|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
03 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng
8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm
công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản
lý, phát triển cụm công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 2131/TTr-SCT ngày 06 tháng 10 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định ngày có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 11 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành
a) Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế quản lý cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy chế quản lý cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức,
nội dung, trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng của Quy chế
a) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân
các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
b) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức được giao
đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
c) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong
cụm công nghiệp.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản
lý, đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý và
phương thức phối hợp
1. Nguyên tắc quản lý
a) Việc quản lý, phát triển cụm công nghiệp thực hiện
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các đơn vị có liên quan, không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm
vai trò trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo kịp thời,
nhanh chóng và hiệu quả; tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sở Công Thương là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
c) Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm
công nghiệp thực hiện đầu tư, triển khai dự án và hoạt động đúng theo quy định
của pháp luật; đồng thời tuân thủ thực hiện theo nguyên tắc quản lý nhà nước
trong cụm công nghiệp. Các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân sản xuất
kinh doanh doanh nghiệp trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương và các cơ quan
chức năng phải được phối hợp, phúc đáp đúng thời gian quy định.
2. Phương thức phối hợp: Tùy theo tính chất, nội dung
công việc, trong quá trình thực hiện sẽ do cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối
hợp nhiều cơ quan khác giải quyết công việc bằng hình thức tổ chức họp hoặc lấy
ý kiến bằng văn bản. Cụ thể:
a) Đối với cơ quan chủ trì: Tổ chức cuộc họp tập
trung để lấy ý kiến tham gia của cơ quan phối hợp hoặc gửi văn bản xin ý kiến đến
cơ quan phối hợp; sau khi cơ quan chủ trì triển khai lấy ý kiến, hướng dẫn, xử
lý, kết luận, kiến nghị liên quan đến cụm công nghiệp, gửi Sở Công Thương 01 (một)
bản để tổng hợp thông tin và phối hợp thực hiện.
b) Đối với cơ quan phối hợp: Có trách nhiệm tham
gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia của đơn vị mình.
Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự cuộc họp thì gửi ý kiến bằng văn
bản đến cơ quan chủ trì; khi được đề nghị tham gia ý kiến, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức
năng nhiệm vụ của cơ quan đó bằng văn bản.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 3. Xây dựng, ban hành và
tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì xây dựng Quy chế quản lý, phát triển cụm
công nghiệp.
b) Chủ trì xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển
cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 26 Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động
phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng
hợp vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất hiệu quả
thực hiện phương án phát triển, chính sách quản lý, phát triển cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm
quyền xử lý kiến nghị, vi phạm pháp luật (nếu có) theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Tổng hợp danh mục các dự án xúc tiến đầu tư của
tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư,
trong đó có nội dung thu hút các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
cụm công nghiệp.
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân
sách địa phương (đã bao gồm thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho
ngân sách địa phương) cân đối hỗ trợ đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
trong và ngoài cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư
công và Luật Ngân sách nhà nước.
c) Phối hợp với các ngành là thành viên Hội đồng thẩm
định giá đất tỉnh thực hiện thẩm định phương án giá đất theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường; cho ý kiến về phương án giá các loại dịch vụ trong cụm
công nghiệp theo thẩm quyền đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp sử dụng vốn nhà nước.
d) Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện công tác quyết
toán và thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư thực hiện dự án đối với các dự
án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
đầu tư theo đúng quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổ chức xác định
giá đất cụ thể theo quy định, trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định.
4. Đối với các cụm công nghiệp được đầu tư từ ngân
sách nhà nước: Đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện công tác đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật; quản lý, vận hành, khai thác cụm công nghiệp (sau
đây được gọi chung là Chủ đầu tư) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư công và các quy định hiện hành liên quan.
