|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LǷNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa
đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới được ban hành, thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm
theo).
Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này
được quy định tại Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
1. Bãi bỏ nội dung quy định tại số thứ tự 05A và số
thứ tự 04B Phần I và nội dung cụ thể tương ứng của Phần II của Quyết định số 1215/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Bãi bỏ nội dung quy định tại số thứ tự 01A và
04A mục 1 Phần I và nội dung cụ thể tương ứng của Phần II của Quyết định số 2261/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
3. Bãi bỏ nội dung quy định tại số thứ tự 02B mục 1
Phần I và nội dung cụ thể tương ứng của Phần II thuộc Phụ lục I của Quyết định
số 2391/QĐ- BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực thủy sản
và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Bãi bỏ thủ tục hành chính tại số thứ tự 02A mục
1 Phần I và nội dung cụ thể tương ứng của Phần II của Quyết định số 2261/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, LNKL, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1/QĐ-BNNMT ngày 2 tháng 1 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Cấp, cấp lại mã số rừng sản xuất là rừng trồng
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Chi cục Kiểm lâm
hoặc Cơ quan chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC được sửa
đổi, bổ sung, thay thế (tên cũ)
|
Tên TTHC sửa đổi,
bổ sung, thay thế (tên mới)
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp Bộ
|
|
1
|
2.002467
|
Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
|
|
|
2
|
3.000179
|
Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng
lâm nghiệp
|
Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng
lâm nghiệp[1]
|
Điều 9 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
|
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
3.000198
|
Công nhận, công nhận lại nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp
|
Công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
Khoản 7 Điều 6 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Cơ quan chuyên môn
về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
2
|
3.000179
|
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng
lâm nghiệp
|
Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng
lâm nghiệp[2]
|
Điều 9 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
3
|
1.007916
|
Phê duyệt nộp tiền trồng rừng thay thế đối với
trường hợp chủ dự án không tự trồng rừng thay thế
|
Nộp tiền trồng rừng thay thế
|
Điều 11 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
4
|
1.000045
|
Xác nhận bảng kê lâm sản
|
Xác nhận bảng kê lâm sản
|
Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Cơ quan Kiểm lâm sở
tại
|
|
3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
3.000180
|
Cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây
trồng lâm nghiệp do bị mất, bị hỏng
|
Khoản 8 Điều 9 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ
1. Tên thủ tục: Công nhận giống
cây trồng lâm nghiệp
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công
nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này đến Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Bước 2: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm kiểm tra và tiếp
nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra
và tiếp nhận trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thành lập Hội đồng thẩm định,
kiểm tra hiện trường, lập biên bản, tổ chức thẩm định hồ sơ và báo cáo thẩm định
theo tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng lâm nghiệp;
- Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành báo cáo thẩm định, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm quyết định
công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I và Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm. Trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Bộ
phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng
lâm nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử
nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Đối với giống nhập khẩu: kèm hồ sơ, tài liệu về
năng suất, chất lượng, điều kiện sinh thái nơi lấy giống tại nước xuất khẩu (bản
sao).
b) Số lượng: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 3 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
1.8. Phí, lệ phí: Miễn phí
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản chính văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng
lâm nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm hoặc trồng
thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị công nhận giống cây
trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
V/v công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
Kính gửi: Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm
Căn cứ kết quả khảo nghiệm giống (hoặc trồng thử
nghiệm giống) cây trồng lâm nghiệp, (tên tổ chức/cá nhân) đề nghị Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm thẩm định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp, như sau:
|
Tên chủ sở hữu giống: (tổ chức, cá nhân)
|
|
|
Địa chỉ:
(kèm số Điện thoại/Fax/E-mail nếu có)
|
|
|
Mã số doanh nghiệp (nếu có):
|
|
|
Tên loài và giống cây trồng lâm nghiệp
|
l. Tên loài cây:
- Tên Việt Nam:
- Tên khoa học:
2. Tên giống:
- Giống xuất xứ
- Giống lai
- Giống gia đình
- Dòng vô tính
- Giống đột biến
|
|
Lý lịch giống
|
□ Giống nhập nội
□ Giống tuyển chọn
□ Giống lai tạo và công thức lai Cây trội chọn từ:
□ Rừng tự nhiên
□ Rừng trồng
□ Tổ hợp lai nhân tạo
□ Lai tự nhiên
|
|
Tóm tắt quá trình chọn, tạo; khảo nghiệm, trồng
thử nghiệm (trong phòng, ngoài thực địa):
|
- Địa điểm
- Thời gian
- Điều kiện lập địa
- Quy mô diện tích
- Số lần lặp
|
|
Những đặc điểm ưu việt của giống cây trồng lâm nghiệp
đề nghị công nhận so với giống đang dùng trong sản xuất ở thời điểm đề nghị
công nhận:
|
- Sinh trưởng
- Năng suất
- Chất lượng
- Khả năng chống chịu
|
|
Nơi nhận:
|
Tổ chức, cá
nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02: Báo cáo kết quả khảo nghiệm hoặc trồng
thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ TRỒNG KHẢO
NGHIỆM
HOẶC TRỒNG THỬ
NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. VẬT LIỆU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Vật liệu trồng khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
2. Thời gian trồng khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
3. Địa điểm và điều kiện khí hậu, đất đai nơi trồng
khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
3.1. Địa điểm khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
3.2. Điều kiện khí hậu và đất đai khu vực khảo nghiệm
hoặc trồng thử nghiệm
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
4.2. Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng trong
khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
4.3. Thu thập và xử lý số liệu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
(Tập trung đánh giá các chỉ tiêu để xác định tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định; giá trị canh tác, giá trị sử dụng của
giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị công nhận).
