|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5807/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hư ng d n về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thủy sản và
kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết
tại Phụ lục kèm theo).
Thủ tục hành chính công
bố tại Quyết định này được ban hành tại Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chứng nhận thủy sản, sản phẩm
thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12
năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Thủy sản và Kiểm ngư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ,
Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TSKN, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng
Đức Tiến
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5807/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
|
|
1
|
Cấp, cấp lại,
sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt
yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA)
|
Thủy
sản và Kiểm ngư
|
Cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ
KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Tên thủ tục: Cấp, cấp lại, sửa đổi,
bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất
khẩu vào Hoa Kỳ (COA)
1.1. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ
sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (sau đây gọi tắt là
COA) theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (tổ
chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đúng cơ quan đã cấp COA đối với trường hợp cấp lại/sửa
đổi, bổ sung thông tin).
- Trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật thì các thành
phần hồ sơ là bản sao kèm theo bản chính để thực hiện xác nhận đối với phần
nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu
thủy sản đã sử dụng hết;
- Trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các thành phần hồ
sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản chính được scan
theo quy định và gửi bản chính đến Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp
tỉnh nơi nộp hồ sơ để thực hiện xác nhận đối với phần nguyên liệu thủy sản chưa
sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết.
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ của hồ
sơ trong 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ
sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật và hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản cấp tỉnh giao đơn vị chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ:
- Đối với trường hợp
cấp mới, sửa đổi, bổ sung thông tin thực hiện thẩm định theo quy định tại Điều
8 Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025
- Đối với trường hợp
cấp lại, thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu trữ tại cơ quan để xem xét cấp lại
COA.
Trên cơ sở kết quả thẩm
định, Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ
sung thông tin COA theo mẫu tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025; trường hợp
không cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin COA thì phải có thông báo bằng văn
bản, trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện: Trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, bao gồm:
a) Trường hợp
cấp mới COA, hồ
sơ theo các trường hợp cụ thể bao gồm:
Trường hợp 1. Trường hợp sử
dụng nguyên liệu khai thác trong nước để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách
phải cấp COA, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp COA
theo mẫu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT
ngày 26/12/2025;
- Giấy biên nhận sản
phẩm bốc dỡ qua cảng hoặc Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác hoặc
Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Tổ chức, cá nhân được nộp kết hợp
các giấy tờ nêu tại điểm này trong cùng một lần đề nghị cấp COA.
Trường hợp nguyên liệu
thủy sản chưa sử dụng hết, tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận nộp bản chính để
cơ quan thẩm quyền xác nhận đối với phần nguyên liệu chưa sử dụng và trả lại
bản chính. Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền
thu bản chính.
Trường hợp 2. Trường hợp sử
dụng nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải
cấp COA, hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp COA theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 và
một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận của
thuyền trưởng (Captain’s statement) kèm bản sao giấy phép khai thác thủy
sản của tàu khai thác. Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng thể hiện các
thông tin về tàu khai thác đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào
Việt Nam, gồm: Tên tàu, số đăng ký tàu (IMO/hô hiệu quốc tế/đánh dấu bên ngoài/số
đăng ký tổ chức quản lý nghề cá khu vực, nếu có); quốc gia treo cờ; số giấy
phép khai thác thủy sản; loại ngư cụ; thời gian và khu vực khai thác; ngày, địa
điểm cập bến đầu tiên của tàu, trong đó xác nhận thủy sản được khai thác tuân
thủ đầy đủ luật pháp hiện hành, các biện pháp quản lý, bảo tồn. Giấy chứng nhận
của Thuyền trưởng có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản;
- COA do nước có tàu
khai thác thủy sản cấp;
- Giấy chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác (Catch Certificate) do nước có tàu khai thác thủy sản
cấp.
