Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông

Số hiệu: 24/2025/TT-BVHTTDL Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành: 30/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của hệ thống thông tin nguồn trung ương và cấp tỉnh

Ngày 30/12/2025, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của hệ thống thông tin nguồn trung ương và cấp tỉnh 

Căn cứ Điều 5 Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL quy định yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh như sau: 

- Yêu cầu chức năng cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn trung ương: 

+ Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng; 

+ Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; 

+ Biên tập bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng; 

+ Báo cáo, thống kê hoạt động thông tin cơ sở từ trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã; 

+ Hệ thống thông tin nguồn trung ương có khả năng sẵn sàng mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác khi có yêu cầu. 

- Yêu cầu chức năng cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh: 

+ Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng; 

+Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; 

+ Biên tập bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng; 

+ Quản lý bản tin phát, đăng tải trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng; 

+ Báo cáo, thống kê hoạt động thông tin cơ sở tại địa phương; 

+ Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh có khả năng sẵn sàng mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác khi có yêu cầu. 

- Các quy định chi tiết về chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn thông tin trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 

Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2026. 

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2025/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG CƠ SỞ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông bao gồm hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở, hệ thống truyền thanh xã, phường, đặc khu (cấp xã) ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và bảng tin điện tử công cộng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở, hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và bảng tin điện tử công cộng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở bao gồm hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương (sau đây gọi là hệ thống thông tin nguồn trung ương) và hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh).

2. Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông là đài truyền thanh cấp xã sử dụng phương thức truyền đưa tín hiệu âm thanh, dữ liệu trên hạ tầng viễn thông, Internet.

3. Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông là một thành phần của hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, được thiết kế để thu, phát các bản tin số thông qua hạ tầng viễn thông, Internet; kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để quản lý tập trung; được lắp đặt theo điều kiện thực tế để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân ở cơ sở.

4. Bảng tin điện tử công cộng là thiết bị truyền tải thông tin bằng chữ viết và hình ảnh để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân; kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để quản lý, giám sát tập trung; được cố định tại một địa điểm.

5. Mô-đun tương thích là phần mềm trung gian do nhà cung cấp thiết bị đầu cuối phát triển, được cài đặt trực tiếp trên hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để kết nối, quản lý và giám sát tập trung thiết bị đầu cuối.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN CƠ SỞ

Điều 4. Mô hình hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở

1. Thành phần cơ bản của mô hình hệ thống thông tin nguồn trung ương được chia thành các lớp như sau:

a) Lớp giao diện người dùng;

b) Lớp xử lý nghiệp vụ;

c) Lớp cơ sở dữ liệu;

d) Lớp hạ tầng kỹ thuật;

đ) Lớp giám sát tập trung, bảo đảm an toàn thông tin.

2. Thành phần cơ bản của mô hình Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được chia thành các lớp như sau:

a) Lớp người dùng;

b) Lớp giao diện người dùng;

c) Lớp xử lý nghiệp vụ;

d) Lớp cơ sở dữ liệu;

đ) Lớp hạ tầng kỹ thuật;

e) Lớp giám sát tập trung, bảo đảm an toàn thông tin.

3. Yêu cầu chi tiết các thành phần cơ bản của mô hình hệ thống thông tin nguồn trung ương, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh

1. Yêu cầu chức năng cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn trung ương:

a) Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng;

b) Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

c) Biên tập bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;

d) Báo cáo, thống kê hoạt động thông tin cơ sở từ trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã;

đ) Hệ thống thông tin nguồn trung ương có khả năng sẵn sàng mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác khi có yêu cầu.

2. Yêu cầu chức năng cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh:

a) Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng;

b) Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

c) Biên tập bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;

d) Quản lý bản tin phát, đăng tải trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng;

đ) Báo cáo, thống kê hoạt động thông tin cơ sở tại địa phương;

e) Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh có khả năng sẵn sàng mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác khi có yêu cầu.

3. Các quy định chi tiết về chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn thông tin trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh

1. Hệ thống thông tin nguồn trung ương gửi bản tin đến hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng.

2. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh gửi nhật ký bản tin phát thanh, bản tin điện tử đến hệ thống thông tin nguồn trung ương.

3. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh gửi trạng thái hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng và báo cáo số liệu thống kê đến hệ thống thông tin nguồn trung ương.

4. Hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu với nhau thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh.

5. Hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh bảo đảm duy trì hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu liên tục 24/7 (trừ trường hợp bất khả kháng).

6. Dữ liệu của hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh bảo đảm tuân thủ theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung.

Điều 7. Yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh với cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng

1. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều với cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng qua hai phương thức kết nối trực tiếp và kết nối gián tiếp qua mô-đun tương thích.

2. Yêu cầu giao tiếp, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh đến cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng:

a) Cho phép đăng nhập, xác thực, kiểm tra, kết nối đến thiết bị;

b) Cho phép thiết lập cấu hình các kết nối thiết bị phục vụ quản lý, điều khiển cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng trên hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh với các tính năng thêm, sửa, xóa thiết bị;

c) Cho phép gửi các loại bản tin, phát bản tin khẩn cấp, gửi lệnh hủy lịch phát, điều chỉnh lịch phát, dừng phát bản tin.

3. Yêu cầu giao tiếp, chia sẻ dữ liệu từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng đến hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh:

a) Cho phép gửi dữ liệu về trạng thái hoạt động, trạng thái kết nối từ thiết bị lên hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh;

b) Cho phép gửi dữ liệu nhật ký phát bản tin, nhật ký lịch phát bản tin, nhật ký hủy lịch phát bản tin từ thiết bị lên hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG, BẢNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

Điều 8. Danh mục thành phần và yêu cầu kỹ thuật cơ bản của hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

1. Thiết bị phần cứng cơ bản gồm:

a) Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

b) Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin và sản xuất chương trình;

c) Loa truyền thanh;

d) Micro;

đ) Các thiết bị, vật tư khác.

2. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của thiết bị phần cứng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Phần mềm tích hợp trong cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trường hợp địa phương có nhu cầu nâng cấp danh mục thành phần và yêu cầu kỹ thuật cơ bản của hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền được phân cấp chịu trách nhiệm và bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Điều 9. Danh mục thành phần và yêu cầu kỹ thuật cơ bản của bảng tin điện tử công cộng

1. Thiết bị phần cứng cơ bản gồm:

a) Màn hình điện tử;

b) Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin;

c) Bộ điều khiển;

d) Các thiết bị, vật tư khác.

2. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản thiết bị phần cứng của bảng tin điện tử công cộng đáp ứng các thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Phần mềm tích hợp trong bảng tin điện tử công cộng quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trường hợp địa phương có nhu cầu nâng cấp danh mục thành phần và yêu cầu kỹ thuật cơ bản của bảng tin điện tử công cộng tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền được phân cấp chịu trách nhiệm và bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Điều 10. Yêu cầu cung cấp thông tin đối với hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng

1. Bản tin ký tự, bản tin văn bản, bản tin phát thanh được hệ thống thông tin nguồn trung ương, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh gửi đến hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông để cung cấp thông tin thiết yếu.

