|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2913/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 11
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH TRONG HỆ THỐNG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ,
trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp;
Căn cứ Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số
3379/QĐ-BNNMT ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực
giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7459/TTr-SNNMT ngày 01/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính
nội bộ cấp tỉnh trong hệ thống hành chính nhà nước về lĩnh vực giám định tư
pháp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh (đ/c Vinh);
- Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Th).
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp ở địa phương
|
Giám định tư pháp
|
UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Điều 7, Thông tư số
29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Điều 6,
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định
về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
|
|
2
|
Cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp ở địa phương
|
Giám định tư pháp
|
UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Điều 8, Thông tư số
29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Điều 8,
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định
về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
|
|
3
|
Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám
định viên tư pháp ở địa phương
|
Giám định tư pháp
|
UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Điều 9, Thông tư số
29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
|
4
|
Công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương
|
Giám định tư pháp
|
UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Điều 11, Thông tư số
29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
|
5
|
Hủy bỏ công nhận công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở
địa phương
|
Giám định tư pháp
|
UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Điều 12, Thông tư số
29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH TRONG HỆ THỐNG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
1. Bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, trường hợp từ chối thì thông báo
cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 2: Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ra quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ).
Bước 4: Cấp thẻ:
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban
hành để thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ).
Bước 5: Danh sách giám định
viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý
của địa phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, đồng thời gửi Bộ
Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám
định viên tư pháp, trong đó có nội dung xác nhận người được đề nghị bổ nhiệm
đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và tiêu chuẩn quy định tại Điều 6
Thông tư này, theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Bản sao các văn bằng từ trình
độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; Văn bản
công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
(nếu có);
- Sơ yếu lý lịch[1] của người được đề nghị bổ nhiệm
giám định viên tư pháp (có xác nhận của cấp có thẩm quyền); Phiếu lý lịch tư
pháp, trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là
công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm
x 03cm (chụp trong thời gian 06/gần nhất);
- Các giấy tờ khác chứng minh
người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn (nếu có).
Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
30 ngày gồm: 20 ngày tiếp nhận hồ sơ và ra Quyết định bổ nhiệm; 10 ngày cấp thẻ.
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương.
f) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
Thẻ giám định viên tư pháp.
h) Phí, lệ phí:
Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định
viên tư pháp, theo Mẫu số 01, Phụ
lục I Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 03,
Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp.
j) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT quy định
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
Công dân Việt Nam thường trú tại
Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức
tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư
pháp.
- Có trình độ đại học trở lên
do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo
và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
- Có thời gian thực tế hoạt động
chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05/trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên
chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của người
được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
k) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 7, Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường; Điều 6, Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp.
Mẫu
văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 01, Phụ lục
I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…,
ngày .../.../…
|
Kính
gửi: … (7) …
Thực hiện quy định của Thông tư
số…/2025/TT-BNNMT ngày…./…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và môi trường quy
định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cấp
thẻ giám định viên của các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường thuộc thẩm quyền quản lý;
.... (2) ... xác nhận … (8) …
cá nhân tại Danh sách kèm theo văn bản này đáp ứng đủ thời gian hoạt động
chuyên môn và điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại
Điều 6 Thông tư số …/2025/TT-BNNMT.
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ
trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định.
(Kèm theo: Danh sách đề nghị bổ
nhiệm và Hồ sơ của cá nhân được đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,/sinh
|
Căn cước công dân
|
Trình độ và chuyên ngành đào tạo
(9)
|
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn
(10)
|
Lĩnh vực giám định
(11)
|
Nơi công tác hoặc nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ
quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công
văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân được
đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
(9) Theo văn bằng từ trình độ
đại học trở lên trong các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này.
(10) Thời gian thực tế hoạt
động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05/trở lên (từ khi bắt đầu hoạt động
chuyên môn trong lĩnh vực, ngành đang làm việc đến khi được lựa chọn, đề nghị
công nhận. Hoạt động chuyên môn phải phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo)
(11) Ghi nội dung lĩnh vực cụ
thể mà người được đề nghị đăng ký thực hiện giám định, theo chuyên môn của người
được đề nghị đang làm việc.
Mẫu
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 3 ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
UỶ BAN NHÂN DÂN…2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……3
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …4
Căn cứ Luật Giám định tư
pháp ngày 20/6/2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư
pháp ngày 10/6/2020 (Luật Giám định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Theo đề nghị của
…………….…….……………………………………………5.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư
pháp phối hợp với …6 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo
quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày
31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp
mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
…7, Giám đốc Sở Tư pháp, ...8 và các ông/bà có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:..
|
CHỦ TỊCH
………………9
|
____________________
2 . Tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
3. Địa danh và thời
gian ban hành văn bản.
4 . Tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương.
5. Thủ trưởng sở, ban,
ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
6. Thủ trưởng sở,
ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp.
7 . Tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
8. Thủ trưởng sở,
ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp.
9. Họ, tên của người
có thẩm quyền cấp thẻ.
2. Cấp lại
thẻ Giám định viên tư pháp ở địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Bước 2: Phối hợp với Sở Tư
pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Bước 4: Cấp lại thẻ:
Quyết định cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành; trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Sở Tư pháp thực hiện
cấp thẻ lại cho giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện điều chỉnh danh sách giám định viên tư
pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Bộ Tư
pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ
giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó
nêu rõ lý do cấp lại thẻ;
- Thẻ giám định viên tư pháp đã
được cấp bị hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm
x 03cm (chụp trong thời gian 06/gần nhất) của người được đề nghị cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp.
Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
20 ngày gồm: 10 ngày tiếp nhận hồ sơ và ra Quyết định cấp lại thẻ; 10 ngày cấp
lại thẻ.
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám
định viên tư pháp (cấp lại).
h) Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Quyết định cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp theo Mẫu số 8
ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp.
j) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong
trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được
hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ (khoản 1 Điều 8 Thông tư
29/2025/TT-BNNMT).
k) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 8, Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Điều 8, Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày
31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp
mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Mẫu
Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 6, ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
ảnh
(2cmx3cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Kính
gửi (1):
...........................................................................................................
Tên tôi là: ...........................
Nam/nữ: ................ Sinh ngày: ......../....../..................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn
cước công dân số: .........................................
Ngày cấp:
........../........../............... Nơi cấp: ...........................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
...........................................................................
...............................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
.......................................................................................................
Điện thoại:
......................................... Email (nếu có):
............................................
Quyết định bổ nhiệm số...........ngày........./......../..............nơi
bổ nhiệm (2)............
Thẻ giám định viên tư pháp được
cấp số: ........ ngày ...../ .... /........theo Quyết định số.......
ngày…..../........../....... nơi cấp (3).............................................................................
Lý do đề nghị cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp…………………................................
Đề nghị
(4).......................... cấp lại Thẻ giám định viên tư pháp cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung Đơn đề nghị
này và hồ sơ kèm theo.
|
|
Tỉnh, (thành phố)....,
ngày..... tháng..... năm......
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của
người có thẩm quyền về lý do cấp lại thẻ10
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại
thẻ;
(2) Cơ quan đã bổ nhiệm;
(3) Cơ quan nơi cấp thẻ;
(4) Người có thẩm quyền cấp lại
thẻ (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc chủ tịch UBND cấp tỉnh)
Cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền
cấp lại thẻ là bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hay là người
đứng đầu các cơ quan này vì Luật quy định: người nào có thẩm quyền bổ nhiệm thì
có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.
____________________
10 . Chỉ dùng cho
trường hợp xin cấp lại thẻ do bị mất hoặc có sự thay đổi thông tin ghi trên thẻ.
Mẫu
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 8, ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN…11
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……12
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …13
Căn cứ Luật Giám định tư
pháp ngày 20/6/2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư
pháp ngày 10/6/2020 (Luật Giám định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
cức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư
pháp phối hợp với Thủ trưởng …14 thực hiện việc cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ,
trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
…15, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng …16 và các ông/bà có
tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
CHỦ TỊCH
|
____________________
11 . Tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
12 . Địa danh và thời
gian ban hành văn bản.
13 . Tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương.
14 . Sở, ban, ngành tỉnh/thành
phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
15 . Tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
16 . Sở, ban, ngành
tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
3. Miễn
nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc
thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ giám định viên tư pháp của người được đề nghị
miễn nhiệm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư
pháp.
Bước 3: Phối hợp với Sở Tư
pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, điều
chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm
giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp,
trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn nhiệm;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh
giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
10 Luật Giám định tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư pháp, đối
với giám định viên tư pháp là công chức, viên chức phải có sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Thẻ giám định viên tư pháp đã
được cấp của người được đề nghị miễn nhiệm.
Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10 ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định việc miễn
nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
h) Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không
j) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Khi có giám định viên tư pháp thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp, cụ thể:
Các trường hợp miễn nhiệm giám
định viên tư pháp:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do cố ý vi phạm quy định của
pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành
vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc
quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục
tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có
nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc
chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp
tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định
viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ
quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ
nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ
ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ
ngày có quyết định cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
k) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.
4. Công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở
địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị liên
quan rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa
phương.
Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận.
Bước 5: Gửi đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần: Văn bản đề
nghị công nhận và danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư 29/2025/TT-BNNMT.
Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
h) Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản và danh sách đề nghị công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
j) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
- Cá nhân là công dân Việt Nam
thường trú tại Việt Nam; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học
trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh
vực quy định tại Điều 3 Thông tư này từ đủ 05/trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch
công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động. Trường hợp người không có trình
độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về
lĩnh vực cần giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp
theo vụ việc;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân;
có hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định;
có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện
giám định tư pháp.
k) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
Mẫu
văn bản đề nghị công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Mẫu
số 02, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT ngày
24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…,
ngày .../.../…
|
Kính
gửi: ………… (7) ……………
Thực hiện quy định của Thông tư
số …/2025/TT-BNNMT ngày …./…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
.... (2) ... đã lựa chọn các cá
nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Giám
định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung/2020), bao gồm:
- … (8) … Người giám định tư pháp
theo vụ việc;
- … (8) … Tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc. (Cụ thể tại Danh sách kèm theo văn bản này).
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ
trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I. NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,/sinh
|
Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/
|
Trình độ và chuyên ngành đào tạo
|
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn
|
Lĩnh vực giám định
|
Nơi công tác hoặc nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
2
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
...
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
II. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Tên tổ chức
|
Số, ngày, tháng,/thà nh lập
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Thời gian, kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám
định tư pháp
|
Lĩnh vực giám định
|
Địa chỉ, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ
quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công
văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân, tổ
chức được đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
5. Hủy bỏ
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc ở địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương
Bước 2: Chủ trì, phối hợp với Sở
Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ra quyết định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý
Bước 4: Điều chỉnh danh sách, gửi
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ công
nhận, trong đó nêu rõ lý do;
- Danh sách cá nhân, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc hủy bỏ công nhận.
Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
h) Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
j) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Các trường hợp hủy bỏ công nhận
cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
- Người giám định tư pháp theo
vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư
29/2025/TT-BNNMT hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp;
- Tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông
tư 29/2025/TT-BNNMT.
k) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Điều 12, Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
[1] Ban hành kèm theo Thông tư số
06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