Trường hợp 3. Trường hợp sử
dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản để chế biến, xuất khẩu
thuộc danh sách phải cấp COA, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp COA
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025;
- Chứng từ nhập khẩu
đối với trường hợp sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản nhập
khẩu.
b) Trường hợp
sửa đổi, bổ sung thông tin COA, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị theo mẫu
quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày
26/12/2025;
- Hồ sơ bổ sung (nếu
có);
- Bản gốc COA đã cấp.
c) Trường hợp
cấp lại COA, hồ
sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị theo mẫu
quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày
26/12/2025 trong đó có nêu rõ lý do.
1.4. Thời hạn
giải quyết: 04
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết
định: lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh theo danh sách đã
được đăng ký và công nhận theo quy định.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt
yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp COA
theo mẫu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT
ngày 26/12/2025.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chứng nhận thủy sản, sản
phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.
Mẫu
số 01
(Ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
[TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
………….,
ngày….. tháng .... năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI/SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG THÔNG TIN GIẤY CHỨNG NHẬN THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐẠT YÊU CẦU XUẤT
KHẨU VÀO HOA KỲ (COA)
Kính
gửi: [Tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]
Tên tổ chức/cá nhân đề
nghị:………………………………………………
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập
số:……..
Tên cơ quan cấp:
…………………………….Ngày cấp: …………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………… Email: ……………………
Đề nghị .... [tên cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]........ cấp/cấp lại/sửa
đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu
xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) theo các thông tin được kê khai tại phụ lục kèm theo
văn bản này.
Chúng tôi xin cam kết
thủy sản, sản phẩm thủy sản được sử dụng từ nguồn nguyên liệu trong nước đáp
ứng các quy định của pháp luật Việt Nam hoặc nguyên liệu nhập khẩu đáp ứng các
quy định của quốc gia xuất khẩu và yêu cầu của nước nhập khẩu. Nếu có phát hiện
hoặc chứng minh thông tin đề nghị không đúng sự thật, chúng tôi sẵn sàng chịu
trách nhiệm trước pháp luật theo các quy định hiện hành./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
BẢNG
KÊ THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ CẤP COA
(Ban
hành kèm theo Văn bản số ... ngày .... tháng .... năm .... của ....[tên tổ
chức, cá nhân])
|
Mã
HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm/ U.S. Harmonized Tariff
Schedule Number, Species Description, and Product Form
|
Khối
lượng sản phẩm/ Weight (kg)
|
Khối
lượng nguyên liệu/ Material weight (kg)
|
Ngư
cụ sử dụng/ Fishing Gear Used
|
Quốc
tịch tàu cá/ Vessel Flag
|
Tên
tàu và số hiệu/ Vessel Name(s) and Number(s)
|
Thông
tin nguồn gốc/Traceability Information *
|
|
Số
Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có)/ Landing Statement Number
(if any)
|
Số
Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có)/Statement of
Compliance Number (if any)
|
Số
Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có)/Catch Certificate
Number (if any)
|
Số
Giấy COA (nếu có)/COA Number (if any)
|
|
(1)*
|
(2)*
|
(3)*
|
(4)*
|
(5)*
|
(6)*
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: ............[nêu
lý do đối với trường hợp cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin]................
Hướng dẫn ghi:
(1) Mô tả thủy
sản và sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào Hoa Kỳ - Mã số theo Biểu thuế hài hòa
của Hoa Kỳ (HTS), mô tả loài thủy sản và dạng sản phẩm
- Nhập số Biểu thuế Hài
hòa của Hoa Kỳ (HTS) của thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản, mô tả loài thủy sản
và hình thức sản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Các số HTS được nêu
tại mục (6) phải phù hợp với Mã HTS đang được áp dụng tại Hoa Kỳ hoặc Mã HS
theo thông lệ quốc tế nhưng không được làm sai khác về bản chất nguyên
liệu đã sử dụng. Tổ chức, cá nhân phải đảm bảo tính thống nhất của mã HTS với
tài liệu, hồ sơ kèm theo đã nộp cho cơ quan thẩm quyền của nước nhập khẩu.
+ Các số HTS cho cá và
động vật giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống dưới nước
khác có thể được tìm thấy tại: https://hts.usitc.gov/.