2. Bản tin ký tự, bản tin văn bản, bản tin hình ảnh, bản tin video được hệ thống thông tin nguồn trung ương, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh gửi đến bảng tin điện tử công cộng.

3. Phân loại của các bản tin:

a) Bản tin thông thường: địa phương phát, đăng tải theo lịch cố định;

b) Bản tin ưu tiên: địa phương phát, đăng tải khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Bản tin khẩn cấp: địa phương phát, đăng tải ngay trong các tình huống khẩn cấp.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG CƠ SỞ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG

Điều 11. Bảo đảm an toàn thông tin

1. Hệ thống thông tin nguồn trung ương, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ được quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

2. Phương án bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống thông tin nguồn trung ương, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh tuân thủ theo hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn thông tin, bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân trong hoạt động thiết kế, xây dựng, vận hành, kết nối, quản lý tài khoản và xác thực theo các quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng.

Điều 12. Giám sát và khắc phục sự cố an toàn thông tin

Hệ thống thông tin nguồn trung ương, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh phải có phương án giám sát và ứng phó, khắc phục sự cố an toàn thông tin theo các quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng.

Điều 13. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin

Hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ, đột xuất theo các quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng.

Điều 14. An toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Hệ thống thông tin nguồn trung ương, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với nhau hoặc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các thành phần khác bảo đảm an toàn thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng.

2. Phần mềm tích hợp trong cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng bảo đảm an toàn thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng trước khi kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

3. Kiểm tra, đánh giá và quản lý rủi ro an toàn thông tin đối với mô-đun tương thích trước khi tích hợp vào hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để kết nối với cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG CƠ SỞ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Chỉ đạo, triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

2. Chỉ đạo cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên phạm vi toàn quốc.

3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

4. Giao Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại:

a) Xây dựng trình Bộ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin nguồn trung ương;

b) Hướng dẫn mô hình kết nối, dịch vụ giao tiếp và phương thức kết nối giữa hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh;

c) Hướng dẫn mô hình kết nối, dịch vụ giao tiếp và phương thức kết nối gồm kết nối trực tiếp và kết nối gián tiếp qua mô-đun tương thích giữa hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh với cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của địa phương theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại địa phương.

3. Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 17. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng theo quy định tại Thông tư này và theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

2. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng đáp ứng các quy định tại Thông tư này.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động của hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đã được vận hành nhưng chưa tuân thủ các quy định của Thông tư này, sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hoàn thiện bảo đảm tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- UB trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTT& DL/Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL Quốc gia về PL;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TTCSTTĐN, NLP (100).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC I

MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TRUNG ƯƠNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

1. Mô hình tổng thể

Hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh kết nối đồng bộ với nhau trong việc sử dụng, chia sẻ dữ liệu và quản lý hoạt động thông tin cơ sở xuyên suốt từ trung ương, cấp tỉnh đến cơ sở, trong đó:

Hệ thống thông tin nguồn trung ương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý bao gồm thành phần phục vụ công tác quản lý tại trung ương và thành phần phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

Hệ thống thông tin nguồn trung ương có chức năng:

- Cung cấp thông tin nguồn từ trung ương cho hệ thống thông tin cơ sở trên toàn quốc.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa, đáp ứng nhu cầu lưu trữ, cung cấp thông tin cho các loại hình thông tin cơ sở.

- Thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu và đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở để phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng một hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao quản lý để tổ chức hoạt động thông tin cơ sở ở cả 2 cấp tỉnh và xã. Thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh, người làm công tác thông tin cơ sở ở cấp tỉnh, cấp xã tổ chức sản xuất, biên tập bản tin phát thanh, bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng; tiếp nhận thông tin từ hệ thống thông tin nguồn trung ương để phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng và các phương tiện thông tin cơ sở khác trên địa bàn. Quản lý, theo dõi, giám sát trạng thái hoạt động của các cụm thu phát thanh, bảng tin điện tử công cộng và tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh phải đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, báo cáo tình hình hoạt động thông tin cơ sở của tỉnh, thành phố cho hệ thống thông tin nguồn trung ương.

Hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh kết nối và chia sẻ dữ liệu với nhau thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh (LGSP) của tỉnh, thành phố. Trong đó, hệ thống thông tin nguồn trung ương được kết nối trực tiếp với hệ thống NDXP, hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh kết nối với hệ thống LGSP.

Hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh kết nối theo mô hình Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

2. Mô hình hệ thống thông tin nguồn trung ương

Hệ thống thông tin nguồn trung ương được chia thành các lớp như sau:

STT

Thành phần

Mô tả

 

1.

Lớp giao diện người dùng (Lớp Front-end)

 

1.1.

Dashboard

Hiển thị các dữ liệu tổng hợp về tình hình hoạt động thông tin cơ sở của các tỉnh, thành phố trên cả nước.

 

2.

Lớp xử lý nghiệp vụ (Lớp Back-end)

 

2.1.

Dịch vụ đăng nhập một lần (SSO)

Quản lý truy cập, xác thực người dùng.

 

2.2.

Quản lý hoạt động thông tin cơ sở

- Theo dõi, giám sát hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn cả nước như: Tình trạng hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng; bản tin đã phát thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;

- Tạo lập và gửi bản tin phát thanh, bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng cho hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để phát trên hệ thống truyền thanh ứng cấp xã dụng công nghệ thông tin - viễn thông, đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng tại địa phương;

- Thu thập, quản lý các báo cáo thống kê về tình hình hoạt động thông tin cơ sở như số liệu: Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; tuyên truyền viên cơ sở; tài liệu không kinh doanh; bản tin giấy; trang thông tin điện tử cấp xã;… do hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh gửi đến hệ thống thông tin nguồn trung ương.

 

2.3.

Trích xuất, chuyển đổi, lưu trữ dữ liệu (ETL)

Trích xuất, chuyển đổi, lưu trữ để tạo ra các kho dữ liệu từ nguồn dữ liệu của hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

 

2.4.

Quản trị

Bao gồm các chức năng cho phép quản trị hệ thống thông tin nguồn trung ương.

 

2.5.

Phân tích, thống kê

 Phân tích dữ liệu nhận được từ hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh và để đưa ra các báo cáo thống kê, đánh giá hiệu quả theo nhu cầu quản lý tại trung ương.

2.6.

Chia sẻ, đồng bộ dữ liệu

Kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

 

3.

Lớp cơ sở dữ liệu: Hệ thống thông tin nguồn trung ương là hệ thống quản lý tập trung dữ liệu kết nối, trao đổi, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh nên có nhiều loại cơ sở dữ liệu cần phải đáp ứng cụ thể như sau:

 

3.1.

Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ

Bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu có cấu trúc để lưu trữ các dữ liệu nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý tại trung ương;

- Cơ sở dữ liệu phi cấu trúc (NoSQL) để lưu trữ thông tin nhật ký truy cập người dùng, nhật ký hoạt động của hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, nhật ký theo dõi trạng thái hoạt động của cụm thu thanh phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng.

 

3.2.

Cơ sở dữ liệu Media

Lưu trữ các dữ liệu dạng âm thanh, hình ảnh, video, chữ viết, tài liệu văn bản để chuyển thành bản tin phát thanh…

 

3.3

Vùng dữ liệu trung gian (Staging) và kho dữ liệu

Dữ liệu trích xuất, tổng hợp từ dữ liệu nghiệp vụ để đáp ứng các nhu cầu phân tích và báo cáo. Hỗ trợ trích xuất, khai thác thông tin hữu ích cho việc hoạch định chiến lược, kế hoạch, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở từ trung ương đến các địa phương.

 

4.

Lớp hạ tầng kỹ thuật

Bao gồm các máy chủ, máy trạm, hệ thống mạng, các hệ điều hành máy chủ và máy trạm, các ứng dụng quản lý an toàn thông tin, ứng dụng giám sát hệ thống mạng, cân bằng tải,…

 

5.

Giám sát tập trung, bảo đảm an toàn thông tin

Hệ thống thông tin nguồn trung ương được giám sát thông qua hệ thống giám sát tự động kết hợp với hệ thống giám sát mạng tập trung (NOC), bảo đảm hoạt động ổn định của hệ thống và an toàn thông tin theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với cấp độ an toàn hệ thống thông tin và mô hình bảo đảm an toàn thông tin cấp bộ.

 

3. Mô hình hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh

Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được chia thành các lớp như sau:

STT

Thành phần

Mô tả

1.

Lớp người dùng

Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh là hệ thống dùng chung phục vụ hoạt động thông tin cơ sở ở cả 2 cấp tỉnh và xã. Người làm công tác thông tin cơ sở cấp tỉnh, cấp xã được cấp tài khoản để sử dụng các chức năng trên hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh thực hiện công tác thông tin cơ sở.

1.1.

Người dùng cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao)

Thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh, người dùng cấp tỉnh tổ chức sản xuất, cung cấp bản tin phát thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng; quản lý, theo dõi, giám sát trạng thái hoạt động của các cụm thu phát thanh thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng và tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn cấp tỉnh.

1.2.

Người dùng cấp xã (UBND xã)

Thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh, người dùng cấp xã biên tập bản tin phát thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng; tiếp nhận thông tin nguồn từ trung ương, cấp tỉnh để phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng; quản lý, theo dõi, giám sát trạng thái hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng, tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn cấp xã.

1.3.

Kênh giao tiếp: Người dùng có thể truy cập và sử dụng các chức năng trên hệ thống thông qua các trình duyệt như Chrome, Firefox, Safari, Microsoft, Edge…Các trình duyệt phải đang được nhà sản xuất hỗ trợ và cập nhật bảo mật.

2.

Lớp giao diện người dùng (Lớp Front-end)

2.1.

Digital Signage

- Đối với bảng tin điện tử công cộng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh;

- Đối với bảng tin điện tử đầu tư từ nguồn kinh phí của doanh nghiệp có thể kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền trên địa bàn khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu huy động, trưng dụng.

2.2.

Dashboard

Hiển thị bản tin, báo cáo tổng hợp dữ liệu về tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố.

3.

Lớp xử lý nghiệp vụ (Lớp Back-end)

3.1.

SSO

Quản lý truy cập, xác thực người dùng, quản lý SSO với các hệ thống thông tin của tỉnh, thành phố.

3.2.

Quản lý hoạt động thông tin cơ sở

- Quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố như: Tình trạng hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng; bản tin phát thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;

- Xây dựng, quản lý nội dung phát thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; nội dung bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;

- Gửi các báo cáo về tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố như số liệu: Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; tuyên truyền viên cơ sở; tài liệu không kinh doanh; bản tin giấy, trang thông tin điện tử cấp xã,… cho hệ thống thông tin nguồn trung ương.

3.3.

Quản trị

Bao gồm các chức năng cho phép quản trị hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

3.4.

Phân tích, thống kê

Thực hiện việc phân tích, thống kê các số liệu về hoạt động thông tin cơ sở nhằm đưa ra Dashboard các báo cáo tổng hợp phục vụ giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn.

3.5.

Chia sẻ dữ liệu media, đồng bộ dữ liệu

Kết nối và chia sẻ, trao đổi, đồng bộ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn trung ương.

4.

Lớp cơ sở dữ liệu: Dữ liệu của hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được chia làm 2 loại dữ liệu chính:

4.1.

Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ của hệ thống

Bao gồm các thông tin nghiệp vụ người dùng liên quan đến công tác quản lý hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố.

4.2.

Cơ sở dữ liệu media

Các dữ liệu dạng âm thanh, hình ảnh, video, chữ viết, tài liệu văn bản để chuyển đổi thành bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh, thành phố.

5.

Lớp hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh bao gồm: Các máy chủ, máy trạm, hạ tầng mạng, các ứng dụng về hệ điều hành máy chủ và máy trạm, ứng dụng quản lý an toàn thông tin, ứng dụng giám sát hệ thống mạng, cân bằng tải…

6.

Giám sát tập trung, bảo đảm an toàn thông tin

Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được giám sát thông qua hệ thống giám sát tự động kết hợp với NOC, bảo đảm hoạt động ổn định của hệ thống và an toàn thông tin theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với cấp độ an toàn hệ thống thông tin và mô hình bảo đảm an toàn thông tin cấp tỉnh.

 

PHỤ LỤC II

CHỨC NĂNG, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TRUNG ƯƠNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN CẤP TỈNH
(
Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

1. Yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật của hệ thống thông tin nguồn trung ương

STT

Yêu cầu kỹ thuật

Mô tả

I. Yêu cầu chức năng

1. Quản lý hoạt động thông tin cơ sở

1.1.

Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng

- Hiển thị số lượng hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên cả nước;

- Hiển thị trạng thái hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên cả nước;

- Hiển thị trạng thái hoạt động của bảng tin điện tử công cộng trên cả nước.

1.2.

Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng

Bản tin phát thanh:

- Biên tập các loại bản tin (file mp3, wav);

- Biên tập các bản tin âm thanh tiếp sóng dưới dạng luồng số hóa (streaming);

- Tìm kiếm, tiếp nhận, cảnh báo các nội dung nguy hại, vi phạm, khai thác các nội chính thống từ các nguồn nội dung đã kết nối, chia sẻ dữ liệu để biên tập thành các bản tin phát thanh;

- Chuyển văn bản thành giọng nói (Text-To- Speech);

- Ghép nhiều file âm thanh rời thành bản tin theo thứ tự, tạo bản tin phát nối tiếp cho bản tin đã tạo;

- Gửi bản tin cho hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.

Bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng:

- Biên tập nội dung bản tin dạng video, chữ viết, hình ảnh;

- Biên tập các bản tin video tiếp sóng dưới dạng luồng số hóa (streaming);

- Tìm kiếm, tiếp nhận, cảnh báo các nội dung nguy hại, vi phạm, khai thác các nội dung chính thống từ các nguồn nội dung đã kết nối, chia sẻ dữ liệu để biên tập thành các bản tin hình ảnh, video, chữ viết;

- Cắt, ghép file video, chữ viết, hình ảnh thành bản tin mới, sắp xếp theo thứ tự, tạo bản tin phát nối tiếp cho bản tin đã tạo;

- Gửi bản tin cho hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để thực hiện đăng tải.

1.3.

Quản lý bản tin đã phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng

- Tìm kiếm các bản tin đã phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng theo từ khóa;

- Nghe lại bản tin đã phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

- Xem nội dung bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng.

1.4.

Báo cáo, thống kê

Đối với hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông:

- Thống kê số liệu hệ thống truyền thanh xã, phường, đặc khu trên cả nước;

- Thống kê số liệu tình trạng hoạt động/không hoạt động của các cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên cả nước;

- Thống kê số liệu bản tin đã phát tại các đài truyền thanh theo nội dung, lĩnh vực.

 

 

Đối với bảng tin điện tử công cộng:

- Thống kê số liệu, tình trạng hoạt động/không hoạt động của bảng tin điện tử công cộng trên cả nước;

- Thống kê số liệu bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng trên cả nước.

Thu thập, quản lý các báo cáo khác như báo cáo số liệu: Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; tuyên truyền viên cơ sở; tài liệu không kinh doanh; bản tin giấy; trang thông tin điện tử cấp xã… trên địa bàn cấp tỉnh.

2.

Quản trị

2.1.

Quản trị tài khoản người dùng

Khai báo và quản lý tài khoản người sử dụng trên hệ thống:

- Hiển thị danh sách tài khoản người dùng;

- Thêm tài khoản người sử dụng mới;

- Sửa thông tin tài khoản người sử dụng;

- Gán tài khoản người sử dụng vào các nhóm người sử dụng.

2.2.

Quản trị nhóm người dùng

Khai báo và quản lý các nhóm người sử dụng trên hệ thống:

- Hiển thị danh sách nhóm người dùng;

- Thêm nhóm người sử dụng;

- Sửa thông tin nhóm người sử dụng;

- Xóa nhóm người sử dụng.

2.3.

Phân quyền

Cho phép phân quyền sử dụng cho người dùng và nhóm người dùng.

2.4.

Nhật ký người sử dụng

Quản lý lịch sử tác động lên chức năng, dữ liệu trên hệ thống:

- Người tác động;

- Thời gian tác động;

- IP thực hiện;

- Thao tác thực hiện.

2.5.

Quản trị danh mục

- Quản trị danh mục tỉnh, thành phố; danh mục thành phố thuộc tỉnh; danh mục xã, phường, đặc khu;

- Quản trị nội dung bản tin phát thanh theo chủ đề, lĩnh vực.

II. Yêu cầu phi chức năng

 

 

- Hệ thống có khả năng đáp ứng tối thiểu 500 người dùng hoạt động đồng thời;

- Thời gian phản hồi trung bình của hệ thống không quá 2,5 giây, thời gian phản hồi lớn nhất không quá 30 giây;

- Hiệu suất làm việc trung bình của CPU trên máy chủ ứng dụng và máy chủ dữ liệu không quá 75%;

- Toàn bộ giao diện bằng tiếng Việt;

- Sử dụng trên các trình duyệt như Chrome, Firefox, Safari, Microsoft, Edge…Các trình duyệt phải đang được nhà sản xuất hỗ trợ và cập nhật bảo mật;

- Tương thích với giao diện trên các thiết bị di động;

- Yêu cầu xác thực 2 lớp khi thực hiện đăng nhập;

- Có API để sẵn sàng tích hợp với các hệ thống khác của trung ương và các tỉnh, thành phố.

2. Yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật của hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh

Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được dùng chung cho người làm công tác thông tin cơ sở cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh, thành phố để thực hiện các hoạt động thông tin cơ sở. Thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh, đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở thực hiện tổ chức sản xuất, biên tập bản tin phát thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh còn có các chức năng quản lý các cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh, thành phố; thực hiện tổng hợp, thống kê để đưa ra các báo cáo phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở trên địa bàn, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn trung ương.

Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng được kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh thông qua Internet/Intranet, sim data 3G/4G/5G hoặc Wifi.

Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản sau:

STT

Yêu cầu kỹ thuật

Mô tả

I. Yêu cầu chức năng

1.

Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

- Khai báo, sửa, xóa thông tin về hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của xã, phường, đặc khu.

2.

Quản lý thiết bị

Đối với thiết bị của hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông:

- Khai báo, sửa, xóa thông tin về cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

- Gán cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông cho hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

- Hiển thị trạng thái hoạt động/không hoạt động của từng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn cấp xã, cấp tỉnh.

- Phát/dừng bản tin ở từng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;

- Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông chỉ có thể nhận dữ liệu bản tin phát thanh từ các địa chỉ IP đã được cho phép;

- Mã định danh hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của xã, phường, đặc khu được đặt theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 09/2025/QĐ- TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ. (Hxx.yyy).

Đối với bảng tin điện tử công cộng:

- Khai báo, sửa, xóa thông tin về bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn cấp xã, cấp tỉnh;

- Hiển thị trạng thái hoạt động/không hoạt động của từng bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn cấp xã, cấp tỉnh;

- Có thể phát/dừng bản tin điện tử ở từng bảng tin điện tử công cộng;

- Bảng tin điện tử công cộng chỉ nhận dữ liệu bản tin từ các IP đã được cho phép;

- Mã định danh của bảng tin điện tử công cộng được đặt theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ. (Hxx.yyy).

3.

Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng

Đối với bản tin phát thanh:

- Đảm bảo tiếp nhận và phát các bản tin nhận được từ hệ thống thông tin nguồn trung ương;

- Biên tập các loại bản tin (file mp3, wav);

- Biên tập các bản tin âm thanh tiếp sóng dưới dạng luồng số hóa (streaming);

- Tìm kiếm, tiếp nhận, cảnh báo các nội dung nguy hại, vi phạm, khai thác các nội dung chính thống từ các nguồn nội dung đã kết nối, chia sẻ dữ liệu để biên tập thành các bản tin phát thanh;

- Tiếp sóng các kênh số hóa của trung ương, địa phương;

- Tiếp sóng FM;

- Phát trực tiếp qua micro;

- Chuyển văn bản thành giọng nói (Text-To- Speech);

- Ghép nhiều file âm thanh rời thành bản tin theo thứ tự, tạo bản tin phát nối tiếp cho bản tin đã tạo;

- Tiếp nhận bản tin phát thanh được gửi từ hệ thống thông tin nguồn trung ương;

- Người dùng cấp tỉnh, cấp xã biên tập các bản tin để phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

Đối với bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng:

- Biên tập nội dung bản tin dạng video, chữ viết, hình ảnh;

- Biên tập các bản tin video tiếp sóng dưới dạng luồng số hóa (streaming);

- Tìm kiếm, tiếp nhận, cảnh báo các nội dung nguy hại, vi phạm, khai thác các nội dung chính thống từ các nguồn nội dung đã kết nối, chia sẻ dữ liệu để biên tập thành các bản tin hình ảnh, video, chữ viết;

- Tiếp nhận bản tin từ hệ thống thông tin nguồn trung ương để đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;

- Đăng tải bản tin lên bảng tin điện tử công cộng.

4.

Quản lý bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng.

Đối với bản tin phát thanh:

- Hiển thị danh sách bản tin đã phát theo thời gian, danh sách hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn cấp tỉnh đã phát bản tin;

- Tìm kiếm các bản tin đã phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo từ khóa;

- Nghe trực tiếp bản tin đang phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn cấp tỉnh;

- Nghe lại bản tin đã phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn cấp tỉnh; yêu cầu đường dẫn file và file đã phát sóng phải đồng nhất (Không chỉnh sửa, can thiệp vào nội dung hay đường dẫn) và lưu trữ tối thiểu 03 tháng trên hệ thống;

- Hiển thị trạng thái bản tin: Tạo mới, chưa duyệt, đã duyệt, đang phát, đã phát, đã hủy;

- Gửi bản tin đã phát cho hệ thống thông tin nguồn trung ương.

Đối với bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng:

- Hiển thị danh sách bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;

- Tìm kiếm các bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng theo từ khóa;

- Xem lại nội dung bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng, yêu cầu đường dẫn file và file đã đăng tải phải đồng nhất (không chỉnh sửa, can thiệp vào nội dung hay đường dẫn) và lưu trữ tối thiểu 03 tháng trên hệ thống;

- Hiển thị trạng thái bản tin: Tạo mới, chưa duyệt, đã duyệt, đang phát, đã phát, đã hủy;

- Gửi bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng cho hệ thống thông tin nguồn trung ương.

5.

Báo cáo, thống kê

Đối với hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông:

- Thống kê số liệu hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn cấp tỉnh;

- Thống kê số liệu tình trạng hoạt động/không hoạt động của các cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn cấp tỉnh;

- Thống kê số liệu bản tin đã phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn cấp tỉnh theo nội dung, lĩnh vực.

Đối với bảng tin điện tử công cộng:

- Thống kê số liệu tình trạng hoạt động/không hoạt động của bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn cấp tỉnh;

- Thống kê số liệu bản tin đã đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn cấp tỉnh theo nội dung, lĩnh vực.

Thu thập, báo cáo về tình hình hoạt động thông tin cơ sở khác như số liệu: Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; tuyên truyền viên cơ sở; tài liệu không kinh doanh, bản tin giấy; trang thông tin điện tử cấp xã;…cho hệ thống thông tin nguồn trung ương.

6.

Quản trị

6.1.

Quản trị tài khoản người dùng

Khai báo và quản lý tài khoản người sử dụng trên hệ thống:

- Hiển thị danh sách tài khoản người dùng;

- Thêm tài khoản người sử dụng mới;

- Sửa thông tin tài khoản người sử dụng;

- Gán tài khoản người sử dụng vào các nhóm người sử dụng.

6.2.

Quản trị nhóm người dùng

Khai báo và quản lý các nhóm người sử dụng trên hệ thống:

- Hiển thị danh sách nhóm người dùng;

- Thêm nhóm người sử dụng;

- Sửa thông tin nhóm người sử dụng;

- Xóa nhóm người sử dụng.

6.3.

Phân quyền

Cho phép phân quyền sử dụng cho người dùng và nhóm người dùng.

6.4.

Nhật ký người sử dụng

Quản lý lịch sử tác động lên chức năng, dữ liệu trên hệ thống:

- Người tác động;

- Thời gian tác động;

- IP thực hiện;

- Thao tác thực hiện.

6.5.

Quản trị danh mục

- Quản trị danh mục tỉnh, thành phố; danh mục thành phố thuộc tỉnh; danh mục xã, phường, đặc khu;

- Quản trị nội dung bản tin phát thanh theo chủ đề, lĩnh vực.

II

Yêu cầu phi chức năng

 

 

- Hệ thống có khả năng đáp ứng tối thiểu 500 người dùng hoạt động đồng thời;

- Thời gian phản hồi trung bình của hệ thống không quá 2,5 giây, thời gian phản hồi lớn nhất không quá 30 giây;

- Hiệu suất làm việc trung bình của CPU trên máy chủ ứng dụng và máy chủ dữ liệu không quá 75%;

- Toàn bộ giao diện bằng tiếng Việt;

- Sử dụng trên các trình duyệt như Chrome, Firefox, Safari, Microsoft, Edge…Các trình duyệt phải đang được nhà sản xuất hỗ trợ và cập nhật bảo mật;

- Tương thích với giao diện trên các thiết bị di động;

- Yêu cầu xác thực 2 lớp khi thực hiện đăng nhập;

- Có API để sẵn sàng tích hợp với các hệ thống

khác của Trung ương và các tỉnh, thành phố.

 

PHỤ LỤC III

YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG
(
Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Tên gọi

Yêu cầu kỹ thuật

Ghi chú

1

Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

- Kết nối mạng Internet.

- Nguồn điện cung cấp:

+Nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế: U= 90V - 240V/50HZ;

+ Có đầu chờ để lắp nguồn điện một chiều (khi mất điện) có hiệu điện thế: U-12V - 24V;

- Rơle bảo vệ thiết bị điện khi hiệu điện thế U< 90V hoặc U >240V; mất pha, đứt dây trung tính…

- Tổng công suất ra loa: Từ 50W - 120W.

- Thu được nội dung phát của đài phát thanh, truyền thanh 02 cấp (trung ương, cấp tỉnh).

Trường hợp các thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan có thẩm quyền thực hiện quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2

Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin và sản xuất chương trình

Máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay gồm:

- Ổ cứng SSD: tối thiểu 500G;

- Ram: tối thiểu 8G;

- Chip: tối thiểu Core i5 hoặc tương đương;

- Cổng kết nối Internet và các thiết bị liên quan kèm theo.

3

Micro

Chất lượng âm thanh rõ ràng

4

Loa truyền thanh

Công suất tối thiểu từ: Từ 25 - 30W/loa.

5

Các thiết bị, vật tư khác

- Cột treo loa.

- Dây chống sét ở cột treo loa thiết bị chống sét.

- Bộ lưu điện (UPS) hoặc pin năng lượng mặt trời dự phòng (nếu có).

- Đảm bảo quy định chuyên ngành về an toàn điện, an toàn xây dựng; quy định về tiếp đất, chống sét…

 

PHỤ LỤC IV

YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI PHẦN MỀM TÍCH HỢP TRONG CỤM THU PHÁT THANH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Tiêu chí kỹ thuật

Yêu cầu mức độ đáp ứng

1

Chức năng xác thực

- Cho phép thiết lập thông tin xác thực trên thiết bị thông qua giao diện;

- Thông tin xác thực phải được lưu trữ có mã hóa trên thiết bị;

- Cho phép xác thực hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh, khi thiết bị được kết nối quản trị từ xa;

- Cho phép hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh xác thực thiết bị khi được kết nối vào hệ thống;

- Cho phép mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng;

- Cho phép khóa truy cập trong một khoảng thời gian được thiết lập nếu thông tin xác thực từ hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh sai vượt quá số lần được thiết lập trước trên thiết bị.

2

Chức năng kiểm soát truy cập

- Cho phép thiết lập cấu hình để chỉ cho phép địa chỉ mạng của hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được kết nối, quản trị thiết bị;

- Cho phép hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh quản lý thiết bị thông qua địa chỉ mạng và địa chỉ vật lý.

3

Chức năng nhật ký hệ thống

- Cho phép ghi nhật ký hoạt động của thiết bị, tối thiểu bao gồm: trạng thái hoạt động, hiệu năng, thông tin thay đổi cấu hình thiết bị;

- Cho phép lưu trữ nhật ký hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu là 03 tháng.

4

Chức năng bảo mật thông tin liên lạc

- Cho phép thiết lập kênh truyền có mã hóa giữa thiết bị và hệ thống quản lý tập trung.

- Cho phép mã hóa thông tin, dữ liệu trước khi truyền đưa, trao đổi qua kênh truyền.

5

Đảm bảo an toàn thông tin cho các giao tiếp của thiết bị

- Có chức năng quản lý (bật/tắt) các giao diện, giao thức mạng của thiết bị (nếu có).

- Thiết lập cấu hình mặc định để tắt tất cả các giao diện mạng và dịch vụ, giao diện vật lý và các giao diện khác (nếu có) không sử dụng thường xuyên.

6

Khả năng xử lý các sự cố

Cho phép khôi phục cấu hình trong trường hợp gặp sự cố (ví dụ: mất điện, mất kết nối mạng).

7

Yêu cầu đối với việc quản lý bản vá, cập nhật

- Có chức năng quản lý thông tin về phiên bản hệ điều hành/phần mềm trên thiết bị và có cơ chế cập nhật phiên bản phần mềm tích hợp thiết bị từ xa.

- Có chức năng cho phép cập nhật các bản vá bảo mật.

- Hệ thống, phần mềm hỗ trợ cập nhật phiên bản, bản vá bảo mật cho phần mềm tích hợp trong cụm thu phát thanh thực hiện từ xa cần phải được kiểm tra, đánh giá và quản lý rủi ro an toàn thông tin, có mã hóa đường truyền; không được phép can thiệp vào nội dung, hoạt động của cụm thu phát thanh. Việc cập nhật phiên bản, bản vá bảo mật phần mềm tích hợp trong cụm thu phát thanh phải được sự đồng ý của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp thiết bị.

 

PHỤ LỤC V

YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỐI VỚI BẢNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Thành phần

Yêu cầu kỹ thuật

Ghi chú

1

Màn hình điện tử

- Chủng loại: LED;

- Khoảng cách điểm ảnh: Tối thiểu 5mm (P5) trở lên;

- Diện tích màn hình điện tử được xác định tùy theo yêu cầu, phù hợp với vị trí lắp đặt và hiệu quả thông tin, tuyên truyền;

- Địa điểm thiết lập phải có đủ điều kiện về không gian vị trí xây dựng, lắp đặt, phát huy được hiệu quả thông tin, tuyên truyền;

- Có khả năng chống nước, chống bụi theo tiêu chuẩn tối thiểu IP65 trở lên.

Tiêu chuẩn IP65 được áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4255:2025 (IEC 60529:2013) cấp bảo vệ vỏ ngoài (mã IP)

2

Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin

- Loại máy tính thông dụng, có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành, lưu trữ các văn bản, hình ảnh, video và cài đặt phần mềm điều khiển bảng tin điện tử công cộng;

- Máy tính có các cổng kết nối tối thiểu: DVI/DisplayPort/HDMI và USB, LAN, Wifi và Bluetooth.

Căn cứ điều kiện thực tế, địa phương có thể trang cấp thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin (máy tính) để phù hợp với nhu cầu của địa phương.

3

Bộ điều khiển

- Có cấu hình tối thiểu lưu trữ được các thông tin, có bộ xử lý hình ảnh và bộ xử lý nội dung;

- Có các cổng kết nối tối thiểu: HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth.

Trường hợp các thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan có thẩm quyền thực hiện quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4

Các thiết bị, vật tư khác

- Trụ đỡ/khung giàn treo màn hình điện tử.

- Cabin/tủ điện bảo quản ngoài trời chuẩn tối thiểu IP55 trở lên (đối với bảng tin đặt ngoài trời): Kích thước phù hợp với thực tế; có hệ thống làm mát, quạt thông gió; khóa chống trộm.

- Hệ thống tiếp đất, chống sét (đối với bảng tin đặt ngoài trời).

- Các thiết bị, vật tư cần thiết khác phù hợp với nhu cầu của địa phương.

Hệ thống chống sét được áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999) chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.

 

PHỤ LỤC VI

YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI PHẦN MỀM TÍCH HỢP TRONG BẢNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Tiêu chí kỹ thuật

Yêu cầu mức độ đáp ứng

1

Chức năng xác thực

- Cho phép thiết lập thông tin xác thực trên thiết bị thông qua giao diện;

- Thông tin xác thực phải được lưu trữ có mã hóa trên thiết bị;

- Cho phép xác thực hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh, khi thiết bị được kết nối quản trị từ xa;

- Cho phép hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh xác thực thiết bị khi được kết nối vào hệ thống;

- Cho phép mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng;

- Cho phép khóa truy cập trong một khoảng thời gian được thiết lập nếu thông tin xác thực từ hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh sai vượt quá số lần được thiết lập trước trên thiết bị.

2

Chức năng kiểm soát truy cập

- Cho phép thiết lập cấu hình để chỉ cho phép địa chỉ mạng của hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh được kết nối, quản trị thiết bị.

