Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 29/2025/TT-BKHCN sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin

Số hiệu: 29/2025/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 13/11/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông

Ngày 13/11/2025, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 29/2025/TT-BKHCN đã quy định về danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và biện pháp quản lý được quy định như sau:

- Danh mục sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN .

- Danh mục sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN .

Cũng tại Điều 4 Thông tư 29/2025/TT-BKHCN đã quy định về nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

- Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông có tích hợp sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa đó và sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.

- Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông thuộc đối tượng áp dụng của hai hay nhiều quy chuẩn kỹ thuật thì phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật đó.

- Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có quy định khác Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành thay thế quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông; 

+ Hoặc có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành áp dụng bổ sung cho sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông thì áp dụng quy định tại Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới.

Xem chi tiết tại Thông tư 29/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 31/12/2025.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2025/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2); nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; quy định một số trường hợp ngưng hiệu lực, chưa bắt buộc áp dụng một phần/toàn bộ của một số quy chuẩn kỹ thuật.

2. Thông tư này chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mã số HS và mô tả sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.

Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và biện pháp quản lý được quy định như sau:

1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có tích hợp sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa đó và sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.

3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc đối tượng áp dụng của hai hay nhiều quy chuẩn kỹ thuật thì phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật đó.

4. Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có quy định khác Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

5. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành thay thế quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; hoặc có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành áp dụng bổ sung cho sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thì áp dụng quy định tại Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

2. Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư này đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.

Thông tư này áp dụng đến khi Danh mục sản phẩm, hàng hóa theo phân loại rủi ro được ban hành theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, cơ quan thuộc Bộ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TĐC (30).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn kỹ thuật

Mã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT- BTC

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

Quy định áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

1

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)

1.1

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất

1.1.1

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất (2)

QCVN 86:2019/ BTTTT

QCVN 101:2020/BTTTT (1) (5)

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

QCVN 134:2024/BTTTT (Áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026)

8517.13.00

8517.14.00

- Điện thoại thông minh.

- Điện thoại khác cho mạng di động tế bào không dây khác.

 

QCVN 86:2019/ BTTTT (1)

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

8517.62.59

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu), tích hợp/sử dụng một hoặc nhiều công nghệ: E-UTRA (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G và 2,5G).

 

1.1.2

Thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) (2)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

QCVN 101:2020/BTTTT(1) (5)

QCVN 127:2021/BTTTT

QCVN 129:2021/BTTTT

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026)

8517.13.00

8517.14.00

Máy điện thoại di động mặt đất sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

- Thiết bị 5G độc lập (SA) áp dụng QCVN 127:2021/BTTTT;

Thiết bị 5G lai ghép (NSA) áp dụng QCVN 129:2021/BTTTT.

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

QCVN 127:2021/BTTTT

QCVN 129:2021/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu), sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

1.1.3

Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM

QCVN 41:2016/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G).

- Đối với QCVN 41:2016/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.4

Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 16:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G).

- Đối với QCVN 16:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.5

Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

QCVN 110:2023/BTTTT

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G).

- Đối với QCVN 110:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025

1.1.6

Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)

- Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-C, 1-H:

QCVN 128:2021/BTTTT(7)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

- Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-O, 2-O:

QCVN 128:2021/BTTTT(7)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

- Đối với trạm gốc đơn công nghệ loại 1-O, 2-O: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ QCVN 128:2021/BTTTT kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026

1.1.6.b

Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA

- Đối với trạm gốc loại 1-C, 1-H:
QCVN 133:2024/BTTTT(11)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

- Đối với trạm gốc loại 1-O:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc thông tin di động có thể hoạt động đồng thời công nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời điểm; hoặc có thể hoạt động từng công nghệ NR hoặc E-UTRA tại từng thời điểm.

 

1.1.7

Thiết bị lặp thông tin di động GSM

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G).

 

1.1.8

Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 66:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G).

- Đối với QCVN 66:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.9

Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

QCVN 111:2023/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G).

- Đối với QCVN 111:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.10

Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

 

1.1.11

Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)

- Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 920 MHz-923 MHz:

+ Đối với thiết bị có công suất phát đến 25 mW ERP

QCVN 122:2020/BTTTT(10)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

+ Đối với thiết bị có công suất phát trên 25 mW ERP đến 306 mW ERP:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1)(12)

- Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 433,05 MHz - 434,79 MHz có công suất phát đến 100 mW ERP:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1)(12)

8517.61.00

8517.62.43

8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có chức năng cảm biến, đo lường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến.

 

- Đối với QCVN 122:2020/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

9015.10.90

Thiết bị cảm biến mức nước, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

9025.19.19

Thiết bị cảm biến nhiệt độ của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

9025.80.00

Thiết bị cảm biến độ ẩm của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

9027.89.90

Thiết bị cảm biến bụi trong không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

8531.10.30

8531.90.90

Thiết bị đầu báo khói trong hệ thống báo khói, có chức năng phân tích khói trong không khí và truyền tải tín hiệu cảnh báo khói về trung tâm điều khiển hoặc thiết bị cảnh báo khói qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.

- Cho thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA:

QCVN 131:2022/BTTTT(8)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8517.14.00

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất sử dụng công nghệ IoT băng hẹp được thiết kế hoạt động trong các băng tần E-UTRA.

 

1.1.12

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (2)

QCVN 37:2018/BTTTT (9)

QCVN 100:2024/BTTTT(1)

8517.14.00

Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz, chủ yếu cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây).

- Đối với QCVN 37:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.13

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự (2)

QCVN 43:2011/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT(1)

 

Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây), bao gồm:

- Đối với QCVN 43:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten);

8517.14.00

- Trạm di động (có ổ cắm ăng ten);

- Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu.

1.1.14

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) (2)

QCVN 44:2018/BTTTT (9)

QCVN 100:2024/BTTTT(1)

8517.62.59

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại.

- Đối với QCVN 44:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.15

Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)(2)

QCVN 42:2011/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT(1)

 

Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương tự/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại, bao gồm:

- Đối với QCVN 42:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định);

8517.62.59

- Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại.

1.2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá

1.2.1

Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2

QCVN 77:2013/BTTTT

8525.50.00

Máy phát dùng cho dịch vụ phát hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ rộng băng tần kênh 8 MHz.

 

1.2.2

Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)

QCVN 29:2011/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz).

 

1.2.3

Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)

QCVN 30:2011/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần 87 MHz đến 108 MHz.

 

1.2.4

Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz

QCVN 70:2013/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ mono.

 

1.3

Thiết bị Ra đa

 

1.3.1

Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8526.10.10

8526.10.90

Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn.

 

2

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)

2.1

Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT(2)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 113:2017/BTTTT(1)

QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)

8517.11.00

Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm một máy mẹ (Base Station) đi kèm với một hoặc vài máy điện thoại không dây kéo dài bằng sóng vô tuyến điện (máy con) sử dụng công nghệ DECT. Các máy di động cầm tay (máy con) kết nối đến mạng cố định thông qua máy mẹ (Base Station), là một máy điện thoại cố định kết nối cuộc gọi đến mạng cố định.

 

2.2

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz - 40 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động. Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II.

Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 40 GHz-246 GHz:

QCVN 123:2021/BTTTT(9) QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8517.62.59

8526.92.00

Thiết bị cảnh báo vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện, thiết bị truyền dữ liệu chung, hoạt động trong dải tần số từ 40 GHz đến 246 GHz cho các trường hợp:

- Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten riêng hoặc với ăng ten tích hợp;

- Sử dụng mọi loại điều chế;

- Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.

Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II của Thông tư này.

- Đối với QCVN 123:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Ra đa đo mức cự ly ngắn).

Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II của Thông tư này.

2.3

Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW(2)

QCVN 54:2020/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT(1)

8517.62.51

Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW

- Đối với QCVN 54:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS: 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

2.4

Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên (2)

QCVN 65:2021/BTTTT (6)

QCVN 112:2017/BTTTT(1)

 

8517.62.51

Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên.

Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

 

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.

 

2.5

Thiết bị truy nhập vô tuyến Wi-Fi 6E, Wi-Fi 7(2)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.51

Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz)

 

2.6

Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 24 GHz - 24,25 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

 

2.7

Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.69

Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

2.8

Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz-40 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

- Cho thiết bị không thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 73:2013/BTTTT, QCVN 74:2020/BTTTT:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

8526.92.00

Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.

Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

2.9

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 25 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz - 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

Đối với thiết bị hoạt động ở băng tần 918,4 MHz - 923 MHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz - 40 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8523.52.00

8523.59.10

Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này.

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

8471.60.90

- Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này.

 

2.10

Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

8523.52.00

8523.59.10

Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) băng tần 920 MHz - 923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

 

8471.60.90

- Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

 

2.11

Thiết bị âm thanh không dây

QCVN 91:2015/BTTTT

QCVN 130:2022/BTTTT (1)

8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

Micro không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

 

8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

8518.22.90

8518.29.20

8518.29.90

Loa không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

8518.30.10

8518.30.20

Tai nghe không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

Micro/loa kết hợp không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz

2.11

Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng (UWB)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 94:2015/BTTTT(1)

8517.62.59

Thiết bị sử dụng công nghệ băng thông siêu rộng (UWB) dùng để truyền thông tin cố định trong nhà hoặc di động và xách tay, bao gồm:

- Các thiết bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo;

- Các thiết bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) dạng mô-đun được sử dụng để cắm vào các đối tượng thiết bị chủ khác nhau, như máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối cầm tay;

- Các thiết bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp, Set Top Box, điểm truy nhập;

- Thiết bị tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể;

- Thiết bị dùng trong các phương tiện đường bộ và đường sắt.