Điều 4. Xây dựng phương án phát
triển cụm công nghiệp
1. Cơ sở, nội dung xây dựng, tích hợp phương án
phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh thực hiện theo Điều
4, Điều 5 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024 của Chính phủ, đề xuất danh mục các cụm công nghiệp dự kiến phát triển
trong kỳ quy hoạch trên địa bàn quản lý gửi Sở Công Thương tổng hợp theo kỳ quy
hoạch tỉnh.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án
phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều
4 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ; có văn bản báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phát triển cụm công nghiệp.
c) Sở Tài chính: Xử lý, tích hợp phương án phát triển
cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó
có phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật về quy hoạch
để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các sở ngành, đơn vị có liên quan: Phối hợp xây
dựng, hoàn thiện phương án phát triển cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ
quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.
3. Quản lý phương án phát triển cụm công nghiệp sau
khi được phê duyệt
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, quản lý, theo
dõi việc thực hiện đảm bảo theo phương án phát triển cụm công nghiệp được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Điều chỉnh phương án
phát triển cụm công nghiệp
1. Cơ sở, nội dung xây dựng, tích hợp điều chỉnh
phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo Điều 6, Điều
7 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024 của Chính phủ, đề xuất điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp
trên địa bàn xã, phường gửi Sở Công Thương tổng hợp theo kỳ quy hoạch tỉnh.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành báo
cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy
định tại Điều 6 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của
Chính phủ; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh phương án phát
triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
c) Sở Tài chính: Xử lý, tích hợp điều chỉnh phương
án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với
điều chỉnh quy hoạch tỉnh (trong đó có điều chỉnh phương án phát triển cụm công
nghiệp) theo quy định của pháp luật về quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các sở, ngành, đơn vị có liên quan: Phối hợp xây
dựng, hoàn thiện báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp theo
chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến điều chỉnh phương
án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp
1. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực
hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ, Điều 12
Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ và trong trường hợp
địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của
các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của
các cụm công nghiệp không vượt quá 100ha.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và Điều 11, Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP.
3. Trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực
hiện theo Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024
của Chính phủ và Điều 11, Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
Sở Công Thương chủ trì thẩm định, lấy ý kiến các sở,
ngành, đơn vị có liên quan, gồm: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cụm công nghiệp.
4. Nội dung thẩm định thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
5. Nội dung chủ yếu của Quyết định thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp được thực hiện theo khoản 1 Điều 12 Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
Trường hợp cụm công nghiệp có điều chỉnh về tên gọi,
vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp xã, diện tích tăng không quá 05
ha so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
xã và các quy hoạch khác trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đồng thời Sở Tài chính,
Sở Công Thương cập nhật nội dung thay đổi báo cáo tại kỳ lập, phê duyệt quy hoạch
tỉnh tiếp theo.
6. Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
Sở Công Thương là cơ quan chủ trì tham mưu trình Ủy
ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp (gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo các Sở: Công Thương, Tài chính; các thành
viên Hội đồng là đại diện các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng,
Tư pháp và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cụm công nghiệp; Thư ký Hội đồng
là lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Công Thương và không phải là thành viên Hội
đồng).
7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Trách nhiệm của Sở Công Thương: Tiếp nhận hồ sơ
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, chủ trì thẩm định hồ sơ theo quy định; chủ
trì tham mưu Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp tổ chức thực hiện đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp theo quy định; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết
định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; thông báo doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về kết quả
lựa chọn chủ đầu tư.
b) Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan: Tham
gia ý kiến thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; cử lãnh đạo sở, ngành tham gia Hội đồng đánh giá lựa
chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Tiếp nhận
hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định; cử lãnh đạo Ủy
ban nhãn dân cấp xã tham gia Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn; thông báo rộng rãi việc tiếp nhận hồ
sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại
chúng của địa phương theo quy định; chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập
02 bộ hồ sơ (bản giấy) thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định kèm tệp tin
điện tử của hồ sơ, gửi Sở Công Thương (hồ sơ điện tử liên thông trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công của
tỉnh) để tổ chức thẩm định.
d) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc đơn vị đăng ký
làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phối hợp Ủy ban nhân
dân cấp xã lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định.