- Cho phép hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh quản lý thiết bị thông qua địa chỉ mạng và địa chỉ vật lý.

3

Chức năng nhật ký hệ thống

- Cho phép ghi nhật ký hoạt động của thiết bị, tối thiểu bao gồm: trạng thái hoạt động, hiệu năng, thông tin thay đổi cấu hình thiết bị.

- Cho phép lưu trữ nhật ký hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu là 03 tháng.

4

Chức năng bảo mật thông tin liên lạc

- Cho phép thiết lập kênh truyền có mã hóa giữa thiết bị và hệ thống quản lý tập trung.

- Cho phép mã hóa thông tin, dữ liệu trước khi truyền đưa, trao đổi qua kênh truyền.

5

Đảm bảo an toàn thông tin cho các giao tiếp của thiết bị

- Có chức năng quản lý (bật/tắt) các giao diện, giao thức mạng của thiết bị (nếu có).

- Thiết lập cấu hình mặc định để tắt tất cả các giao diện mạng và dịch vụ, giao diện vật lý và các giao diện khác (nếu có) không sử dụng thường xuyên.

6

Khả năng xử lý các sự cố

Cho phép khôi phục cấu hình trong trường hợp gặp sự cố (ví dụ: mất điện, mất kết nối mạng...).

7

Yêu cầu đối với việc quản lý bản vá, cập nhật

- Có chức năng quản lý thông tin về phiên bản hệ điều hành/phần mềm trên thiết bị và có cơ chế cập nhật phiên bản phần mềm tích hợp thiết bị từ xa.

- Có chức năng cho phép cập nhật các bản vá bảo mật.

- Hệ thống, phần mềm hỗ trợ cập nhật phiên bản, bản vá bảo mật cho phần mềm tích hợp trong bảng tin điện tử công cộng thực hiện từ xa cần phải được kiểm tra, đánh giá và quản lý rủi ro an toàn thông tin, có mã hóa đường truyền; không được phép can thiệp vào nội dung, hoạt động của bảng tin điện tử công cộng. Việc cập nhật phiên bản, bản vá bảo mật phần mềm tích hợp trong bảng tin điện tử công cộng phải được sự đồng ý của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp thiết bị.

 

 

MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 24/2025/TT-BVHTTDL

Hanoi, December 30, 2025

 

CIRCULAR

ON GRASSROOTS-LEVEL COMMUNICATION SYSTEM USING INFORMATION AND TELECOMMUNICATIONS TECHNOLOGY

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 43/2025/ND-CP dated February 28, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Culture, Sports and Tourism of Vietnam;

Pursuant to Decree No. 49/2024/ND-CP dated May 10, 2024 of the Government on information activities at grassroots level;

At the request of the head of Department for Grassroots-level Information and Foreign Information, the Minister of Culture, Sports and Tourism promulgates the Circular on grassroots-level communication system using information and telecommunications technology.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Circular regulates the grassroots-level communication system using information and telecommunications technology which includes the source information system for grassroots-level information; radio systems of communes, wards, special zones (hereinafter referred to as “commune-level”) using information and telecommunications technology; and public electronic bulletin boards.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to authorities and organizations related to management, operation, connection and assurance of information security for the source information system for grassroots-level information, commune-level radio systems using information and telecommunications technology, and public electronic bulletin boards.

Article 3. Definitions

1. The source information system for grassroots-level information includes the central-level source information system for grassroots-level information (hereinafter referred to as “central-level source information system”) and source information systems for grassroots-level information of provinces and cities (hereinafter referred to as “province-level source information systems”).

2. Commune-level radio systems using information and telecommunications technology refer to the transmission of audio signals and data using telecommunications infrastructure and the Internet by commune-level radio stations.

3. Radio transceiver cluster using information and telecommunications technology is a component commune-level radio systems using information and telecommunications technology that is designed to receive and broadcast digital bulletins via telecommunications infrastructure and the Internet; connected to province-level source information systems for centralized management; and installed based on actual conditions to provide essential information to local residents.

4. The public electronic bulletin board is a device that transmits information via text and images to provide and disseminate essential information to the public; is connected to province-level source information systems for centralized management and supervision; and is fixed at a specific location

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

REGULATIONS ON THE SOURCE INFORMATION SYSTEM FOR GRASSROOTS-LEVEL INFORMATION

Article 4. Model of the source information system for grassroots-level information

1. The basic components of the model of the central-level source information system are divided into the following layers:

a) User interface layer;

b) Business logic layer;

c) Database layer;

d) Technical infrastructure layer;

dd) Centralized monitoring layer for information security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) User layer;

b) User interface layer;

c) Business logic layer;

d) Database layer;

dd) Technical infrastructure layer;

e) Centralized monitoring layer for information security.

3. Detailed requirements for basic components of the model of the central-level source information system and province-level source information systems are prescribed in Appendix I attached to this Circular.

Article 5. Basic functional and technical requirements for the central-level source information system and province-level source information systems

1. Basic functional requirements for the central-level source information system:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Edit bulletins broadcast on commune-level radio systems using information – telecommunications technology;

c) Edit bulletins posted on public electronic bulletin boards;

d) Report and compile statistics on grassroots-level information activities from the central level to the province- and commune- levels;

dd) The central-level source information system shall be ready to expand connections and share data with other information systems upon request.

2. Basic functional requirements for province-level source information systems:

a) Manage commune-level radio systems using information – telecommunications technology, and public electronic bulletin boards;

b) Edit bulletins broadcast on commune-level radio systems using information – telecommunications technology;

c) Edit bulletins posted on public electronic bulletin boards;

d) Manage bulletins broadcast and posted on commune-level radio systems using information - telecommunications technology, and public electronic bulletin boards;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Province-level source information systems shall be ready to expand connections and share data with other information systems upon request.

3. Detailed regulations on basic functional and technical requirements for the central-level source information system and province-level source information systems are prescribed in Appendix II attached to this Circular.

Article 6. Requirements for connection and share of data between the central-level source information system and province-level source information systems

1. The central-level source information system shall send bulletins to province-level source information systems for broadcasting on commune-level radio systems using information – telecommunications technology, and for posting on public electronic bulletin boards.

2. Province-level source information systems shall send broadcast logs and electronic bulletins to the central-level source information system.

3. Province-level source information systems shall operational status of radio transceiver clusters using information – telecommunications technology, public electronic bulletin boards, and statistical reports to the central-level source information system.

4. The central-level source information system and province-level source information systems shall connect and share data with each other via the National platform for data integration and sharing, and the province-level platform for data integration and sharing.

5. The central-level source information system and province-level source information systems shall ensure connection and data sharing operations 24/7 (except in cases of force majeure).

6. Data of central-level source information system and province-level source information systems shall comply with the National data architecture framework; National data administration and management framework; and shared data dictionary.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Province-level source information systems shall connect and share data bidirectionally with radio transceiver clusters using information – telecommunications technology, and public electronic bulletin boards via direct connection and indirect connection via compatible modules.