 

Ghi chú:

- Sản phẩm, hàng hóa có chức năng phát xạ vô tuyến điện phải tuân thủ các quy hoạch và phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam, các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng, cũng như các quy định pháp luật hiện hành về tần số vô tuyến điện.

- Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm, hàng hóa phải cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.

- Việc thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa nêu tại Phụ lục I đối với một số trường hợp cụ thể quy định như sau:

(1) Đối với quy chuẩn kỹ thuật này, sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện chứng nhận hợp quy mà chỉ thực hiện công bố hợp quy.

(2) Loại sản phẩm, hàng hóa này không áp dụng đối với thiết bị thông tin phòng nổ.

(3) Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn tại mục này không bao gồm thiết bị chỉ thu vô tuyến; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng, thiết bị truy nhập vô tuyến độc lập hoạt động trên băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz); thiết bị Bluetooth và Zigbee có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60mW.

(4) Đối với QCVN 117:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS) tại điều 2.2.12, mục B.2.2.18 và Công suất bức xạ tổng cộng (TRP) tại điều 2.2.13, mục B.2.2.19 của quy chuẩn kỹ thuật; không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G).

(5) Đối với QCVN 101/2020/BTTTT: chỉ bắt buộc công bố hợp quy yêu cầu về đặc tính an toàn quy định tại điều 2.6 của quy chuẩn kỹ thuật này.

(6) Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: tại điều 2.1.2 của QCVN 65:2021/BTTTT không áp dụng công thức (1) của quy chuẩn kỹ thuật.

(7) Đối với QCVN 128:2021/BTTTT: không áp dụng Yêu cầu hiệu năng trạm gốc 5G tại điều 2.4. Khi áp dụng QCVN 128:2021/BTTTT, các thiết bị hỗ trợ băng tần n77, n78 phải áp dụng các yêu cầu tại Phụ lục D của QCVN 128:2021/BTTTT, ngoại trừ yêu cầu giới hạn phát xạ giả tại mục D.4 của QCVN 128:2021/BTTTT.

(8) Đối với QCVN 131:2022/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng máy thu (TRS) tại điều 2.2.12 và Công suất bức xạ tổng (TRP) tại điều 2.2.13 của quy chuẩn kỹ thuật.

(9) Không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này.

(10) Đối với QCVN 132:2022/BTTTT: trường hợp sản phẩm, hàng hóa sử dụng bộ chuyển đổi điện áp (adapter), nếu bộ chuyển đổi điện áp đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT cho sản phẩm, hàng hóa đi kèm bộ chuyển đổi điện áp; nếu bộ chuyển đổi điện áp không đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT cho sản phẩm, hàng hóa không kèm bộ chuyển đổi điện áp.

(11) Đối với QCVN 133:2024/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Công suất phát xạ bức xạ (EIRP) tại điều 2.2.2.7 và Độ nhạy thu OTA (EIS) tại điều 2.2.2.13 của quy chuẩn kỹ thuật.

(12) Đối với QCVN 18:2022/BTTTT: Có thể sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm có kích thước/ khối lượng lớn (300kg trở lên) và sử dụng nguồn điện 3 pha. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết quả thử nghiệm được sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi được công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm các tiêu chuẩn và sản phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn kỹ thuật

Mã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

Quy định áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

1

Thiết bị công nghệ thông tin

1.1

Máy tính cá nhân để bàn, máy tính công nghiệp (Desktop computer)

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

8471.41.10

8471.41.90

Thiết bị được thiết kế chứa trong cùng một vỏ, có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau.

 

1.2

Máy tính xách tay (Laptop and portable computer)

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 101:2020/BTTTT (5)

QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)

8471.30.20

Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình.

QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính xách tay có tích hợp chức năng vô tuyến.

1.3

Máy tính bảng (Tablet)

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 101:2020/BTTTT (5)

QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)

8471.30.90

Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình (trừ máy tính xách tay, notebook, subnotebook).

QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính bảng có tích hợp chức năng vô tuyến.

2

Thiết bị phát thanh, truyền hình

2.1

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình vệ tinh (trừ thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2)

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh ở dạng tương tự (analog), không có chức năng tương tác thông tin.

 

2.2

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị thu dùng để thu, giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh không khoá mã (Free To Air -FTA) công nghệ DVB-S và/hoặc DVB-S2, hỗ trợ SDTV/HDTV, không có chức năng tương tác thông tin.

 

2.3

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9) (10)

8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số. Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.

 

2.4

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTV

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9) (10)

8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình IPTV (truyền hình qua đường truyền internet). Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.

 

2.5

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (Set Top Box DVB- T2)

QCVN 63:2020/BTTTT

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2, không có chức năng tương tác thông tin.

 

2.6

Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV)

QCVN 63:2020/BTTTT

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9) (10)

8528.72.92

8528.72.99

Thiết bị thu dùng trong truyền hình có chức năng giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2. Có thiết kế để gắn thiết bị video hoặc màn ảnh, có màu, không hoạt động bằng pin và không sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt.

Đối với QCVN 63:2020/BTTTT: được sử dụng kết quả đo kiểm của các máy thu hình khác sử dụng cùng sắt xi (chassis/platform) để thực hiện công bố hợp quy.

Sắt xi là tổ hợp của ba thành phần: Bộ thu sóng (Tuner), IC xử lý chính (IC có Bộ giải điều chế (Demodulator) và Bộ giải mã (Decoder) được tích hợp bên trong), Software (hay Firmware); hoặc tổ hợp của hai thành phần: Bo mạch chính (Mainboard) và Software (hay Firmware).

Tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ công bố hợp quy, đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, cụ thể:

- Tài liệu kỹ thuật của chủng loại máy thu hình công bố hợp quy/đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, có thể hiện đủ các thành phần sắt xi, kèm theo mã hiệu của các thành phần sắt xi.

- Tài liệu cam kết của nhà sản xuất về các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, với mã hiệu của các thành phần sắt xi giống nhau.

- Kết quả đo kiểm của một chủng loại máy thu hình trong Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có thể hiện rõ mã hiệu của các thành phần sắt xi.

2.7

Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cáp

QCVN 72:2013/BTTTT

8543.70.90

Thiết bị có chức năng khuếch đại tín hiệu được sử dụng trong mạng truyền hình cáp (hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số).

 

3

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến có công suất phát từ 60 mW trở lên-(không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)

3.1

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất

3.1.1

Thiết bị vi ba số

- Cho thiết bị vi ba số điểm - điểm

QCVN 53:2017/BTTTT (9) (13)

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

- Cho thiết bị vi ba số không phải là thiết bị vi ba số điểm - điểm:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sử dụng công nghệ vi ba số dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz:

- Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

3.1.2

Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (1)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT

 

Thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất TETRA, bao gồm:

 

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc (BS);

 

8517.14.00

- Máy điện thoại di động (MS);

- Máy điện thoại di động - chế độ trực tiếp (DM-MS);

- Máy điện thoại di động - DW (DW-MS);

 

8517.62.59

- Thiết bị lặp - chế độ trực tiếp (DM-REP), không phải điện thoại;

- Thiết bị lặp/cổng - chế độ trực tiếp (DM-REP/GATE), không phải điện thoại;

- Thiết bị lặp - chế độ trung kế (TMO-REP), không phải điện thoại;

 

8517.62.59

8517.62.69

- Thiết bị cổng - chế độ trực tiếp (DM-GATE), không phải điện thoại;

- Thiết bị cơ động của các hệ thống thông tin vô tuyến TETRA, không phải điện thoại.

 

3.2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không)

3.2.1

Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C

QCVN 38:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Thiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần c của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.

- Đối với QCVN 38:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.2.2

Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku

QCVN 39:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8517.62.59

Thiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần Ku của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.

- Đối với QCVN 39:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.2.3

Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz-3 GHz

QCVN 40:2011/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Trạm (thiết bị) đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz 3 GHz (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

 

3.2.4

Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku.

QCVN 116:2017/BTTTT (9)

8517.62.59

Thiết bị trạm mặt đất di động (MES) (ngoại trừ các đài trái đất lưu động hàng không, hoạt động trong băng tần Ku) hoạt động trong các dải tần số của các nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu):

- 10,70 GHz đến 11,70 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);

- 12,50 GHz đến 12,75 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);

- 14,00 GHz đến 14,25 GHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ).

 

3.3

Thiết bị phát, thu-phát sóng-vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)

3.3.1

Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS

QCVN 24:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

 

Máy phát, máy thu-phát có các đầu nối ăng ten ngoài của các trạm ven biển, hoạt động trong băng tần VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải và sử dụng loại phát xạ G3E, và G2B cho báo hiệu DSC:

- Đối với QCVN 24:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

8517.62.53

- Thiết bị thoại tương tự, gọi chọn số (DSC), hoặc cả hai;

8517.62.59

- Thiết bị hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz;

- Thiết bị hoạt động bằng điều khiển tại chỗ hoặc điều khiển từ xa;

- Thiết bị hoạt động với khoảng cách kênh 25 kHz;

- Thiết bị hoạt động trong các chế độ đơn công, bán song công và song công;

- Thiết bị có thể gồm nhiều khối;

- Thiết bị có thể là đơn kênh hoặc đa kênh;

- Thiết bị hoạt động trên các khu vực sóng vô tuyến dùng chung;

- Thiết bị hoạt động riêng biệt đối với thiết bị vô tuyến khác.

