giá đất
thương mại, dịch vụ
|
1,96
|
-
|
|
5.10
|
Giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp
|
1,96
|
-
|
|
5.11
|
Giá đất
cho hoạt động khoáng sản
|
0,65
|
-
|
|
5.12
|
Giá đất
trong khu công nghệ cao
|
0,65
|
-
|
|
5.13
|
Giá các
loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai
|
1,96
|
-
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
2,62
|
-
|
|
7
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo
khu vực, vị trí đất
|
1,31
|
-
|
|
8
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành bảng giá đất
|
0,25
|
-
|
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng
07. Định mức tiêu hao vật liệu
|
Stt
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
40,00
|
-
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12,00
|
11,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37,00
|
33,00
|
|
4
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
-
|
|
5
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
39,00
|
-
|
|
6
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
15,00
|
|
7
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
3,00
|
-
|
|
8
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8,00
|
-
|
|
9
|
Hồ dán
|
Hộp
|
12,00
|
-
|
|
10
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38,00
|
33,00
|
|
11
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
15,00
|
22,00
|
|
12
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17,00
|
22,00
|
|
13
|
Giấy A4
|
Gram
|
40,00
|
10,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
-
|
|
15
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
-
|
|
16
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25,00
|
-
|
|
17
|
Túi sơ mi
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
-
|
22,00
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
08. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
|
Stt
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Thời hạn (năm)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
0,5 kW/h
|
Cái
|
0,5
|
5
|
153
|
|
|
2
|
Máy tính
để bàn 0,4 kW/h
|
Cái
|
0,4
|
5
|
353
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ 2,2 kW/h
|
Cái
|
2,2
|
8
|
177
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide) 0,5 kW/h
|
Cái
|
0,5
|
5
|
71
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay 0,5 kW/h
|
Cái
|
0,5
|
5
|
39
|
1.273
|
|
6
|
Máy phô tô
1 kW/h
|
Cái
|
1,5
|
5
|
118
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
5
|
|
318
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
2.728
|
|
Ghi chú:
- Định mức
tại Bảng 04 tính cho thành phố Cần Thơ với 103 đơn vị hành chính cấp xã (theo
Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm
2025) với 19.091 phiếu điều tra. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 19.091 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần
ngoại nghiệp tại mục 1.2 và mục 1.3 của Bảng 04.
- Trường hợp
xây dựng các bảng giá đất của các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 theo yêu cầu quản lý của địa
phương chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định
về giá đất thì định biên, định mức để thực hiện xây dựng mỗi bảng giá áp dụng
theo quy định tại mục 5.13 của Bảng 04.
- Cơ cấu sử
dụng máy móc, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc được xác định theo
Bảng 06.
Điều 5. Định
mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương
pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
1. Định mức
kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương
pháp thu nhập, phương pháp thặng dư
a) Định mức
lao động
Bảng
09. Nội dung công việc, định biên và định mức
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục
đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập
thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng
hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị
biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Thu thập,
tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
thông tin về thửa đất định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Thu thập
thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Phân tích
lựa chọn phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
11,00
|
|
12,00
|
|
10,00
|
|
|
3
|
Lựa chọn
phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các
phương pháp định giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Rà soát
kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng phương
án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng dự
thảo Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành phương án giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
b) Định mức
dụng cụ lao động
Bảng
10. Định mức dụng cụ lao động
|
Stt
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/thửa
đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
60,80
|
|
67,20
|
|
54,40
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
60,80
|
|
67,20
|
|
54,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
15,20
|
|
16,80
|
|
13,60
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
60
|
3,80
|
|
4,20
|
|
3,40
|
|
|
5
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
18
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
60,80
|
|
67,20
|
|
54,40
|
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
36
|
60,80
|
|
67,20
|
|
54,40
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW/h
|
Cái
|
6
|
22,80
|
|
25,20
|
|
20,40
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
9
|
30,40
|
9,60
|
33,60
|
11,20
|
27,20
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
36
|
3,04
|
0,96
|
3,36
|
1,12
|
2,72
|
0,80
|
|
18
|
Đèn neon 0,04
kW/h
|
Bộ
|
36
|
60,80
|
|
67,20
|
|
54,40
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
38,00
|
4,80
|
42,00
|
5,60
|
34,00
|
4,00
|
|
21
|
Quạt trần 0,1
kW/h
|
Cái
|
36
|
30,40
|
|
33,60
|
|
27,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
11,82
|
|
13,06
|
|
10,57
|
|
Bảng
11. Cơ cấu sử dụng dụng cụ
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
12,10
|
-
|
10,85
|
-
|
13,68
|
-
|
|
2
|
Thu thập,
tổng hợp, phân tích thông tin
|
8,07
|
100,00
|
7,24
|
100,00
|
9,12
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng phương
pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
65,32
|
-
|
68,89
|
-
|
60,79
|
-
|
|
4
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
11,52
|
-
|
10,33
|
-
|
13,03
|
-
|
|
5
|
In, sao, lưu
trữ, phát hành phương án giá đất
|
2,99
|
-
|
2,69
|
-
|
3,38
|
-
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
c) Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng
12. Định mức tiêu hao vật liệu
|
Stt
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3
laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi sơ mi
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
d) Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
13. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
|
Stt
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,94
|
|
5,46
|
|
4,42
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
11,40
|
|
12,60
|
|
10,20
|
|
|
3
|
Máy điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,70
|
|
6,30
|
|
5,10
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,28
|
|
2,52
|
|
2,04
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,5
|
2,28
|
4,80
|
2,52
|
5,60
|
2,04
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,80
|
|
4,20
|
|
3,40
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,40
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay
phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,40
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
55,44
|
|
61,55
|
|
49,33
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng,
tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính
mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3
của Bảng 09.
(2) Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư,
biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn,
nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:
- Đối với mục
2 và mục 3 của Bảng 09:
+ Trường hợp
có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo
diện tích của từng mục đích sử dụng;
+ Trường hợp
không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức
của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02
mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có
trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng
thêm;
- Các mục
còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K = 1,3.
(3) Trường
hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn hơn tại mục (1), trong đó có nhiều
thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
- Đối với mục
2 và mục 3 của Bảng 09:
+ Đối với
trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng
sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích
thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối
với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối
với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất
tăng thêm;
+ Đối với
trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng
cho các thửa đất;
+ Đối với
trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng đất,
xác định giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì tính
riêng cho từng loại đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số
K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi
01 thửa đất tăng thêm;
- Các mục
còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K=1,3.
(4) Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy
hoạch chi tiết dẫn đến thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất
hoặc hệ số sử dụng đất mà phải xác định giá đất theo quy hoạch chi tiết trước
và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của
Bảng 09.
(5) Trường
hợp xác định giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ
gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ
số K= 0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 09.
(6) Định mức
tại Bảng 10, Bảng 13 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức
cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập và
phương pháp thặng dư.
(7) Cơ cấu
sử dụng mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc định giá cụ thể
theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư được
xác định theo Bảng 11.
2. Định mức
kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá
đất
a) Định mức
lao động
Bảng
14. Nội dung công việc, định biên và định mức
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
6,00
|
|
6,00
|
|
6,00
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng
hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị biểu
mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng
hợp,
phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát,
thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy
định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Khảo sát,
thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b,
c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Xác định
giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá
đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá
đất thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ
số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định
giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ
số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất thuộc khu vực định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh
kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương
án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
5.3
|
Xây dựng chứng
thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và ( Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 1KS4+1KS3)
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
b) Định mức
dụng cụ lao động
Bảng
15. Định mức dụng cụ lao động
|
Stt
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
81,60
|
|
59,20
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
81,60
|
|
59,20
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,40
|
|
14,80
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
60
|
4,40
|
|
5,10
|
|
3,70
|
|
|
5
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
18
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
70,40
|
|
81,60
|
|
59,20
|
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
36
|
70,40
|
|
81,60
|
|
59,20
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW/h
|
Cái
|
6
|
26,40
|
|
30,60
|
|
22,20
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
9
|
35,20
|
9,60
|
40,80
|
12,00
|
29,60
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
36
|
3,52
|
0,96
|
4,08
|
1,20
|
2,96
|
0,80
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW/h
|
Bộ
|
36
|
70,40
|
|
81,60
|
|
59,20
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
51,00
|
6,00
|
37,00
|
4,00
|
|
21
|
Quạt trần
0,1 kW/h
|
Cái
|
36
|
35,20
|
|
40,80
|
|
29,60
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
13,68
|
|
15,86
|
|
11,51
|
|
Bảng
16. Cơ cấu sử dụng dụng cụ
|
Stt
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
12,58
|
-
|
10,83
|
-
|
15,01
|
-
|
|
2
|
Điều tra,
tổng hợp, phân tích thông tin
|
11,57
|
100,00
|
9,96
|
100,00
|
13,81
|
100,00
|
|
3
|
Xác định
giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
16,20
|
-
|
17,92
|
-
|
13,81
|
-
|
|
4
|
Xác định hệ
số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
27,77
|
-
|
29,87
|
-
|
24,85
|
-
|
|
5
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
25,45
|
-
|
25,89
|
-
|
24,85
|
-
|
|
6
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
4,63
|
-
|
3,98
|
-
|
5,52
|
-
|
|
7
|
In, sao, lưu
trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1,80
|
-
|
1,55
|
-
|
2,15
|
-
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
c) Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng
17. Định mức tiêu hao vật liệu
|
Stt
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi sơ mi
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
d) Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
18. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
|
Stt
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,63
|
|
4,81
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,30
|
|
11,10
|
|
|
3
|
Máy điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,65
|
|
5,55
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,06
|
|
2,22
|
|
|
5
|
Máy tính xách
tay
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
4,80
|
3,06
|
6,00
|
2,22
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,10
|
|
3,70
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay
phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
63,49
|
|
73,99
|
|
53,36
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 14, Bảng 15 và Bảng 18 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01
loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính
đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi
tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
- Khi số vị
trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí
đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ
hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 14;
- Đối với
các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu
vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
(2) Trường
hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích
của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14, các mục còn lại của
Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3
(3) Trường
hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để
tính tiền bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều
chỉnh đối với mục 2 của Bảng 14: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã,
phường thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02
xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường tăng thêm.
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND ngày 28/08/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
875
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|