+ Để tra
cứu thông tin thủy sản và sản phẩm thủy sản đó có thuộc trường hợp phải có Giấy
COA hay không thực hiện như sau:
Cách
1. Tra cứu trực tiếp từ danh sách NOAA đã công bố trên cổng thông tin
điện tử của NOAA.
Cách
2. Xác nhận từ đối tác nhập khẩu của Hoa Kỳ về việc sản phẩm thủy sản
dự kiến nhập có thuộc trường hợp yêu cầu cần có COA hay không.
Lưu
ý: Danh sách này có thể thay đổi theo thời gian vì vậy cần liên tục
cập nhật để đảm bảo khi nhập khẩu có đầy đủ COA.
+ Cách ghi
thông tin cụ thể như sau: AAAA/BBBB/CCCC
|
Trong
đó:
|
AAAA:
là số mã HTS sản phẩm
BBBB:
là tên loài (có thể bao gồm tên tiếng anh, tên khoa học) hoặc kèm theo mã 3
chữ số alpha của tên loài
CCCC:
là dạng sản phẩm (đông lạnh, tươi sống, chế biến,…) phù hợp với mã HTS
|
(2)
Khối lượng (weight) - Nhập tổng khối lượng tịnh của sản
phẩm bằng kilogam. Lưu ý: đây là khối lượng của sản phẩm, không phải khối lượng
của nguyên liệu chế biến sản phẩm đó.
(3)
Khối lượng nguyên liệu – Nhập khối lượng của nguyên liệu
đã sử dụng để chế biến sản phẩm, phù hợp với chất lượng sản phẩm đã công bố.
(4)
Nghề/Ngư cụ sử dụng (fishing gear) – Ghi thông tin ngư cụ được
sử dụng để khai thác thủy sản đúng theo giấy phép khai thác thủy sản đã cấp –
tham khảo bảng mã nghề/ngư cụ của Hoa Kỳ đã công bố, được đăng tải lại trên
cổng thông tin điện tử của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hoặc tra cứu ký hiệu nghề/ngư cụ theo quy định của FAO.
Nếu là sản
phẩm có nguồn gốc từ nuôi trồng điền thông tin: AQ
(5)
Quốc tịch tàu cá (vessel flag)
- Nhập quốc
gia theo luật mà tàu cá hoạt động, hoặc đối với các tàu thuê được chứng nhận,
nhập quốc gia đã chấp nhận trách nhiệm đối với các hoạt động đánh bắt của tàu.
- Nếu là
nuôi trồng thủy sản thì nhập quốc gia nơi cơ sở/trại nuôi đó đặt tại.
(6)
Tên và số tàu (vessel name(s) and number(s))
- Nhập số
đăng ký tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản.
- Nếu là
nuôi trồng thủy sản, nhập tên cơ sở/ trại nuôi/công ty.
(7)
Số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có): Ghi thông
tin số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng do cơ quan quản lý cảng cá cấp (nếu
sử dụng giấy biên nhận này là hồ sơ nộp kèm)
(8)
Số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có): Ghi
thông tin số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác do cơ quan quản lý
cảng cá hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu sử dụng giấy xác nhận này là hồ sơ
nộp kèm)
(9)
Số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có): Ghi
thông tin số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan quản lý
cảng cá cấp (nếu sử dụng giấy chứng nhận này là hồ sơ nộp kèm, bao gồm cả
trường hợp khai thác trong nước và nhập khẩu nguyên liệu)
(10)
Số giấy COA của nước cấp (nếu có): Ghi thông tin số giấy COA do cơ
quan nước xuất khẩu nguyên liệu thủy sản cấp (nếu sử dụng giấy tờ này là hồ sơ nộp
kèm)
Lưu
ý: Các thông tin đánh dấu * là bắt buộc. Ở mục thông tin nguồn gốc,
Tổ chức, cá nhân bắt buộc phải kê khai thông tin ở 1 trong 4 mục (7) (8) (9)
(10) hoặc kết hợp 1 trong 4 mục đó tương ứng với hồ sơ đã nộp (trừ trường hợp
sản phẩm có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản và trường hợp quy định ở Điều 11 Thông
tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025).
Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Phụ lục I Thông
tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày
26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
OMB Control No: …………
Expiration Date: ………….
Serial
No: ………..
Nations subject to trade restrictions for fishery products
pursuant to the High Seas Driftnet Fishing Moratorium
Protection Act or the Marine Mammal Protection Act
For fish or
fish products for which a certificate of admissibility is required, a shipment
of fish or fish products in any form from a nation subject to an import
restriction, offered for entry to the United States, is eligible for entry only
when accompanied by this completed and certified form attached to the invoice
and/or shipping documents. An authorized official or agent of the exporting
nation must complete the information below:
Exporter:……………………………………………………………………………
Address:……………………………………………………………………………
Tel:............................................
Email:…………………………………………
|
U.S.
Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form
|
Weight
|
Fishing
Gear Used
|
Vessel
Flag
|
Vessel
Name(s) and
Number(s
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
As a duly authorized
official/agent of the Government of Viet Nam, I do hereby certify, to the best
of
my
knowledge and belief, that the fish/fish products in this shipment are of
species of fish or fish products, or from fisheries, that are not subject to an
import restriction of the United States under the authority of the High Seas
Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act.
|
___________________________________
|
______________________________
|
|
Printed Name
(Exporting Government Agent)
Name
(Exporting Government Official) and Address:
___________________________________
___________________________________
|
Signature Date
Telephone: ___________________
Email:
_______________________
|
U.S. IMPORTER
CERTIFICATION
As the Importer of
Record/Agent, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that
the information on this form accurately describes the fish/fish products
contained in this shipment
|
U.S. Customs
Entry Number: _________________
Printed Name
(U.S. Importer of Record/Agent)
Address: __________________________________
|
______________________________
|
|
Signature Date
Telephone: ___________________
Email: _______________________
|
Within 24 hours after
the shipment is released from U.S. Customs, importers must certify and submit a
copy of this form to NMFS through the Customs and Border Protection Automated
Commercial Environment.
Submission of this form
is mandatory for imports of seafood subject to trade restrictions in order to
meet the requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216,
Subpart C. Data submitted based on this information collection will be accorded
confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden
for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate
includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources,
gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the
collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any
other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs
and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West
Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of
law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a
penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the
requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of
information displays a currently valid OMB Control Number.
HƯỚNG DẪN ĐIỀN
THÔNG TIN COA
OMB
Control No: aaaa-bbbb (1b)
Expiration
Date: …….(1c)
Serial No:
VN-YY-COA-zzzz-xxxxx (1)
|
CERTIFICATION OF ADMISSIBILITY (COA)
|

|
Nations
subject to trade restrictions for fishery products pursuant to the High Seas
Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act/
Các quốc gia chịu hạn chế thương mại đối với sản phẩm thủy sản theo Đạo luật
thực thi nghề cá bằng lưới Rê vùng biển khơi hoặc Đạo Luật Bảo tồn thú biển của
Hoa Kỳ
For fish or
fish products for which a certificate of admissibility is required, a shipment
of fish or fish products in any form from a nation subject to an import restriction,
offered for entry to the United States, is eligible for entry only when
accompanied by this completed and certified form attached to the invoice and/or
shipping documents. An authorized official or agent of the exporting nation
must complete the information below/ Đối với thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản
cần có Giấy chứng nhận, mọi lô hàng thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản từ một quốc
gia chịu hạn chế khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ dưới bất kỳ hình thức nào chỉ được
phép thông quan khi kèm theo mẫu đơn này, đã được điền đầy đủ thông tin và được
chứng thực, đính kèm với hóa đơn và/hoặc chứng từ vận chuyển. Một cơ quan hoặc
cán bộ được ủy quyền của quốc gia xuất khẩu phải điền thông tin dưới đây/
Exporter/tên
tổ chức, cá nhân: (2)
Address/địa
chỉ: (3)
Tel/điện
thoại: (4) Email/thư
điện tử:: (5)
|
U.S.
Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form/
Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm
|
Weight/
Khối lượng (kg)
|
Fishing
Gear Used/ Ngư cụ sử dụng
|
Vessel
Flag/Quốc tịch tàu cá
|
Vessel
Name(s) and Number(s)/ Tên tàu và số hiệu
|
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
AAAA/BBBB/CCCC
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
As a duly authorized
official/agent of the Government of Viet Nam, I do hereby certify, to the best
of my
knowledge
and belief, that the fish/fish products in this shipment are of species of fish
or fish products, or from fisheries, that are not subject to an import
restriction of the United States under the authority of the High Seas Driftnet
Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act/ Là cơ
quan/cán bộ được ủy quyền của Chính phủ Việt Nam, theo hiểu biết và niềm tin,
tôi xin chứng nhận rằng thủy sản/sản phẩm thủy sản trong lô hàng
này là sản phẩm thủy sản từ mã nghề cá không thuộc danh mục bị hạn chế nhập
khẩu của Hoa Kỳ.
|
_____________(12) _____________
|
________(13)_______(14) _______
|
|
Printed Name
(Exporting Government Agent)/Tên in hoa
(cán bộ của
Chính phủ nước xuất khẩu)
Name
(Exporting Government Official) and Address/Tên (cơ quan xác
nhận) và địa chỉ:
________ (17) _________________
|
Signature/Chữ
ký
Date/Ngày
Telephone/Điện
thoại: ___(15)___
Email: ________(16) _______
|
/U.S. importer
Certification/ Chứng nhận của nhà nhập khẩu Hoa Kỳ
As the Importer of
Record/Agent, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that
the information on this form accurately describes the fish/fish products
contained in this shipment/Là nhà nhập khẩu chính thức/đại lý, theo hiểu
biết và niềm tin, tôi xin cam đoan thông tin trên mẫu đơn này mô tả chính xác
thủy sản/sản phẩm thủy sản trong lô hàng này:
U.S. Customs Entry
Number/Số hồ sơ hải quan Hoa Kỳ/: _________________
|
______________________________
|
________________________
|
|
Printed Name
(U.S. Importer of Record/Agent)/Tên in hoa (Nhà nhập khẩu/Đại lý)
Address/ Địa
chỉ: _____________________
|
Signature/Chữ
ký
Date/Ngày
Telephone/Điện
thoại: _________
Email: _______________
|
Within 24 hours after
the shipment is released from U.S. Customs, importers must certify and submit a
copy of this form to NMFS through the Customs and Border Protection Automated
Commercial Environment./Trong vòng 24 giờ sau khi lô hàng được thông quan
bởi Hải quan Hoa Kỳ, nhà nhập khẩu phải chứng nhận và nộp bản sao của mẫu đơn
này cho Cục Thuỷ sản quốc gia thông qua môi trường Thương mại tự động của Cơ
quan Hải quan và Lực lượng Bảo vệ bờ biển
Submission of this form
is mandatory for imports of seafood subject to trade restrictions in order to
meet the requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216,
Subpart C. Data submitted based on this information collection will be accorded
confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden
for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate
includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources,
gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the
collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any
other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs
and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West
Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of
law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a
penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the
requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of
information displays a currently valid OMB Control Number/ Việc nộp đơn này
là bắt buộc đối với các lô hàng thuỷ sản chịu hạn chế thương mại để đáp ứng yêu
cầu của Điều 50 CFR 300, điểm N hoặc theo yêu cầu của Điều 50 CFR 216, điểm C.