Điều 7. Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết
định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Căn cứ thẩm quyền, quy định của pháp luật và
trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc
điều chỉnh nội dung hoặc bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
Hồ sơ điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp: Căn cứ thẩm quyền, quy định của pháp luật và trên cơ sở tình
hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã có Tờ trình kèm theo hồ sơ
báo cáo đánh giá, đề xuất điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp và văn bản đề nghị của Chủ đầu tư hạ tầng (nếu có) gửi Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để tổ chức thẩm định, quyết định việc điều
chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
2. Nội dung điều chỉnh chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp: Việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy chế này.
Điều 8. Xử lý thành lập cụm
công nghiệp có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình thành trước Quyết
định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế
cụm công nghiệp
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và
các sở, ngành có liên quan tổ chức rà soát, hoàn thiện thủ tục thành lập cụm
công nghiệp theo Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ đối với
Cụm công nghiệp thuộc các trường hợp sau:
1. Cụm công nghiệp do doanh nghiệp làm chủ đầu tư
có trong Phương án phát triển cụm công nghiệp thuộc Quy hoạch tỉnh hình thành
trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ (gồm
các cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật hoặc được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng trước ngày
05/10/2009, nằm trong Phương án phát triển cụm công nghiệp được tích hợp vào
Quy hoạch tỉnh được cấp thẩm quyền phê duyệt và có dự án đầu tư vào cụm công
nghiệp trước ngày 05/10/2009).
2. Nội dung Quyết định thành lập cụm công nghiệp đảm
bảo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
3. Việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
2 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
4. Nếu có công trình hạ tầng kỹ thuật hình thành từ
ngân sách nhà nước trong cụm công nghiệp thì xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024 của Chính phủ.
Điều 9. Chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp
1. Sau khi có thông báo kết quả lựa chọn Chủ đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp của Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Chủ đầu tư lập Hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo Điều 33 Luật Đầu tư năm
2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 6 Luật số
90/2025/QH15, Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025
của Chính phủ.
2. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực
hiện theo Điều 36 Luật Đầu tư năm 2020 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 16 Luật số 90/2025/QH15 và Điều 33 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
3. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Sở Tài chính: Tiếp nhận hồ sơ; chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành và đơn vị có liên quan thẩm định đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp.
b) Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã có liên quan: Tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị
đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập hồ sơ chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.
Điều 10. Đảm bảo thực hiện dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp
1. Nhà đầu tư phải đảm bảo nghĩa vụ thực hiện dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư; Điều 25, Điều 26 Nghị định
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
2. Sở Tài chính hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện
nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, thực
hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Sở Tài chính và nhà đầu tư.
Điều 11. Điều chỉnh dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp thực hiện theo Điều 41 Luật Đầu tư.
Điều 12. Chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp
Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo Điều 48 Luật Đầu
tư.
Điều 13. Trình tự đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp
1. Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp thực hiện theo trình tự cơ bản tại Điều 14 Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Trách nhiệm của Sở Công Thương: Chủ trì, đôn đốc
chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp theo quy định; tham gia ý kiến đối với quy hoạch chi tiết xây dựng cụm
công nghiệp; tham gia ý kiến đối với hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; hướng dẫn, theo dõi, giám sát chủ
đầu tư quản lý vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn
thành.
b) Trách nhiệm của Sở Tài chính: Hướng dẫn thủ tục,
nội dung, trình tự, thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đầu
tư và các văn bản hướng dẫn thi hành; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn
vị có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án theo quy định.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức thẩm định, phê
duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp theo quy định; kiểm tra, giám
sát việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp; phối hợp Sở Công Thương theo dõi, giám sát chủ đầu tư quản lý vận hành,
khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành theo quy định.
d) Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tham gia
thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.