2. Requirements for connection and share of data from province-level source information systems to radio transceiver clusters using information – telecommunications technology, and public electronic bulletin boards:

a) Allow login, authentication, verification and connection to devices;

b) Allow configuration of connections to manage and control radio transceiver clusters using information – telecommunications technology and public electronic bulletin boards on province-level source information systems including features to add, edit and delete devices;

c) Allow sending various types of bulletins; broadcasting emergency bulletins; sending commands to cancel broadcast schedules, adjust broadcast schedules, and stop bulletins.

3. Requirements for connection and share from data from radio transceiver clusters using information – telecommunications technology, and public electronic bulletin boards to province-level source information systems:

a) Allow sending data on operational status and connection status from devices to province-level source information systems;

b) Allow sending broadcast logs, broadcast schedule logs, and broadcast cancellation logs from devices to province-level source information systems.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. List of basic components and technical requirements for commune-level radio systems using information – telecommunications technology

1. Basic hardware includes:

a) Radio transceiver clusters using information – telecommunications technology;

b) Devices for information management, archive and production of programs;

c) Loudspeakers for broadcasting;

d) Microphones;

dd) Other devices and supplies.

2. Basic technical requirements for hardware are prescribed in Appendix III attached to this Circular.

3. Software integrated in radio transceiver clusters using information – telecommunications technology is prescribed in Appendix IV attached to this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. List of basic components and technical requirements for public electronic bulletin boards

1. Basic hardware includes:

a) Electronic display screen;

b) Devices for information management and archive of programs;

c) Controllers;

d) Other devices and supplies.

2. Basic technical requirements for public electronic bulletin boards shall comply with technical specifications in Appendix V attached to this Circular.

3. The integrated software in public electronic bulletin boards is prescribed in Appendix attached to this Circular.

4. If local authorities need to upgrade to the List of basic components and technical requirements of public electronic bulletin boards prescribed clauses 1, 2 and 3 of this Article, province-level People's Committees or competent authorities are responsible for the compliance with the laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Character-based, text and radio bulletins are transmitted from the central-level source information system and province-level source information systems to using information – telecommunications technology for provision of essential information.

2. Character-based, text, image and video bulletins are transmitted from transmitted to public electronic bulletin boards.

3. Classification of bulletins:

a) Regular bulletins: broadcasted and posted by local authorities according to a fixed schedule;

b) Priority bulletins: broadcasted and posted by local authorities at the request of competent authorities;

c) Emergency bulletins: broadcasted and posted immediately by local authorities in emergency situations.

Chapter IV

REGULATIONS ON INFORMATION SECURITY REGARDING THE GRASSROOTS-LEVEL COMMUNICATION SYSTEM USING INFORMATION AND TELECOMMUNICATIONS TECHNOLOGY

Article 11. Information security

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The information security plan for the central-level source information system and province-level source information systems shall comply with dossiers on proposal for information system security level approved by competent authorities.

3. Comply with regulations on information security, information protection and personal data protection in activities of designing, constructing, operating, connecting, managing and authenticating accounts in accordance with laws on cybersecurity.

Article 12. Monitoring and fixing incidents regarding information security

The central-level source information system and province-level source information systems shall have plans for monitoring, responding and fixing incidents regarding information security in accordance with laws on cybersecurity.

Article 13. Inspection and evaluation of information security

The information security of the central-level source information system and province-level source information systems be inspected and evaluated periodically or on an ad hoc basic in accordance with laws on cybersecurity.

Article 14. Information security in connection and share of data

1. The central-level source information system and province-level source information systems shall be secured when connecting and sharing data with each other, or with other components in accordance with laws on cybersecurity.

2. The integrated software of radio transceiver clusters using information – telecommunications technology, and public electronic bulletin boards shall be secured in accordance with laws on cybersecurity before connecting to province-level source information systems.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES AND ORGANIZATIONS MANAGING THE GRASSROOTS-LEVEL COMMUNICATION SYSTEM USING INFORMATION AND TELECOMMUNICATIONS TECHNOLOGY

Article 15. Responsibilities of the Ministry of Culture, Sports and Tourism

1. Direct, implement guidelines, and inspect the compliance with regulations on grassroots-level communication system using information and telecommunications technology.

2. Direct the provision of information, and manage the content of grassroots-level communication system using information and telecommunications technology nationwide.

3. Direct and cooperate with province-level People's Committees in carrying out the information, reporting and statistical regimes on grassroots-level communication system using information and telecommunications technology.

4. Assign the Department for Grassroots-level Information and Foreign Information to:

a) Develop and propose the Ministry for promulgation of the Regulations on management, operation, connection and assurance of information security for the central-level source information system;

b) Provide guidelines on connection models, communication services and connection methods between the central-level source information system and province-level source information systems;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Responsibilities of province-level People’s Committees

1. Develop, manage, operate, connection and ensure information security for local grassroots-level communication system using information and telecommunications technology in accordance with this Circular and guidelines of the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

2. Provide information and manage the content of local grassroots-level communication system using information and telecommunications technology.

3. Promulgate the Regulations on management, operation, connection and assurance of information security for province-level source information systems.

4. Implement information, reporting and statistical regimes in accordance with guidelines of the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Article 17. Responsibilities of commune-level People’s Committees

1. Develop, manage and operate commune-level radio systems using information and telecommunications technology, and public electronic bulletin boards in accordance with this Circular and guidelines of higher-level state management authorities.

2. Ensure requirements regarding technical infrastructure and equipment of commune-level radio systems using information - telecommunications technology, and public electronic bulletin boards accordance with this Circular.

3. Implement periodic or ad hoc reporting regimes on the activities of commune-level radio systems using information - telecommunications technology, and public electronic bulletin boards at the request of higher-level state management authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 18. Transitional provision

1. The grassroots-level communication system using information and telecommunications technology that is operating but fails to comply with regulations in this Circular, authorities and organizations are responsible for complying with regulations in this Circular within 12 months from the effective date of this Circular.

2. In cases where legislative documents prescribed in this Circular are amended, supplemented, or replaced, the newer documents shall prevail.

Article 19. Effect

1. This Circular comes into force from February 20, 2026.

2. Circular No. 39/2020/TT-BTTTT dated November 24, 2020 of the Minister of Information and Communications on management of commune-level radio stations using information and telecommunications technology ceases to be effective from the effective date of this Circular.

Article 20. Implementation

1. Head of Department for Grassroots-level Information and Foreign Information; Heads of authorities and units affiliated to the Ministry of Culture, Sports and Tourism; Directors of Departments of Culture, Sports and Tourism of provinces and cities; Presidents of commune-level People’s Committees; relevant individuals and organizations are responsible for implementing this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 



MINISTER




Nguyen Van Hung

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025 quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 10/05/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/05/2024

2.810

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216