Thông tin thu thập được trên cơ sở mẫu đơn này sẽ được bảo mật theo Điều 50 CFR
Phần 600, điểm E. Thời gian báo cáo công khai cho việc thu thập thông tin này
ước tính là 10 phút, bao gồm thời gian rà soát hướng dẫn, tra cứu các nguồn dữ
liệu hiện có, thu thập và lưu giữ dữ liệu cần thiết, cũng như hoàn tất và xem
xét việc thu thập thông tin. Vui lòng gửi ý kiến liên quan đến ước tính thời
gian này hoặc bất kỳ khía cạnh nào khác của việc cắt giảm khối lượng công việc
này đến Văn phòng Hợp tác quốc tế và Thanh tra thuỷ sản, Cơ quan Thủy sản Quốc
gia, 1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Bất kể các quy định
pháp luật nào khác, không cá nhân nào bắt buộc phải trả lời hoặc bị xử phạt vì
không tuân thủ việc thu thập thông tin theo các yêu cầu của Đạo luật Giảm thiểu
Thủ tục Giấy tờ (Paperwork Reduction Act), trừ khi mẫu thu thập thông tin đó
hiển thị số kiểm soát OMB hiện hành.
HƯỚNG DẪN GHI
THÔNG TIN:
(1) Số
:VN-YYY-COA-zzzz-xxxxx : cơ quan có thẩm quyền cấp COA ghi số ký hiệu để
theo dõi, thống kê, bao gồm các thông tin:
- VN - là ký hiệu quốc
gia Việt Nam (giữ nguyên khi cấp)
- YY - là mã số đơn vị
hành chính cấp tỉnh (theo Phụ lục I Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
- COA – là ký hiệu giấy
chứng nhận (giữ nguyên khi cấp)
- zzzz – là năm cấp COA
- xxxxxx – là số thứ tự
COA do đơn vị cấp, ký hiệu này gồm 6 chữ số
(1a) là mã QR code
của COA, phục vụ để tra cứu hiệu lực, giá trị sử dụng (nếu có).
(1b) Số ký hiệu kiểm
soát OMB của Hoa Kỳ: số ký hiệu do Hoa Kỳ công bố kèm theo mẫu COA tùy theo
từng thời điểm.
(1c) Hiệu lực của mẫu
giấy COA: Hiệu lực của mẫu giấy COA do Hoa Kỳ công bố tùy theo từng thời điểm.
(2) Tên tổ
chức, cá nhân: Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp COA
(3) Địa chỉ: Địa chỉ liên hệ
chính hoặc địa chỉ theo đăng ký của tổ chức, cá nhân
(4) Điện
thoại: Số
điện thoại liên hệ chính của tổ chức, cá nhân
(5) Email: thông tin địa
chỉ hòm thư điện tử của tổ chức, cá nhân đề xuất
(6) Mã số theo
Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ (HTS), mô tả loài thủy sản và dạng sản phẩm: ghi thông tin
sau khi thẩm định phù hợp
(7) Khối lượng
(weight) -
ghi thông tin khối lượng sản phẩm (không phải thông tin khối lượng nguyên liệu)
sau khi thẩm định phù hợp
(8) Nghề/Ngư
cụ sử dụng (fishing gear) – ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp
(9) Quốc tịch
tàu cá (vessel flag) - ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp
(10) Tên và số
tàu (vessel name(s) and number(s)) - ghi thông tin sau khi thẩm định phù
hợp
(11) Họ tên và
chức danh của người có thẩm quyền: là tên của người có thẩm quyền tại địa
phương đã được đăng ký với Hoa Kỳ.
(12) Chữ ký: là chữ ký của
người có thẩm quyền đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(13) Ngày xác
nhận: ghi
ngày thực tế khi xác nhận
(14) Điện
thoại: thông
tin điện thoại đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(15) Email: thông tin địa
chỉ thư điện tử đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(16) Tên cơ
quan và địa chỉ cơ quan (bằng tiếng anh): ghi tên cơ quan đã được
đăng ký với Hoa Kỳ, kèm theo địa chỉ.
Lưu ý: Thông tin mục
(11) (12) (14) (15) (16) trên giấy xác nhận phải trùng khớp với danh sách đăng
ký cơ quan chỉ định đã được Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cung cấp cho NOAA hoặc cập nhật bổ sung và được Hoa Kỳ
công bố trên cổng thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov