|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3237/QĐ-UBND
|
Kiên Giang, ngày
15 tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG
- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI/ UBND CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành
một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1829/QĐ-LĐTBXH ngày 30
tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bãi bỏ về
lĩnh vực Người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tại Tờ trình số 4056/TTr-LĐTBXH ngày 11 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Người có công thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội/ UBND cấp xã áp dụng
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ
trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh;
- LĐVP, TTPVHCC, CVNC;
- Lưu: VT, hvathien.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Minh Thành
|
DANH MỤC
THỦ TUC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG
- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI/ UBND CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 3237/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
Giới thiệu người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học đi giám định lại tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
|
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên
xung phong thời kỳ chống Pháp
|
Không quy định
|
Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả UBND cấp xã
|
Không
|
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan
đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu
cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
2
|
Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã
hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
|
25 ngày làm việc
|
Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả UBND cấp xã
|
Không
|
|
3
|
Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong
đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
|
25 ngày làm việc
|
Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả UBND cấp xã
|
Không
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
Thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân
nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân chương, huy chương chết trước
ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi
|
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng
|
|
2
|
Mua bảo hiểm y tế đối với người có công và thân
nhân
|
Thông tư số 30/2019/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập danh
sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quản lý
|
PHẦN
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
1.Thủ tục: Giải
quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thân nhân lập bản khai thanh niên
xung phong từ trần kèm theo giấy khai tử.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào
bản khai của từng người; chuyển bản khai kèm giấy khai tử và một trong những giấy
tờ (bản sao có công chứng) xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10/07/2009 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày
18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng
đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (sau đây gọi tắt
là Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH) về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
lập danh sách kèm theo các giấy tờ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp
thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải
quyết mai táng phí;
- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra
quyết định trợ cấp mai táng theo Mẫu
số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư,
Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy,
sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
Cách thức thực hiện: Thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả UBND cấp xã.
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
(1) Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế
theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:
- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với
thanh niên xung phong đã chết theo Mẫu
số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
(2) Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực
thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg.
- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với
thanh niên xung phong đã chết theo Mẫu
số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH, kèm một
trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a Khoản
1 Điều 3 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH:
+ Thẻ đội viên;
+ Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên
xung phong;
+ Giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung
phong;
+ Lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên
xung phong.
Trường hợp không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy
chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng
chiến chống Pháp do tỉnh, thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác
nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
Thời hạn giải quyết: Không quy định thời
gian thực hiện.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định về việc giải quyết trợ cấp mai táng.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy chứng nhận Thanh niên xung phong hoàn thành
nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp (Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH);
- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với
thanh niên xung phong đã chết (Mẫu
số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH;
- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với
thanh niên xung phong đã chết (Mẫu
số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18
tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp
mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
- Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10
tháng 07 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời
kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến
việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu
xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Ghi chú: Thủ tục hành chính
này được sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ; mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ
pháp lý.
Mẫu số 21
|
TỈNH ĐOÀN,
THÀNH ĐOÀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……
|
……, ngày…. Tháng
… năm …..
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Thanh niên xung
phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH
(THÀNH) ĐOÀN .............. CHỨNG NHẬN
Ông (bà):
....................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………...cấp
ngày...tháng…...năm...nơi cấp...........
Tham gia thanh niên xung phong
ngày............ tháng......... năm..................
Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình
ngày............. tháng............ năm..............
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong:
..........................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết
chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định./.
|
|
……., ngày…tháng
…năm…
TM. BAN THƯỜNG VỤ
Bí thư
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 23
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CỦA NGƯỜI
(HOẶC TỔ CHỨC)
LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI
THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên TNXP đã chết:
...............................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………cấp
ngày …... tháng…... năm ...... nơi cấp...........................
Chết
ngày.... tháng............. năm...................................................................
Theo Giấy khai tử số:
..................................ngày....... tháng........
năm............... của Ủy ban nhân dân cấp xã:
...........................................................
Số thẻ bảo hiểm y tế:
............................................ do Giám đốc Bảo hiểm y tế tỉnh
(thành phố): ..................................................cấp ngày ....
tháng .... năm ….
Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai
táng: ................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………………cấp
ngày ... tháng…... năm ...... nơi cấp......................................
Quan hệ với thanh niên xung phong:
.............................................................
|
…….,
ngày…tháng…năm…
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
…….,
ngày…tháng…năm…
Người (đại diện tổ chức)
nhận trợ cấp mai táng
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 24
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CỦA NGƯỜI
(HOẶC TỔ CHỨC)
LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI
THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên TNXP đã chết:
..............................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………………cấp
ngày ... tháng…...năm ...... nơi cấp......................................
Là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống
Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung
phong: .......................
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:
Chết
ngày... tháng...năm.................................................................
Theo Giấy khai tử số: .......................................ngày
... tháng ... năm........ của Ủy ban nhân dân cấp xã:
...................................................................................
Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai
táng: ................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...............................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………………cấp
ngày… tháng…...năm ...... nơi cấp......................................
Quan hệ với thanh niên xung phong:
...........................................................
|
…….,
ngày…tháng…năm…
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
…….,
ngày…tháng…năm…
Người (đại diện tổ chức)
nhận trợ cấp mai táng
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. Thủ tục: Trợ cấp một lần đối
với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng thanh niên xung phong
(TNXP) hoặc thân nhân của TNXP (trường hợp TNXP đã từ trần) thực hiện nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
- Tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ
xét hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số
08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến
việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu
xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
Thành phần hội nghị gồm đại diện lãnh đạo cấp xã (Ủy
ban nhân dân, Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu TNXP hoặc Ban liên lạc cựu
TNXP), Trưởng thôn có đối tượng TNXP đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp.
- Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với
TNXP báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi qua Phòng Nội vụ).
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp huyện
chỉ đạo Phòng Nội vụ hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (gửi qua Sở Nội vụ).
Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
Chỉ đạo Sở Nội vụ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định,
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một
lần theo Mẫu số 9, Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH kèm theo biểu tổng hợp danh sách TNXP đề nghị
hưởng chế độ trợ cấp một lần lập theo Mẫu
số 12, Mẫu số 13 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
Đối với trường hợp TNXP không còn một trong các giấy
tờ chứng minh là TNXP, Sở Nội vụ tổng hợp, chuyển danh sách đối tượng đến Hội cựu
TNXP cấp tỉnh đề nghị kiểm tra, xác nhận cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định.
Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Sở Nội vụ chuyển quyết định kèm theo hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp của
đối tượng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định về giải quyết chế độ
trợ cấp đối với TNXP (theo từng đợt), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn
thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH kèm theo công văn đề nghị bổ
sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi 02 bản về Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm
lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.
Cách thức thực hiện: Thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả UBND cấp xã.
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP
(là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước
ngày Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi
hành.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi
TNXP trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản
lý TNXP; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời
gian tham gia lực lượng TNXP; Giấy chứng nhận tham gia TNXP; Giấy điều động
công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.
+ Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ
trên thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú trước khi tham gia TNXP (bản chính), Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi TNXP
nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH).
- Bản khai cá nhân:
Trường hợp TNXP còn sống thì lập theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
Trường hợp TNXP đã từ trần thì thân nhân TNXP lập
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của trình
tự thực hiện).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thanh niên
xung phong hoặc thân nhân của TNXP.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội cựu TNXP, các cơ quan liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về
việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong/Quyết định
về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ
trần.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một
lần đối với thanh niên xung phong (Mẫu
số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH).
- Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một
lần đối với thanh niên xung phong (Mẫu
số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng
7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung
phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;
- Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày
16 tháng 4 năm 2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ
và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung
phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số
40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc
nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận
nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Ghi chú: Thủ tục hành chính
này được sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, căn cứ
pháp lý.
Mẫu số 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế
độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong
Họ và
tên......................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………………cấp
ngày ... tháng…...năm…... nơi cấp......................................
Tham gia TNXP
ngày...... tháng........... năm.............. Đơn vị........................
Nơi đăng ký tham gia TNXP:
xã............... huyện.................... tỉnh..............
Trở về địa phương
ngày…... tháng............ năm............................................
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm
có:
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:
.....................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết
cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày
27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung
phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật,
nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Ngày … tháng ….
năm …...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế
độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần
Họ và tên người đứng
khai............................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………………cấp
ngày ...tháng…...năm .... nơi cấp......................................
Là (ghi rõ mối quan hệ)
................................................................................
Đối với ông
(bà)............................................................................................
Quê
quán.......................................................................................................
Tham gia TNXP ngày
.... tháng........... năm.............. Đơn vị........................
Nơi đăng ký tham gia TNXP:
xã.................... huyện............. tỉnh................
Trở về địa phương
ngày...... tháng........... năm............................................
Đã chết
ngày........tháng...... năm........................................................................................
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm
có: ...............................
Đã hưởng chế độ chính sách:
........................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết
chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần theo Quyết định
số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật,
nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Ngày … tháng ….
năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
3. Thủ tục: Trợ cấp hàng tháng
đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng thanh niên xung phong
(TNXP) thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
- Tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ
xét hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu
số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến
việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu
xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
Thành phần hội nghị gồm đại diện lãnh đạo cấp xã (Ủy
ban nhân dân, Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu TNXP hoặc Ban liên lạc cựu
TNXP), Trưởng thôn có đối tượng TNXP đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp.
- Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với
TNXP báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi qua Phòng Nội vụ).
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp huyện
chỉ đạo Phòng Nội vụ hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (gửi qua Sở Nội vụ).
Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
- Chỉ đạo Sở Nội vụ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định,
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp
hàng tháng theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH kèm theo biểu tổng hợp danh
sách TNXP đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng lập theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
Đối với trường hợp TNXP không còn một trong các giấy
tờ chứng minh là TNXP, Sở Nội vụ tổng hợp, chuyển danh sách đối tượng đến Hội cựu
TNXP Cấp tỉnh đề nghị kiểm tra, xác nhận cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định.
- Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Sở Nội vụ chuyển quyết định kèm theo hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp
của đối tượng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
- Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định về giải quyết
chế độ trợ cấp đối với TNXP (theo từng đợt), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng kèm
theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp hàng tháng, gửi 02 bản
về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm
lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định.
Cách thức thực hiện: Thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả UBND cấp xã.
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP
(là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước
ngày Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi
hành.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi
TNXP trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản
lý TNXP; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời
gian tham gia lực lượng TNXP; Giấy chứng nhận tham gia TNXP; Giấy điều động
công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.
+ Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ
trên thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú trước khi tham gia TNXP (bản chính), Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi TNXP
nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH).
- Bản khai cá nhân lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
- Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp
hàng tháng, ngoài các giấy tờ theo quy định, phải có giấy chứng nhận sức khỏe của
cơ sở y tế cấp huyện trở lên (bản chính).
Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của trình tự thực hiện).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thanh niên
xung phong.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội cựu TNXP, các cơ quan liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định về việc giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung
phong.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân đề
nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng
7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung
phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;
- Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày
16 tháng 4 năm 2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong
đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày
27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc
nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận
nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Ghi chú: Thủ tục hành chính
này được sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, căn cứ
pháp lý.
Mẫu số 7
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế
độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong
Họ và tên........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ………………cấp
ngày ...tháng ... năm ... nơi cấp......................................
Tham gia TNXP ngày ... tháng ... năm ….
Đơn vị........................................
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã...... huyện...................... tỉnh.....................
Trở về địa phương ngày .... tháng
.... năm ....................................................
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm
có: ..............................
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………..
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:
.....................................................
……………………………………………………………………………...
Hoàn cảnh gia đình và bản thân hiện nay:
- Cô đơn, không chồng (vợ), con:
.................................................................
- Tình trạng sức khỏe
....................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết
cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với TNXP theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày
27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung
phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật,
nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Ngày … tháng …
năm …
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|