3.3.2

Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn

QCVN 26:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Thiết bị điện thoại vô tuyến VHF hai chiều, hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz sử dụng trong nghiệp vụ lưu động hàng hải và thích hợp cho việc lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).

- Đối với QCVN 26:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.3

Thiết bị Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển

QCVN 28:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Đối với QCVN 28:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết 15/12/2026.

3.3.4

Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh

QCVN 50:2020/BTTTT (9)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Thiết bị điện thoại vô tuyến VHF loại xách tay hoạt động trong băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz; phù hợp sử dụng trên các tàu cứu nạn và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển.

- Đối với QCVN 50:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.5

Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz

QCVN 57:2018/BTTTT (9)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

Thiết bị Phao vô tuyến (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB) qua vệ tinh khai thác trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT để thông tin vô tuyến trong Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).

- Đối với QCVN 57:2018/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.6

Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz

QCVN 108:2016/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

 

Thiết bị Phao (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ báo vị trí cá nhân (sau đây gọi tắt là phao PLB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT. Các phao PLB này hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz và có phạm vi nhiệt độ:

- Từ -40 °C đến +55 °C (phao PLB loại 1), hoặc

- Từ -20 °C đến +55 °C (phao PLB loại 2).

- Đối với QCVN 108:2016/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

8526.91.10

Loại dùng cho cá nhân trên máy bay dân dụng, hoặc chuyên dụng cho tàu thuyền đi biển.

 

 

 

8526.91.90

Loại dùng cho cá nhân khác.

 

3.3.7

Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8526.91.10

Thiết bị phát tín hiệu vị trí khẩn cấp sử dụng sóng vô tuyến điện chuyên dùng trên tàu bay (thiết bị ELT).

 

3.3.8

Thiết bị gọi chọn số DSC

QCVN 58:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị gọi chọn số (DSC), không phải thiết bị điện thoại hoạt động ở các băng tần MF, MF/HF và/hoặc VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) thường sử dụng trên các tàu, thuyền (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Đối với QCVN 58:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.9

Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạn

QCVN 60:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Bộ phát đáp Ra đa hoạt động trong băng tần 9200 MHz - 9500 MHz với mục đích tìm kiếm và cứu nạn (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Đối với QCVN 60:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.10

Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hải

QCVN 62:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị radiotelex sử dụng trên tàu thuyền trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).

- Đối với QCVN 62:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.11

Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động (AIS) sử dụng trên tàu biển

QCVN 68:2013/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, dùng trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu biển (xác định vị trí của tàu mình và các tàu, thuyền xung quanh trong một phạm vi nhất định để điều chỉnh hướng, tốc độ cho phù hợp).

- Đối với QCVN 68:2013/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.12

Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn

QCVN 107:2016/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.53

Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS SART) (thiết bị truyền dẫn kết hợp thiết bị thu dùng cho điện báo).

- Đối với QCVN 107:2016/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.13

Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải

QCVN 52:2020/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Máy phát VHF dùng cho điện thoại và gọi chọn số (DSC), có đầu nối ăng ten bên ngoài dùng trên tàu thuyền.

- Đối với QCVN 52:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.14

Thiết bị điện thoại vô tuyến MF và HF

QCVN 59:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Máy thu, máy phát vô tuyến, dùng cho điện thoại, được sử dụng trên các tàu thuyền lớn, hoạt động chỉ ở tần số trung bình (MF) hoặc ở các băng tần số trung bình và cao tần (MF/HF), được phân bổ cho nghiệp vụ lưu động hàng hải (MMS), bao gồm:

- Thiết bị điều chế đơn biên (SSB) đối với việc phát và thu thoại (J3F);

- Thiết bị khóa dịch tần (FSK) hoặc điều chế SSB của sóng mang phụ có khoá để phát và thu và phát các tín hiệu gọi chọn số (DSC);

- Thiết bị vô tuyến, không tích hợp với bộ mã hoá hoặc bộ giải mã DSC, nhưng xác định các giao diện với thiết bị như vậy.

- Đối với QCVN 59:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

3.3.15

Thiết bị điện thoại vô tuyến UHF

QCVN 61:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Thiết bị vô tuyến dùng cho điện thoại, được lắp đặt ở các tàu thuyền lớn và các hệ thống hoạt động trên các tần số UHF được phân bổ cho các dịch vụ di động hàng hải.

- Đối với QCVN 61:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2026.

3.3.16

Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.10.10

8526.10.90

Tất cả các loại thiết bị Ra đa lắp đặt trên tàu thuyền đi biển.

Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển nhập khẩu được miễn kiểm tra chất lượng theo Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ, nhưng vẫn phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa vào sử dụng.

3.4

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)

3.4.1

Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM

QCVN 105:2016/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

 

Thiết bị phát hoặc phát kết hợp thiết bị thu vô tuyến VHF điều chế biên độ song biên đầy đủ sóng mang (DSB AM), với khoảng cách kênh 8,33 kHz hoặc 25 kHz dùng cho thoại tương tự để truyền thông tin cho ACARS. Các thiết bị bao gồm:

 

8517.61.00

- Thiết bị trạm gốc mặt đất;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

- Thiết bị di động;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

- Thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.

3.4.2

Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất

QC VN 47:2015/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

 

Các thiết bị vô tuyến điện trong nghiệp vụ di động hàng không có thể hoạt động ở trong tất cả hoặc một phần của băng tần 117,975 MHz - 137 MHz, bao gồm:

 

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc mặt đất;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị di động, thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.

3.4.3

Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không

QCVN 104:2016/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8526.91.10

Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không dân dụng dùng trên mặt đất hoạt động trong băng tần từ 328,6 MHz đến 335,4 MHz.

 

3.5

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí) nhưng không dùng cho điện báo/điện thoại.

 

3.6

Thiết bị vô tuyến dẫn đường

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8526.91.10

8526.91.90

Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, dẫn đường hàng không, dẫn đường hàng không qua vệ tinh.

 

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

8526.91.90

Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải, dẫn đường hàng hải qua vệ tinh.

 

3.7

Thiết bị vô tuyến nghiệp dư

QCVN 56:2011/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện hoạt động trên dải tần số phân bổ cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư (phân bổ theo quy định của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia).

 

3.8

Thiết bị khác

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

8526.10.10

8526.10.90

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

- Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên chưa được liệt kê tại mục 1 Phụ lục I và mục 3 Phụ lục II của Thông tư này.

- Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên đã được liệt kê tại mục 1 Phụ lục I và mục 3 Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

 

4

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)

4.1

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

- Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 13,553-13,567 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT

QCVN 55:2023/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 26,957-27,283 MHz; 40,66-40,7 MHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 5725-5850 MHz, 24,00-24,25 GHz:

QCVN 74:2020/BTTTT (9)

QCVN 96:2015/BTTTT

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động hoạt động trong các băng tần 13,553-13,567 MHz, 26,957- 27,283 MHz; 40,66-40,7 MHz, 5725-5850 MHz, 24,00-24,25 GHz.

Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

- Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 61,0-61,5 GHz, 122- 123 GHz, 244-246 GHz:

QCVN 123:2021/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8517.62.59

8526.92.00

Thiết bị cảnh báo vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện, thiết bị truyền dữ liệu chung, hoạt động trong các băng tần 61,0-61,5 GHz, 122-123 GHz, 244-246 GHz cho các trường hợp:

- Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten riêng hoặc với ăng ten tích hợp;

- Sử dụng mọi loại điều chế;

- Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.

- Đối với QCVN 123:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Ra đa đo mức cự ly ngắn).

4.2

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 13,553 MHz - 13,567 MHz:

QCVN 96:2015/BTTTT

QCVN 55:2023/BTTTT

 

Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác, hoạt động tại băng tần 13,553 MHz - 13,567 MHz. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

8523.52.00

8523.59.10

- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

8471.60.90

- Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

4.3

Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt

Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 76 GHz - 77 GHz:

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 76 GHz - 77 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

 

4.4

Thiết bị sạc không dây

QCVN 96:2015/BTTTT

8504.40.19

8504.40.90

Thiết bị vô tuyến điện thực hiện truyền năng lượng điện và tín hiệu từ nguồn cấp điện sang thiết bị cần sạc theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường (thiết bị biến đổi tĩnh điện).

 

4.5

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8526.92.00

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện tự động hiển thị hoặc ghi lại các thông số đo lường và điều khiển các chức năng của thiết bị khác qua giao diện vô tuyến.

 

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn, hoạt động trong băng tần 24 GHz - 24,25 GHz, dùng cho các ứng dụng định vị, đo khoảng cách (không phải loại thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt).

 

4.6

Thiết bị thu phát sóng vô tuyến cự ly ngắn, băng tần 401 MHz -406 MHz, trang bị trong các bộ lập trình hoặc cảm biến, truyền dữ liệu từ xa vô tuyến

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8517.62.59

Thiết bị thu phát sóng vô tuyến cự ly ngắn, băng tần 401 MHz - 406 MHz, trang bị trong các bộ lập trình hoặc cảm biến, truyền dữ liệu từ xa vô tuyến.

 

4.7

Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz

QCVN 88:2015/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT

8517.62.51

Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao, lên tới hàng Gigabit, dùng cho ứng dụng trong mạng nội bộ không dây WLAN hoặc mạng cá nhân không dây WPAN cự ly ngắn hoạt động trong băng tần 60 GHz (không áp dụng đối với các loại thiết bị vô tuyến dùng cho ứng dụng mở rộng mạng LAN cố định ngoài trời hay ứng dụng truyền dẫn vô tuyến cố định điểm - điểm hoạt động trong băng tần 60 GHz).

 

4.8

Thiết bị truyền hình ảnh số không dây

QCVN 92:2015/BTTTT

QCVN 93:2015/BTTTT

 

Thiết bị truyền hình ảnh số không dây hoạt động trong dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz, có băng thông kênh cho phép tối đa là 5 MHz, 10 MHz, 20 MHz, bao gồm:

 

8525.50.00

- Thiết bị phát;

8525.60.00

- Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu.

4.9

Thiết bị simbox

QCVN 86:2019/BTTTT

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

8517.62.59

Hộp SIM có nhiều (trên 2) khe cắm SIM, có ăng ten kết nối thông tin di động mặt đất sử dụng một hoặc nhiều công nghệ: E-UTRA (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G và 2,5G), thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G) và hoạt động như một thiết bị mạng IP

 

4.10

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn khác

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 40 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

- Cho thiết bị hoạt động tại dải tần trên 40 GHz:

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

8526.10.10

8526.10.90

8526.92.00

- Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn chưa được liệt kê tại mục 2 Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 Phụ lục II của Thông tư này;

- Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn đã được liệt kê tại mục 2 Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

 

5

Pin Lithium cho thiết bị cầm tay

5.1

Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng

QCVN 101:2020/BTTTT(5)

8507.60.90

Pin Lithium rời dùng cho máy điện thoại di động. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.

 

8507.60.31

Pin Lithium rời dùng cho máy tính xách tay, máy tính bảng. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.

Ghi chú:

- Sản phẩm, hàng hóa có chức năng phát xạ vô tuyến điện phải tuân thủ các quy hoạch và phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam, các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng, cũng như các quy định pháp luật hiện hành về tần số vô tuyến điện.

- Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm, hàng hóa phải cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.

- Việc thực hiện công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa nêu tại Phụ lục II đối với một số trường hợp cụ thể quy định như sau:

(1) Loại sản phẩm, hàng hóa này không áp dụng đối với thiết bị thông tin phòng nổ.

(3) Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn tại mục này không bao gồm thiết bị chỉ thu vô tuyến; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị Bluetooth và Zigbee có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60mW.

(4) Đối với QCVN 117:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS) tại điều 2.2.12, mục B. 2.2.18 và Công suất bức xạ tổng cộng (TRP) tại điều 2.2.13, mục B.2.2.19 của quy chuẩn kỹ thuật; không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G).

(5) Đối với QCVN 101/2020/BTTTT: chỉ bắt buộc công bố hợp quy yêu cầu về đặc tính an toàn quy định tại điều 2.6 của quy chuẩn kỹ thuật này.

(9) Không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này.

(10) Đối với QCVN 132:2022/BTTTT: trường hợp sản phẩm, hàng hóa sử dụng bộ chuyển đổi điện áp (adapter), nếu bộ chuyển đổi điện áp đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTT cho sản phẩm, hàng hóa đi kèm bộ chuyển đổi điện áp; nếu bộ chuyển đổi điện áp không đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT cho sản phẩm, hàng hóa không kèm bộ chuyển đổi điện áp.

(12) Đối với QCVN 18:2022/BTTTT: có thể sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm có kích thước/ khối lượng lớn (300kg trở lên) và sử dụng nguồn điện 3 pha. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết quả thử nghiệm được sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi được công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm các tiêu chuẩn và sản phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.

(13) Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: chưa áp dụng các yêu cầu đối với ăng ten tại điều 2.3 của quy chuẩn kỹ thuật.

 

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 29/2025/TT-BKHCN

Hanoi, November 13, 2025

 

CIRCULAR

PRESCRIBING LISTS OF POTENTIALLY UNSAFE INFORMATION TECHNOLOGY AND TELECOMMUNICATIONS PRODUCTS AND GOODS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Pursuant to the Law on Product and Goods Quality dated November 21, 2007;

Pursuant to the Law on Technical Regulations and Standards dated June 29, 2006;

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to the Law on Radio Frequencies dated November 23, 2009; Law dated November 09, 2022 on amendments to certain Articles of  the Law on Radio Frequencies;

Pursuant to the Law on Information Technology dated June 29, 2006;

Pursuant to the Government's Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008 elaborating some of articles of the Law on Product and Goods Quality, Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018 on amendments to Decree No. 132/2008/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government's Decree No. 13/2022/ND-CP dated January 21, 2022 on amendments to Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008, Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018 elaborating some of articles of the Law on Product and Goods Quality;

Pursuant to the Government’s Decree No. 55/2025/ND-CP defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

At the request of the Director General of the Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam;

The Minister of Science and Technology hereby promulgates a Circular prescribing Lists of potentially unsafe information technology and telecommunications products and goods under the management of the Ministry of Science and Technology.

Article 1. Scope

1. This Circular provides for Lists of potentially unsafe information technology and telecommunications products and goods under the management of the Ministry of Science and Technology (hereinafter referred to as “Lists of category 2 products and goods”) and principles of management of category 2 products and goods; some cases of suspension and optional application of part/all of certain technical regulations.

2. This Circular only applies to products and goods whose HS codes and descriptions are provided in Lists of category 2 products and goods.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Organizations and individuals whose activities involve management of quality of commodities on the Lists of category 2 products and goods in Vietnam.

Article 3. Lists of category 2 products and goods 

Lists of category 2 products and goods and measures for management thereof are as follows:

1. List of information technology and communications products and goods subject to mandatory certification and declaration of conformity is provided in the Appendix I hereof.

2. List of information technology and communications products and goods subject to mandatory declaration of conformity is provided in the Appendix II hereof.

Article 4. Principles of management of category 2 products and goods

1. The management of quality of products and goods on the List of category 2 products and goods shall be comply with regulations of the Ministry of Science and Technology on certification and declaration of conformity and inspection of quality of information technology and communications products and goods, and respective technical regulations.

2. Products and goods on Lists of category 2 products and goods integrated with other products and goods on Lists of category 2 products and goods shall be subject to certification and declaration of conformity with corresponding technical regulations applicable to those products and goods and integrated products and goods.

3. Products and goods on Lists of category 2 products and goods that are governed by two or more technical regulations shall be subject to certification and declaration of conformity according to such technical regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. From the effective date of this Circular, if a there is a new technical regulation that replaces a technical regulation specified in the Lists of group 2 products and goods, or there is a new technical regulation that additionally applies to the products and goods on the Lists of group 2 products and goods, regulations of the Circular promulgating the newest technical regulation shall apply.

Article 5. Effect

1. This Circular comes into force from December 31, 2025.

2. The Circular No. 02/2024/TT-BTTTT dated March 29, 2024 of the Minister of Information and Communications shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

Article 6. Transitional clauses

Unexpired certificates of conformity, notifications of receipt of declaration of conformity that are issued to products and goods governed by this Circular before the effective date of this Circular remain valid until their expiration dates written therein.

This Circular shall be applied until the list of products and goods classified by risks is promulgated under the law on product and goods quality.

Article 7. Organizing implementation 

1. Chief of Office, Director General of Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam, heads of agencies and units affiliated to the Ministry of Science and Technology and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

THE MINISTER




Nguyen Manh Hung

 

APPENDIX I

LIST OF INFORMATION TECHNOLOGY AND COMMUNICATIONS PRODUCTS AND GOODS SUBJECT TO MANDATORY CERTIFICATION AND DECLARATION OF CONFORMITY
(Promulgated with the Circular No. 29/2025/TT-BKHCN dated November 13, 2025 of the Minister of Science and Technology)

No.

Name of product/good

Technical regulation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Description

Provisions on application of technical regulations, certification and declaration of conformity

1

Radio transmitters and transceivers (other than receive-only radio equipment)

1.1

Radio transmitters and transceivers for use in land mobile or fixed services

1.1.1

Land mobile user equipment (2)

QCVN 86:2019/ BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 117:2023/BTTTT (4)

QCVN 134:2024/BTTTT (applicable from July 01, 2026)

8517.13.00

8517.14.00

- Smartphones.

- Other telephones for other cellular wireless networks

 

QCVN 86:2019/ BTTTT (1)

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land mobile user equipment (transmission apparatus incorporating reception apparatus) other than mobile phones integrated with or using one or more of the following technologies: E-UTRA FDD (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G and 2,5G).

 

1.1.2

Fifth generation mobile user equipment (5G) (2)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

QCVN 101:2020/BTTTT(1) (5)

QCVN 127:2021/BTTTT

QCVN 129:2021/BTTTT

QCVN 134:2024/BTTTT (applicable from July 01, 2026)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.14.00

A cellular telephone using fifth generation (5G) mobile technology.

- 5G Standalone (SA) equipment applying QCVN 127:2021/BTTTT;

5G Non-Standalone (NSA) equipment applying QCVN 129:2021/BTTTT.

QCVN 18:2022/BTTTT (1) (12)

QCVN 127:2021/BTTTT

QCVN 129:2021/BTTTT

8517.62.59

Land mobile user equipment other than mobile phones (transmission apparatus incorporating reception apparatus), using fifth generation (5G) mobile technology.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GSM base station

QCVN 41:2016/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

8517.61.00

A base station in a GSM (2G and 2,5G) cellular network.

- For QCVN 41:2016/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

1.1.4

W-CDMA FDD base station

QCVN 16:2018/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.61.00

A base station in a W-CDMA FDD (3G) cellular network.

- For QCVN 16:2018/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

1.1.5

E-UTRA base station

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

QCVN 110:2023/BTTTT

8517.61.00

A base station in an E-UTRA (4G) cellular network.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1.6

Fifth generation (5G) base station

- For single-mode base station type 1-C or 1-H:

QCVN 128:2021/BTTTT(7)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

- For single-mode base station type 1-O or 2-O:

QCVN 128:2021/BTTTT(7)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A base station in a fifth generation (5G) cellular network.

- For single-mode base station type 1-O or 2-O: totally suspend QCVN 128:2021/BTTTT from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive

1.1.6.b

NR and E-UTRA base station

- For base station type 1-C or 2-H: QCVN 133:2024/BTTTT(11)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

- For base station type 1-O:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A base station capable of operating simultaneously using NR and E-UTRA technologies at the same time; or capable of operating each technology individually, either NR or E-UTRA, at each different time.

 

1.1.7

GSM repeater

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

8517.62.59

Radio equipment capable of receiving and transmitting GSM (2G and 2.5G) cellular network signals.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



W-CDMA FDD repeater

QCVN 66:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

8517.62.59

Radio equipment capable of receiving and transmitting W-CDMA FDD (3G) cellular network signals.

- For QCVN 66:2018/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

1.1.9

E-UTRA repeater

QCVN 103:2016/BTTTT(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.59

Radio equipment capable of receiving and transmitting E-UTRA (4G) cellular network signals.

- For QCVN 111:2023/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

1.1.10

Fifth generation (5G) repeater

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8517.62.59

Radio equipment capable of receiving and transmitting fifth generation (5G) cellular network signals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1.11

Radio equipment in the Low Power Wide Area Networks (LPWAN)

- For equipment operating in the 920 MHz to 923 MHz frequency band:

+ For equipment having an effective radiated power of up to 25 mW ERP

QCVN 122:2020/BTTTT(10)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

+ For equipment having a maximum effective radiated power of more than 25 mW ERP to 306 mW ERP:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1)(12)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1)(12)

8517.61.00

8517.62.43

8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

Base stations, radio access equipment or terminal equipment having the functions of sensing, measuring, recording and transmitting parameters to be measured via a radio interface.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For QCVN 122:2020/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

9015.10.90

Water level sensors transmitting measured parameters via an LPWAN radio interface.

9025.19.19

Air temperature sensors transmitting measured parameters via an LPWAN radio interface.

9025.80.00

Air humidity sensors transmitting measured parameters via an LPWAN radio interface.

9027.89.90

Air dust sensors transmitting measured parameters via an LPWAN radio interface.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8531.90.90

Smoke detectors in the smoke detection system having the functions of analyzing smoke in the air and transmitting signals to the control center or smoke detection device via an LPWAN radio interface.

- For E-UTRA NB IoT user equipment:

QCVN 131:2022/BTTTT(8)

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8517.14.00

NB IoT land mobile user equipment using designed for operation in E-UTRA frequency bands.

 

1.1.12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 37:2018/BTTTT (9)

QCVN 100:2024/BTTTT(1)

8517.14.00

Land mobile hand-held radio angle-modulated equipment with an integral antenna in the 30 MHz to 1000 MHz frequency band with channel separations of 12,5 kHz and 25 kHz, intended primarily for analogue speech (telephones for wireless networks, other than smartphones, other than line telephone sets with cordless handsets).

- For QCVN 37:2018/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

1.1.13

Land mobile radio equipment having an antenna connector intended primarily for analogue speech (2)

QCVN 43:2011/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Stations in the angle modulation systems for use in the land mobile service, operating in the frequency range between 30 MHz and 1000 MHz with channel separations of 12,5 kHz and 25 kHz and intended for analogue speech (telephones for wireless networks, other than smartphones, other than line telephone sets with cordless handsets), including:

- For QCVN 43:2011/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

8517.61.00

- Base station (fitted with an antenna socket);

8517.14.00

- Mobile station (fitted with an antenna socket);

- Handportable stations fitted with an antenna socket; or without an external antenna socket (integral antenna equipment) but fitted with a permanent internal or a temporary internal 50 Ω RF connector which allows access to the transmitter output and the receiver input.

1.1.14

Land mobile radio equipment using an integral antenna intended for the transmission of data (and speech) (2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 100:2024/BTTTT(1)

8517.62.59

Land mobile radio equipment using constant envelope angle modulation, operating in the frequency range between 30 MHz and 1 GHz with channel separations of 12,5 kHz and 25 kHz, and including digital hand-held radio equipment or combined analogue and digital hand-held radio equipment using an integral antenna and intended for the transmission of data and/or speech.

- For QCVN 44:2018/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

1.1.15

Land mobile radio equipment having an antenna connector intended for the transmission of data (and speech) (2)

QCVN 42:2011/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT(1)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For QCVN 42:2011/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

8517.61.00

- Base station (fitted with an antenna socket and intended for use in a fixed location);

8517.62.59

- Mobile station (fitted with an antenna socket, normally used in a vehicle or as a transportable station) or handportable station intended for the transmission of data and/or speech.

1.2

Radio transmitters and transceivers used in television broadcasting and sound broadcasting

1.2.1

Second generation terrestrial digital television (DVB-T2) transmitter

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8525.50.00

Transmitting equipment for the terrestrial digital television broadcasting service DVB-T2, with 8 MHz RF channel.

 

1.2.2

Transmitting equipment for the amplitude modulated (AM) sound broadcasting service

QCVN 29:2011/BTTTT

8525.50.00

Transmitting equipment for the amplitude modulated (AM) sound broadcasting service operating in the medium wave band (from 526,5 kHz to 1606,5 kHz) and short wave band (from 3,2 MHz to 26,1 MHz).

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Transmitting equipment for the frequency modulated (FM) sound broadcasting service

QCVN 30:2011/BTTTT

8525.50.00

Transmitting equipment for frequency modulated (FM) sound broadcasting service operating in both Monophonic and Stereophonic operating in the 87 MHz to 108 MHz frequency band.

 

1.2.4

Frequency modulated (FM) radio sound transmitting equipment operating in the 54 MHz to 68 MHz frequency band

QCVN 70:2013/BTTTT

8525.50.00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1.3

Radar equipment

 

1.3.1

Radar equipment (except that used on seagoing vessels and that of a short-range radio transmitter and transceiver)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(1) (12)

8526.10.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All kinds of radar equipment, ground based, or installed in civil aircraft, except that used on sea-going vessels and that of a short-range radio transmitter and transceiver.

 

2

Short-range radio transmitters and transceivers (3)

2.1

DECT cordless telephone equipment, subscriber extension type (2)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 113:2017/BTTTT(1)

QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.11.00

A line telephone set consisting of a base (base station) attaching one or more cordless mobile phones (handsets) using DECT technology. The handset connected to a Public Switched Telephone Network (PSTN) via a base station is a telephone landline that routes telephone calls to the PSTN.

 

2.2

Non-specific short-range radio transmitters and transceivers

- For equipment operating in the 9 kHz to 25 MHz frequency band:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- For equipment operating in the 25 MHz to 1 GHz frequency band:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 96:2015/BTTTT(1)

- For equipment operating in the 1 GHz to 40 GHz frequency band:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.59

8517.62.69

Equipment fitted with an external antenna connector and/or integral antenna, and intended for transmission or reception of audio, images or other data; including equipment using active NFC (Near Field Communication) technology. Not applicable to the equipment mentioned in 4.1 in the Appendix II.

For QCVN 55:2023/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

- For equipment operating in the 40 GHz to 246 GHz frequency band:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.59

8526.92.00

Radio alarm devices, remote control devices, general data communication devices, operating in the 40 GHz to 246 GHz frequency band in the following cases:

- Either with a Radio Frequency output connection and dedicated antenna or with an integral antenna;

- With all types of modulation;

- Intended for fixed, mobile or nomadic use.

Not applicable to the equipment mentioned in 4.1 in the Appendix II.

- For 123:2021/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

8526.10.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Telemetry device (short-distance measuring radar).

Not applicable to the equipment mentioned in 4.1 in the Appendix II.

2.3

Wideband data transmission equipment operating in the 2,4 GHz band having an Equivalent Isotropically Radiated Power (EIRP) from 60 mW to 200 mW (2)

QCVN 54:2020/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT(1)

8517.62.51

A WiFi transceiver (WiFi modem, WiFi transmitter) in the 2.4 GHz wireless local area network (in the 2400 MHz to 2483,5 MHz frequency band) having an EIRP of 60 mW to 200 mW

- For QCVN 54:2020/BTTTT: suspend the technical requirements under severe/critical conditions from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive for products and goods other than WiFi transceiver (WiFi modem, WiFi transmitter), HS code: 8517.62.51, integrated with the function of receiving and transmitting Wi-Fi signal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

Flycam (television cameras, digital cameras and video camera recorders mounted on flying devices) using remote control technology, transmitting images in the 2,4 GHz frequency band (in the 2400 MHz to 2483,5 MHz frequency band) using spread spectrum modulation techniques and having an EIRP of 60 mW to 200 mW.

UAV/Drone (a remote-controlled flying device equipped with television camera, digital camera and video camera recorder) using remote control technology, transmitting images in the 2,4 GHz frequency band (in the 2400 MHz to 2483,5 MHz frequency band) using spread spectrum modulation techniques and having an EIRP of 60 mW to 200 mW.

2.4

Radio access equipment operating in the 5 GHz band and having an EIRP of at least 60 mW (2)

QCVN 65:2021/BTTTT (6)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8517.62.51

A WiFi transceiver (WiFi modem, WiFi transmitter) in the 5 GHz wireless local area network (in the 5150 MHz to 5350 MHz, 5470 MHz to 5725 MHz and 5725 MHz to 5850 MHz frequency bands) having an EIRP of at least 60 mW.