Điều 14. Quy hoạch chi tiết cụm
công nghiệp
1. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực
hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024 của Chính phủ và các quy định của pháp luật về xây dựng hiện
hành.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm chỉ đạo
chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị tổ chức lập, trình phê duyệt quy hoạch chi tiết xây
dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. Nội dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với
Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, có bố trí hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phù hợp với ngành nghề hoạt động của cụm
công nghiệp và quy định về xử lý và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của
pháp luật. Trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xin ý kiến bằng
văn bản của Sở Xây dựng, Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập,
thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và có ý kiến thống
nhất bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Sở Công Thương: Tham gia ý kiến về mục tiêu,
tính chất ngành nghề trong cụm công nghiệp, sự phù hợp với quy hoạch ngành công
nghiệp, phù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; bố trí
phân lô ngành nghề và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của cụm công
nghiệp.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tham gia ý kiến đối
với hạ tầng kỹ thuật môi trường phù hợp với ngành nghề hoạt động của cụm công
nghiệp và quy định về xử lý và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của
pháp luật. Cập nhật, bổ sung nhu cầu sử dụng đất theo đề xuất trong việc thành
lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp.
đ) Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan có
trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
3. Kinh phí cho công tác lập quy hoạch chi tiết xây
dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Lập, thẩm định, phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Nội dung lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan hướng dẫn Chủ đầu tư các nội dung liên quan đến
tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định; thực hiện tiếp nhận, thẩm
định cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp theo phân cấp.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và
đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp
thực hiện.
c) Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tổ
chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp; trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc tổ chức thẩm định
theo quy định pháp luật về xây dựng. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phù hợp với nội dung Báo
cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, quy hoạch chi tiết xây dựng đã
được phê duyệt.
Điều 16. Lập, thẩm định, phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp, chủ đầu tư tiến hành đồng thời lập Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án; lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án và đảm bảo
được cấp giấy phép môi trường trước khi đưa cụm công nghiệp đi vào hoạt động
chính thức.
2. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Báo
cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của dự án thực hiện
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành.
3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp, tham gia
thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp
giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ
trì, phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát chủ đầu tư xây dựng, kinh
doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp về việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường,
thực hiện các nội dung theo quyết định phê duyệt và nội dung báo cáo đánh giá
tác động môi trường, giấy phép môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
xác nhận; hướng dẫn đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực
hiện các hồ sơ, thủ tục và các quy định pháp luật về môi trường.
b) Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, kiểm tra, giám sát chủ đầu tư, các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp
về xây dựng, thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường,
giấy phép môi trường đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, kiểm tra, giám sát chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong cụm
công nghiệp về xây dựng, thực hiện các nội dung trong hồ sơ môi trường đã được
cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan có trách
nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 17. Thu hồi đất, cho thuê
đất đối với chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp
1. Nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng; cho thuê đất đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, cho thuê lại đất thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai.
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ, thẩm
định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất
và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyến mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền; thực hiện các nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện các thủ tục
liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
d) Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
cụm công nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đất đai theo đúng quy định.
đ) Các sở, ngành liên quan: Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định
và chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 18. Tiếp nhận và thực hiện
các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối với các dự án đầu tư sản
xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
1. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp
phải được xây dựng, hoàn thành trước khi cụm công nghiệp đi vào hoạt động theo
quy định tại Điều 48 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ, phù hợp với mục tiêu ngành nghề được phê duyệt theo
quyết định thành lập cụm công nghiệp và đảm bảo theo quy định của Luật Kinh
doanh bất động sản năm 2023.
2. Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm
công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục và tuân thủ quy định của pháp
luật về đầu tư, môi trường, xây dựng và phòng cháy, chữa cháy và quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp
thực hiện thủ tục thuê đất của nhà nước hoặc thuê lại đất đã đầu tư hạ tầng kỹ
thuật của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc thuê lại phần đất của tổ chức,
cá nhân đã thuê (của nhà nước hoặc của chủ đầu tư hạ tầng); quản lý, sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Sở Tài chính: Tiếp nhận hồ sơ dự án; chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;
cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
b) Sở Công Thương: Hướng dẫn về quy hoạch, bố trí
ngành nghề, các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp; phối hợp
thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn, lập và
tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hồ sơ đề xuất cấp giấy
phép môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
d) Công an tỉnh: Hướng dẫn, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về đảm bảo an ninh, trật tự, quản lý hoạt động của người nước
ngoài, công tác bảo vệ môi trường, triển khai phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc
tại các cụm công nghiệp theo quy định; hướng dẫn, xem xét, cho ý kiến về hạ tầng
kỹ thuật liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy của cụm công nghiệp, địa điểm
xây dựng các công trình thuộc cụm công nghiệp; thấm duyệt thiết kế về phòng
cháy, chữa cháy làm cơ sở để xem xét thẩm định dự án, thiết kế xây dựng, cấp
phép xây dựng trước khi thi công theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức kiểm tra kết quả nghiệm thu an toàn về phòng cháy,
chữa cháy làm cơ sở xem xét nghiệm thu công trình trước khi đưa vào sử dụng; phối
hợp với các sở, ngành liên quan trong thẩm định đối với các dự án đầu tư.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp thẩm định dự án
đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp trên địa bàn; cấp giấy phép xây
dựng đối với các công trình trong cụm công nghiệp và các nội dung liên quan đến
đầu tư, đất đai, môi trường thuộc thẩm quyền; phối hợp thực hiện các nội dung
có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
e) Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có
nhu cầu đầu tư vào cụm công nghiệp về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá thuê đất,
nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích, các thủ
tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp và thỏa thuận nguyên tắc về vị
trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê; ký hợp đồng cho thuê lại
đất đối với nhà đầu tư dự án sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp; quản lý,
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Thực hiện đầy đủ về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với
cụm công nghiệp theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
g) Các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp
Thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về đầu tư, xây
dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy; đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa
cháy, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật và
các văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
Thông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường, đồng thời thông báo cho chủ đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp khi xảy ra sự cố môi trường và thực hiện việc ứng phó, khắc phục sự
cố môi trường theo quy định của pháp luật.
h) Các sở, ngành và đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
Điều 19. Quản lý các dịch vụ
công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp
1. Cung cấp dịch vụ công cộng, tiện ích: Chủ đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản
lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ
gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường,
xử lý chất thải; phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công
trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ tiện ích khác.
2. Giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích
chung được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Sở Công Thương: Hướng dẫn Chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng,
tiện ích trong cụm công nghiệp; theo dõi, quản lý việc thực hiện Quy chế quản
lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã: Giám sát xây dựng, giá dịch
vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; phối hợp hướng dẫn xây dựng và
theo dõi thực hiện Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong
cụm công nghiệp.
c) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng,
tiện ích trên cơ sở ý kiến của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sản xuất
kinh doanh trong cụm công nghiệp, không trái quy định của pháp luật. Chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ
công cộng, tiện ích, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân
dân cấp xã đê theo dõi, quản lý.
d) Các sở, ngành liên quan: Có trách nhiệm phối hợp
với Sở Công Thương trong việc hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm
công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh, chế độ báo cáo về cụm công nghiệp
1. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trọng cụm
công nghiệp được thực hiện theo Điều 24 Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ.
2. Chế độ báo cáo về cụm công nghiệp được thực hiện
theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15/8/2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Điều 21. Công tác thanh tra,
kiểm tra
1. Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện thường xuyên không quá
một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm
quyền thanh tra, kiểm tra, thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban
nhân dân cấp xã và chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật thực hiện công tác
phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp.
2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành,
địa phương thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp
luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp. Chủ trì đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xử lý vi phạm theo quy định đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật,
sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp hoạt động kém hiệu quả; không triển
khai hoặc triển khai chậm tiến độ, xin gia hạn nhiều lần, vi phạm pháp luật.
Điều 22. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong việc triển khai thực hiện Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy
theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện
1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng
các nội dung quy định tại Quy chế này.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra
và đôn đốc triển khai thực hiện Quy chế này; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều
11 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 24. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc,
phát sinh các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan,
đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế./.