For QCVN 65:2021/BTTTT: suspend the technical requirements under severe/critical conditions from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive for products and goods other than WiFi transceiver (WiFi modem, WiFi transmitter), HS code: 8517.62.51, integrated with the function of receiving and transmitting Wi-Fi signal.

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

UAV/Drone (a remote-controlled flying device equipped with television camera, digital camera and video camera recorder) using remote control technology, transmitting images in the 5 GHz frequency band (in the 5150 MHz to 5350 MHz, 5470 MHz to 5725 MHz and 5725 MHz to 5850 MHz frequency bands) using spread spectrum modulation techniques and having an EIRP of 60 mW to 200 mW.

 

2.5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.51

A WiFi transceiver (WiFi modem, WiFi transmitter) in the 6 GHz wireless local area network (in the 5,925  GHz to 6,425 GHz frequency band)

 

2.6

Radar equipment used in road or railway transport and traffic

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8526.10.90

Short-range radar equipment operating in the 24 GHz to 24,25 GHz frequency band and intended for transport and traffic telematics applications (road or rail traffic) such as cruise control, protection, warning, and avoiding collisions between vehicles and other surrounding objects.

 

2.7

Equipment intended for radio alarm and detection

- For equipment operating in the 9 kHz to 25 MHz frequency band:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- For equipment operating in the 25 MHz to 1 GHz frequency band:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8517.62.69

Equipment including sensors and control systems which are connected to each other via a radio interface for radio alarm and detection purposes

For QCVN 55:2023/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

2.8

Remote control device

- For equipment operating in the 9 kHz to 25 MHz frequency band:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- For equipment operating in the 1 GHz to 40 GHz frequency band:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

- For equipment not covered by QCVN 73:2013/BTTTT, QCVN 74:2020/BTTTT:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

8526.92.00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For QCVN 55:2023/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

2.9

Radio Frequency Identification (RFID) equipment

- For equipment operating in the 9 kHz to 25 MHz frequency band:

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

QCVN 55:2023/BTTTT

- For equipment operating in the 25 MHz to 1 GHz frequency band:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

- For equipment operating in the 1 GHz to 40 GHz frequency band:

QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

8523.52.00

8523.59.10

Equipment using radio waves to automatically identify, track and manage goods, people, animals and other applications and including two separate units which are connected to each other via a radio interface:

- Radio Frequency (RF) Tag attached to the object to be identified; only applicable to the types of tag with a power source.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For QCVN 55:2023/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

8471.60.90

- Radio Frequency Reader (RF reader) intended for activating the RF tag and transmitting the information received from the RF tag to the data processing system.

Not including RFID equipment mentioned in 4.2 in the Appendix II to this Circular.

 

2.10

Non-stop electronic toll collection system applying RFID

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8523.59.10

The non-stop electronic toll collection system applying RFID operating in the 920 MHz to 923 MHz frequency band with a radiated power of more than 500 mW ERP and including two separate units which are connected to each other via a radio interface:

- Radio Frequency Tag attached to the object to be identified; only applicable to the types of tag with a power source.

 

8471.60.90

- Radio Frequency Reader (RF reader) intended for activating the RF tag and transmitting the information received from the RF tag to the data processing system.

 

2.11

Cordless audio devices

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 130:2022/BTTTT (1)

8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

Cordless headphones in the range 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz and 1795 - 1800 MHz.

 

8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8518.29.20

8518.29.90

Cordless loudspeakers in the range 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz and 1795 - 1800 MHz.

8518.30.10

8518.30.20

Cordless headphones in the range 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz and 1795 - 1800 MHz.

8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.11

Ultra Wide Band (UWB) communications device

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 94:2015/BTTTT(1)

8517.62.59

Devices utilizing Ultra Wide Band (UWB) technologies, intended for fixed (indoor only), mobile or portable applications and including:

- Stand-alone radio equipment with or without its own control provisions;

- Plug-in radio devices intended for use with, or within, a variety of host systems, e.g. personal computers, hand-held terminals, etc.;

- Plug-in radio devices intended for use within combined equipment, e.g. cable modems, set-top boxes, access points, etc.;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Equipment for use in road and rail vehicles.

 

Notes:

- Products and goods with radio-emitting functions must comply with Vietnam’s radio frequency planning and allocation plan, corresponding technical and operational conditions, as well as regulations of the applicable law on radio frequencies.

- Organizations and enterprises that produce, import, distribute and use products and goods must undertake to strictly comply with the provisions of law on management and use of radio frequencies.

- Certification and declaration of conformity of the products and goods provided in the Appendix I in some specific cases:

(1) Regarding these technical regulations, the certification of conformity of the commodities herein is optional but the declaration of conformity thereof is compulsory.

(2) These types of products and goods are not applicable to explosion-proof communication equipment.

(3) Short-range radio equipment in this section excludes receive-only radio equipment; wideband data transmission equipment operating in the 2,4 GHz band and having an equivalent isotropically radiated power of less than 60 mW; radio access equipment operating in the 5 GHz band and having an equivalent isotropically radiated power of less than 60 mW; wideband data transmission equipment and stand-alone radio access equipment operating in the 6 GHz band (5,925 GHz to 6,425 GHz); Bluetooth and Zigbee devices having an equivalent isotropically radiated power of less than 60 mW.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(5) For QCVN 101:2020/BTTTT, it is only compulsory to declare conformity of the products and goods herein with special safety requirements specified in Article 2.6 of this Technical Regulation.

(6) For QCVN 65:2021/BTTTT, in Article 2.1.2 of QCVN 65:2021/BTTTT, the formula (1) shall not be applied.

(7) For QCVN 128:2021/BTTTT, the requirement for 5G base station performance in Article 2.4 shall not be applied. Upon application of QCVN 128:2021/BTTTT, the requirements in Appendix D to QCVN 128:2021/BTTTT shall apply to the equipment supporting bands n77 and n78, except for the requirement for spurious emission limits in section D.4 of QCVN 128:2021/BTTTT.

(8) For QCVN 131:2022/BTTTT: the requirements for Total Radiated Sensitivity (TRS) of the receiver in Article 2.2.12 and Total Radiated Power (TRP) in Article 2.2.13 of the Technical Regulation shall not be applied.

(9) It is not permitted to use measurement/test results given by any domestic or foreign testing laboratory that has not been designated or recognized or given by the manufacturer to assess the conformity with this Technical Regulation.

(10) For QCVN 132:2022/BTTTT, where products and goods use adapters, if the adapters are attached, QCVN 132:2022/BTTTTT shall be applied to test the products and goods attached with adapters; if the adapters are not attached, QCVN 132:2022/BTTTT shall be applied to test the products and goods not attached with adapters.

(11) For QCVN 133:2024/BTTTT: the requirements for Equivalent Isotropically Radiated Power (EIRP) in Article 2.2.2.7 and OTA (EIS) Sensitivity in Article 2.2.2.13 of the Technical Regulation shall not be applied.

(12) For QCVN 18:2022/BTTTT: Test results given by foreign testing organization may be used for products having large size/weight (300kg or more) and using 3-phase power. A foreign testing organization whose test results are used must be accredited as conformable with requirements of ISO/IEC 17025 by an accreditation body that is a member of APAC or ILAC. The accredited scope of the foreign testing organization must cover the standards and products specified in the test results used.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF INFORMATION TECHNOLOGY AND COMMUNICATIONS PRODUCTS AND GOODS SUBJECT TO MANDATORY DECLARATION OF CONFORMITY
(Promulgated with the Circular No. 29/2025/TT-BKHCN dated November 13, 2025 of the Minister of Science and Technology)

No.

Name of product/good

Technical regulation

HS code under Circular No. 31/2022/TT-BTC

Description

Provisions on application of technical regulations, certification  and declaration of conformity

1

Information technology equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Desktop computer, industrial computer

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

8471.41.10

8471.41.90

Comprising in the same housing at least a central processing unit and an input and output unit, whether or not combined.

 

1.2

Laptop and portable computer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 101:2020/BTTTT (5)

QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (applicable from July 01, 2027)

8471.30.20

Portable automatic data processing machines, weighing not more than 10 kg, consisting of at least a central processing unit, a keyboard and a display.

QCVN 134:2024/BTTTT, only applicable to laptops and portable computers integrated with radio function.

1.3

Tablet

QCVN 118:2018/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 132:2022/BTTTT(9)(10)

QCVN 134:2024/BTTTT (applicable from July 01, 2027)

8471.30.90

Portable automatic data processing machines, weighing not more than 10 kg, consisting of at least a central processing unit, a keyboard and a display (other than laptops, notebooks and subnotebooks).

QCVN 134:2024/BTTTT, only applicable to tablets integrated with radio function.

2

Radio and television equipment

2.1

Set Top Box for use in satellite television (except for DVB-S/S2 Set Top Box for use in satellite television)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8528.71.91

8528.71.99

A Set Top Box in analogue form, not having a communications function.

 

2.2

DVB- S/S2 Set Top Box

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.3

Set Top Box for use in digital cable television networks

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9) (10)

8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.4

Set Top Box for use in digital IPTV television networks

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9) (10)

8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.5

Digital terrestrial television DVB-T2 Set Top Box

QCVN 63:2020/BTTTT

QCVN 118:2018/BTTTT

8528.71.91

8528.71.99

Set Top Box using DVB-T2 technology for use in digital terrestrial television, not having a communications function.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Digital receiver used in DVB-T2 digital terrestrial television broadcasting (iDTV)

QCVN 63:2020/BTTTT

QCVN 118:2018/BTTTT

QCVN 132:2022/BTTTT (9) (10)

8528.72.92

8528.72.99

Digital receiver used in DVB-T2 digital terrestrial television broadcasting, designed to incorporate a video display or screen, having color, not battery operated and not using cathode-ray tubes.

For QCVN 63:2020/BTTTT: the test results given by other television sets using the same chassis/platform are permitted to be used for conformity declaration.

Chassis/Platform is a combination of three components: Tuner, main processing IC (IC with Demodulator and Decoder integrated inside), Software (or Firmware); or a combination of two components: Mainboard and Software (or Firmware).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Technical documents of types of television sets subject to declaration of conformity and registration of quality inspection of imports, sufficiently showing components of chassis/platform accompanied by codes of components of chassis/platform.

- The manufacturer's documents stating its undertaking that television sets use the same chassis/platform, List of television sets that use the same chassis/platform with the codes of components of the same chassis/platform.

- Test result of a type of television set on the List of television sets using the same chassis/platform, explicitly showing codes of the chassis/platform components.

2.7

Equipment in cabled distribution systems for television signal

QCVN 72:2013/BTTTT

8543.70.90

Equipment in cabled distribution systems for television signals (carrier-current line systems or digital line systems).

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Radio transmitters and transceivers having effective radiated power of 60 mW or more (other than receive-only radio equipment)

3.1

Radio transmitters and transceivers for use in land mobile or fixed services

3.1.1

Digital microwave radio equipment

- For point-to-point digital microwave radio equipment

QCVN 53:2017/BTTTT (9) (13)

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

- For digital microwave radio equipment that is not point-to-point radio equipment:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Transmission apparatus incorporating reception apparatus using digital microwave technology in the 1,4 GHz to 55 GHz frequency band.

- For QCVN 53:2017/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

3.1.2

Terrestrial Trunked Radio (TETRA) equipment

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8517.61.00

- Base Station (BS);

 

8517.14.00

- Mobile Station (MS);

- Direct Mode Mobile Station (DM-MS);

- Dual Watch Mobile Station (DW-MS);

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Direct Mode REPeater (DM-REP), other than the phone;

- Direct Mode REPeater/GATEway (DM-REP/GATE), other than the phone;

- Trunked MOde REPeater (TMO-REP), other than the phone;

 

8517.62.59

8517.62.69

- Direct Mode GATEway (DM-GATE), other than the phone;

- Portable equipment of TErrestrial Trunked Radio (TETRA) radiocommunications systems, other than the phone.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Radio transmitters and transceivers used in satellite communications (excluding mobile stations used in maritime and aeronautical communications)

3.2.1

VSAT equipment (C band)

QCVN 38:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

VSAT equipment (transmission apparatus incorporating reception apparatus) operating in C band through a geostationary satellite.

- For 38:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VSAT equipment (Ku band)

QCVN 39:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8517.62.59

VSAT equipment (transmission apparatus incorporating reception apparatus) operating in Ku band through a geostationary satellite.

- For 39:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.2.3

Mobile Earth Stations for Global Non-Geostationary Mobile-Satellite Service Systems in the Bands 1 - 3 GHz

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8517.62.59

Mobile Earth Stations for Global Non-Geostationary Mobile-Satellite Service Systems in the Bands 1 - 3 GHz (transmission apparatus incorporating reception apparatus).

 

3.2.4

Mobile satellite Earth Station (MES) operating in the Ku band.

QCVN 116:2017/BTTTT (9)

8517.62.59

Mobile Earth Stations (MES) (except for aeronautical mobile earth stations operating in the Ku band) operating in frequency ranges of the Fixed Satellite Service (FSS) (transmission apparatus incorporating reception apparatus):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- 12,50 GHz to 12,75 GHz (space to earth);

- 14,00 GHz to 14,25 GHz (space to earth).

 

3.3

Radio transmitters and transceivers used in the maritime mobile service (including ancillary equipment and satellite equipment)

3.3.1

VHF transmitter as coast station for GMDSS

QCVN 24:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Transmitters, receivers and transmitters fitted with external antenna connectors, used as coast stations, operating in the VHF band of the maritime mobile service and utilizing emission G3E, and where relevant G2B for DSC signaling:

- For 24:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

8517.62.53

- Equipment capable of analogue speech, Digital Selective Calling (DSC), or both;

8517.62.59

- Equipment operating in the band 156 MHz - 174 MHz;

- Equipment operating under local or remote control;

- Equipment operating on 25 kHz channel spacing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Equipment which may consist of more than one unit;

- Equipment which may be single-channel or multi-channel;

- Equipment operating on shared radio sites;

- Equipment operating in isolation from other radio equipment.

3.3.2

Two-way VHF radiotelephone apparatus for fixed installation in survival craft

QCVN 26:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Two-way VHF radiotelephone equipment, operating in the bands between 156 MHz and 174 MHz allocated to the Maritime Mobile Services and suitable for fixed installations in survival craft in accordance with the provisions of the Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS).

- For 26:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.3

Inmarsat-C ship earth station equipment

QCVN 28:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Inmarsat-C ship earth station equipment of the Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS) (transmission apparatus incorporating reception apparatus).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.3.4

VHF radiotelephone used on the survival craft

QCVN 50:2020/BTTTT (9)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Portable VHF radiotelephones operating in the bands between 156 MHz and 174 MHz and suitable for use in survival craft and optionally, on board ships at sea.

- For 50:2020/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 57:2018/BTTTT (9)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

Satellite Emergency Position-Indicating Radio Beacons (EPIRB) (only used for radio telegraphy), operating in the COSPAS-SARSAT satellite system, concerning radio communications for the Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS).

- For 57:2018/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.6

Personal Locator Beacon (PLB) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band

QCVN 108:2016/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 119:2019/BTTTT

 

Satellite Personal Locator Beacons (PLBs) (only used for radio telegraphy), operating in the COSPAS-SARSAT satellite system. Satellite PLBs operate in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band and over the temperature ranges of:

- From -40°C to +55°C (Class 1); or

- From -20°C to +55°C (Class 2).

- For 108:2016/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

8526.91.10

Of a kind for personal use in civil aircraft, or of a kind used solely on sea-going vessels.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8526.91.90

Other kind for personal use.

 

3.3.7

Emergency Locator Transmitter (ELT)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8526.91.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

3.3.8

Digital Selective Calling DSC

QCVN 58:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Digital Selective Calling (DSC), not telephone, operating in the MF, MF/HF and/or VHF band in the Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS) and normally used on board ships (transmission apparatus incorporating reception apparatus).

- For 58:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Transponders for search and rescue radar

QCVN 60:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Search and rescue radar transponders operating in the frequency range 9200 - 9500 MHz (transmission apparatus incorporating reception apparatus).

- For 60:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.10

Radiotelex equipment operating in maritime MF/HF service

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.59

Radiotelex equipment for use on board ships in the Global Maritime Distress and Safety System (GMDSS) (transmission apparatus incorporating reception apparatus).

- For 60:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.11

Shipborne equipment of the automatic identification systems (AIS)

QCVN 68:2013/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8526.91.10

Radio navigational aid apparatus, used in shipborne automatic identification systems (detection of locations of ships within a certain range for the purposes of navigation and speed control).

- For 68:2013/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.12

AIS Search and Rescue Transmitter

QCVN 107:2016/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.62.53

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For 107:2016/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.13

VHF radiotelephone for the maritime mobile service

QCVN 52:2020/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

VHF transmitters used for telephone and Digital Selective Calling (DSC), fitted with an external antenna connector and used on board ships.

- For 52:2020/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MF and HF radio telephone

QCVN 59:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

Radio transmitters and receivers, for use on large ships, operating in either Medium Frequency (MF) only or in the Medium and High Frequency (MF/HF) bands allocated to the Maritime Mobile Service (MMS), including:

- Single Side Band (SSB) for telephony transmission and reception (J3F);

- Frequency Shift Keying (FSK) or SSB modulation of a keyed sub-carrier to transmit and receive Digital Selective Calling (DSC) signals;

- Radio equipment, not integrated with the DSC encoder or decoder, but the interfaces with such equipment are defined.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.3.15

UHF radio telephone

QCVN 61:2011/BTTTT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8517.18.00

UHF on board vessels radio equipment and systems operating on frequencies allocated to the maritime mobile services.

- For 61:2011/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2026 inclusive.

3.3.16

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.10.10

8526.10.90

All kinds of radar equipment used on sea-going vessels.

Imported radar equipment used on sea-going vessels is exempted from quality inspection according to the Government’s Resolution 99/NQ-CP dated November 13, 2019 but is required to have its conformity declared before being put into use.

3.4

Radio transmitters and transceivers used in the aeronautical mobile service (including ancillary equipment and satellite equipment)

3.4.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 105:2016/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

 

DSB AM UHF radio transmitters or receivers and transmitters, with channel separations of 8,33 kHz or 25 kHz intended for analogue speech intended for ACARS data communication, including:

 

8517.61.00

- Ground based stations;

8517.14.00

8517.62.59

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Mobile stations;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

- Portable stations and hand held radios for ground use.

3.4.2

Ground-based radio equipment for the aeronautical mobile service in the frequency band 117,975 - 137 MHz

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Radio equipment for the aeronautical mobile service, operating in all or any part of the frequency band between 117,975 and 137 MHz, including:

 

8517.61.00

Ground based stations;

8517.14.00

8517.62.59

8517.62.69

Mobile stations, portable stations and hand held radios for ground use.

3.4.3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 104:2016/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8526.91.10

Ground-based glidepath equipment for radio navigation aids operating in the frequency band between 328,6 and 335,4 MHz.

 

3.5

Radio transmitters and transceivers used for location and telemetry (except for those used offshore in petroleum industry)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.69

Radio transmitters and transceivers used for location and telemetry (except for those used offshore in petroleum industry) but not used for telegraph/telephone.

 

3.6

Radio navigation aids

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

8526.91.10

8526.91.90

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 119:2019/BTTTT

8526.91.10

8526.91.90

Radio navigation aids used for the purposes of navigation and obstruction warning in the maritime radionavigation service, maritime radionavigation-satellite service.

 

3.7

Amateur radio equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.62.59

Radio transmitters and transceivers operating in the frequency range allotted to the amateur radio service (allocated according to the National Radio Spectrum Plan).

 

3.8

Other equipment

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8517.62.59

8517.62.69

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8517.69.00

8526.10.10

8526.10.90

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

- Radio transmitters and transceivers operating in the frequency range between 9 kHz and 400 GHz and having an effective radiated power of 60 mW or more, which have not been included in section 1 of the List in the Appendix I and section 3 of the List in the Appendix II hereof.

-  Radio transmitters and transceivers operating in the frequency range between 9 kHz and 400 GHz and having an effective radiated power of 60 mW or more, which have been included in section 1 of the List in the Appendix I and section 3 of the List in the Appendix II hereof but do not fall within the scope of the respective technical regulations applied.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Short-range radio transmitters and transceivers (3)

4.1

Non-specific short-range radio transmitters and transceivers

- For equipment operating in the 13,553-13,567 MHz frequency band:

QCVN 96:2015/BTTTT

QCVN 55:2023/BTTTT

- For equipment operating in the 26,957-27,283 MHz; 40,66-40,7 MHz frequency band:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 74:2020/BTTTT (9)

QCVN 96:2015/BTTTT

8517.62.59

8517.62.69

Equipment fitted with an external antenna connector and/or integral antenna, and intended for transmission or reception of audio, images or other data; including equipment using active NFC (Near Field Communication) technology and mainly operating in the 13,553-13,567 MHz, 26,957-27,283 MHz; 40,66-40,7 MHz, 5725-5850 MHz, 24,00-24,25 GHz frequency band.

For QCVN 55:2023/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

- For equipment operating in the 61,0-61,5 GHz, 122- 123 GHz, 244-246 GHz frequency band:

QCVN 123:2021/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8526.92.00

Radio alarm devices, remote control devices, general data communication devices, operating in the 61,0-61,5 GHz, 122-123 GHz, 244-246 GHz frequency band in the following cases:

- Either with a Radio Frequency output connection and dedicated antenna or with an integral antenna;

- With all types of modulation;

- Intended for fixed, mobile or nomadic use.

- For 123:2021/BTTTT: suspend it in full from July 01, 2025 to December 15, 2025 inclusive.

8526.10.10

8526.10.90

Telemetry device (short-distance measuring radar).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Radio Frequency Identification (RFID) equipment

For equipment operating in the 13,553 MHz to 13,567 MHz frequency band:

QCVN 96:2015/BTTTT

QCVN 55:2023/BTTTT

 

Equipment using radio waves to automatically identify, track and manage goods, people, animals and other applications operating in the 13,553 MHz - 13,567 MHz frequency band and including two separate units which are connected to each other via a radio interface:

- For QCVN 55:2023/BTTTT: not applying technical requirements under severe/critical conditions as of July 01, 2025.

8523.52.00

8523.59.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8471.60.90

- Radio Frequency Reader (RF reader) intended for activating the RF tag and transmitting the information received from the RF tag to the data processing system.

4.3

Radar equipment used in road or railway transport and traffic

For equipment operating in the 76 GHz to 77 GHz frequency band:

QCVN 18:2022/BTTTT(12)

8526.10.10

8526.10.90

Short-range radar equipment operating in the 76 GHz to 77 GHz frequency band and intended for transport and traffic telematics applications (road or rail traffic) such as cruise control, protection, warning, and avoiding collisions between vehicles and other surrounding objects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.4

Wireless Power Transfer

QCVN 96:2015/BTTTT

8504.40.19

8504.40.90

A radio device that transmits electrical energy and signal from a power source to a receiver device according to electromagnetic induction theory (adapter).

 

4.5

Telemetry device

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 96:2015/BTTTT

8526.92.00

A telemetry device automatically displaying or recording measurement data and controlling functions of other devices via a radio interface.

 

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8526.10.10

8526.10.90

Short-range radar equipment, operating in the frequency range between 24 GHz and 24,25 GHz, intended for positioning and distance measurement applications (not being radar applications for road or railway transport and traffic).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.6

Short-range radio transceiver operating in the frequency range between 401 MHz and -406 MHz, used in programmers or sensors and intended for remote data transmission

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

8517.62.59

A short-range radio transceiver operating in the frequency range between 401 MHz and 406 MHz, used in programmers or sensors and intended for remote data transmission.

 

4.7

Wireless access equipment operating at Multiple-Gigabit data rates in the 60 GHz band

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 112:2017/BTTTT

8517.62.51

Applied to wireless access equipment operating at multiple-gigabit data rates and intended for short-range Wireless Personal Area Networks (WPAN) or Wireless Local Area Networks (WLAN) operating in the 60 GHz frequency range (not applied to radio equipment operating in the 60 GHz frequency range intended for outdoor Fixed Local Area Network Extension (FLANE) or Fixed Point-to-Point applications).

 

4.8

Wireless digital video link equipment

QCVN 92:2015/BTTTT

QCVN 93:2015/BTTTT

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8525.50.00

- Transmitter;

8525.60.00

- Transmitter incorporating receiver.

4.9

SIM box

QCVN 86:2019/BTTTT

QCVN 117:2023/BTTTT (4)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A SIM box with multiple (more than 2) SIM card slots fitted with an antenna for land mobile communication using one or more technologies: E-UTRA FDD (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G and 2,5G), fifth generation mobile technology (5G), and operating as an IP network device.

 

4.10

Short-range radio transmitters and transceivers

- For equipment operating in the 9 kHz to 40 GHz frequency band:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

- For equipment operating in the frequency range of more than 40 GHz:

QCVN 18:2022/BTTTT (12)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8526.10.10

8526.10.90

8526.92.00

- Short-range radio transmitters and transceivers not included in section 2 of the List in the Appendix I hereof and section 4 of the List in the Appendix II hereof;

- Short-range radio transmitters and transceivers that have been included in section 2 of the List in the Appendix I hereof and section 4 of the List in the Appendix II hereof but do not fall within the scope of the respective technical regulations applied.

 

5

Lithium batteries for portable applications

5.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 101:2020/BTTTT(5)

8507.60.90

Stand-alone lithium batteries for mobile phones. Not applicable to stand-alone lithium batteries that are rechargeable batteries for charging mobile phones.

 

8507.60.31

Stand-alone lithium batteries for laptops and tablets. Not applicable to stand-alone lithium batteries that are rechargeable batteries for charging mobile phones.

Notes:

- Products and goods with radio-emitting functions must comply with Vietnam’s radio frequency planning and allocation, corresponding technical and operational conditions, as well as regulations of the applicable law on radio frequencies.

- Organizations and enterprises that produce, import, distribute and use products and goods must undertake to strictly comply with the provisions of law on management and use of radio frequencies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1) These types of products and goods are not applicable to explosion-proof communication equipment.

(3) Short-range radio equipment in this section excludes receive-only radio equipment; wideband data transmission equipment operating in the 2,4 GHz band and having an equivalent isotropically radiated power of less than 60 mW; radio access equipment operating in the 5 GHz band and having an equivalent isotropically radiated power of less than 60 mW; Bluetooth and Zigbee devices having an equivalent isotropically radiated power of less than 60 mW.

(4) For QCVN 117:2023/BTTTT: the requirements for Total Radiated Sensitivity (TRS) of the receiver in Article 2.2.12 and section B.2.2.18 and Total Radiated Power (TRP) in Article 2.2.13 and section B.2.2.19 shall not be applied; technical requirements for GSM technology (2G and 2,5G) shall not be applied.

(5) For QCVN 101:2020/BTTTT, it is only compulsory to declare conformity of the products and goods herein with special safety requirements specified in Article 2.6 of this Technical Regulation.

(9) It is not permitted to use measurement/test results given by any domestic or foreign testing laboratory that has not been designated or recognized or given by the manufacturer to assess the conformity with this Technical Regulation.

(10) For QCVN 132:2022/BTTTT, where products and goods use adapters, if the adapters are attached, QCVN 132:2022/BTTTTT shall be applied to test the products and goods attached with adapters; if the adapters are not attached, QCVN 132:2022/BTTT shall be applied to test the products and goods not attached with adapters.

(12) For QCVN 18:2022/BTTTT: Test results given by foreign testing organization may be used for products having large size/weight (300kg or more) and using 3-phase power. A foreign testing organization whose test results are used must be accredited as conformable with requirements of ISO/IEC 17025 by an accreditation body that is a member of APAC or ILAC. The accredited scope of the foreign testing organization must cover the standards and products specified in the test results used.

(13) For QCVN 53:2017/BTTTT: the requirement for antenna in Article 2.3 of the Technical Regulation is yet to be applied.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 29/2025/TT-BKHCN ngày 13/11/2025 quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/11/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/12/2023

Ban hành: 09/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/12/2022

Ban hành: 13/11/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/11/2019

25.764

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::1