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
4.2. Đề nghị
|
Nơi nhận:
|
Tổ chức, cá
nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03. Quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận
giống cây trồng lâm nghiệp
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-LNKL
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận/hủy
bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
CỤC TRƯỞNG CỤC
LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
Căn cứ Quyết định số 138/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số……/2025/TT-BNNMT ngày
tháng năm 2025 của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số một số nội dung của Luật Lâm
nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận/hủy bỏ công nhận giống cây
trồng lâm nghiệp (giống cây trồng lâm nghiệp mới chọn tạo, giống cây trồng lâm
nghiệp) do ... nghiên cứu chọn tạo/đề nghị.
- Tên giống cây trồng lâm nghiệp; mã số giống:
- Tác giả giống/ tác giả khảo nghiệm mở rộng/ trồng
thử nghiệm:
- Những thông tin cơ bản của khảo nghiệm hoặc trồng
thử nghiệm:
- Điều kiện tự nhiên nơi khảo nghiệm hoặc trồng thử
nghiệm: đặc điểm địa lý, khí hậu, đất đai:
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh cơ bản áp dụng cho khảo
nghiệm hoặc trồng thử nghiệm:
- Năng suất, chất lượng:
- Vùng áp dụng đối với giống được công nhận:
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện sau công nhận
giống/hủy bỏ công nhận:
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm, Trưởng phòng Phòng Phát triển rừng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, PTR.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
2. Tên thủ tục: Cấp giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 5 Điều này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm theo cách thức trực tiếp
tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Bước 2: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trường kiểm
tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp;
kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tổ chức thẩm định và cấp
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Bộ
phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
a1) Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
a2) Bản chính lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề
nghị xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu
số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm (mỗi giống chỉ nộp một lần khi
xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu);
- Đối với xuất khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại
điểm a1 và điểm a2 khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài
liệu sau:
+ Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm
theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường hợp
xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế;
+ Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển
lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển
lãm.
- Đối với nhập khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại
điểm a1 và điểm a2 khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài
liệu sau:
+ Bản chính hoặc bản sao thiết kế kỹ thuật trồng khảo
nghiệm, thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp đối với trường hợp nhập khẩu để
khảo nghiệm, trồng thử nghiệm;
+ Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài
kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường
hợp nhập khẩu theo thỏa thuận hợp tác;
+ Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển
lãm tại Việt Nam đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để
tham gia hội chợ, triển lãm;
+ Tài liệu xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài
kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường
hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để làm quà tặng;
+ Bản sao văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương
trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh
nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhập khẩu để thực
hiện các chương trình, dự án đầu tư.
b) Số lượng: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2.8. Phí, lệ phí: Miễn phí
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Bản chính lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề
nghị xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu
số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm (mỗi giống chỉ nộp một lần khi
xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 9 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Mẫu số 11: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất/nhập
khẩu giống cây trồng
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Kính gửi:
.................(tên cơ quan có thẩm quyền)
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập
khẩu: …..……………
- Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Căn cước công dân đối với cá nhân đăng ký xuất khẩu:
…………….…………...
- Địa chỉ:
………………………..................…………….......................................
- Điện thoại, Fax, Email:
..................……………..................................................
- (Tên tổ chức, cá nhân) ……………… đề nghị .................(tên
cơ quan có thẩm quyền) cho phép xuất khẩu/nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
sau đây:
1. Tên loài cây:
- Tên khoa học:
- Tên Việt Nam:
2. Số lượng:
- Hạt giống/lô giống: …………. kg
- Cây giống/dòng vô tính: ……….. số cây/dòng vô tính
3. Nguồn gốc, xuất xứ giống (kèm theo lý lịch nguồn
giống):
4. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu giống:
□ Nghiên cứu
□ Khảo nghiệm
□ Sản xuất thử nghiệm
□ Quà tặng
□ Hội chợ, triển lãm
□ Hợp tác quốc tế
□ Cây cảnh, cây bóng mát
□ Mục đích khác …………………..
5. Thời gian xuất khẩu/nhập khẩu giống: từ ngày ...
tháng ... năm 20...
6. Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu giống: Cửa khẩu/sân
bay/bưu điện ………….
7. Lần xuất khẩu/nhập khẩu (thứ mấy)
- (Tên tổ chức, cá nhân)……. cam kết thực hiện
đúng những quy định của nhà nước về xuất khẩu/nhập khẩu và báo cáo kết quả xuất
khẩu/nhập khẩu giống về.................(tên cơ quan có thẩm quyền)
Đề nghị .................(tên cơ quan có thẩm quyền)
xem xét và giải quyết./.
|
|
…. ngày...
tháng.... năm…..
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12: Lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề
nghị xuất khẩu/nhập khẩu
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
LÝ LỊCH GIỐNG CÂY
TRỒNG LÂM NGHIỆP
ĐỀ NGHỊ XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
1. Thông tin về giống
- Tên giống:
……………………………….……………....................................
+ Tên giống cây trồng ghi bằng tiếng Việt (nếu cây
trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng tiếng Anh hoặc phiên âm La tinh tiếng bản
địa nơi nhập về): .................
+ Tên khoa học (cụ thể đến loài, họ, bộ):
…………………………………………
- Đặc điểm thực vật học chủ yếu:
…………………………………………………
- Bộ phận sử dụng:
+ Gỗ: ………………………………….. Sản phẩm ngoài gỗ:
……………..……..
- Giống được thu hái từ (rừng giống, vườn giống, rừng
trồng……..): ……………
- Những đặc điểm ưu việt của giống xuất khẩu/nhập
khẩu: năng suất, khả năng kháng bệnh, tính chất cơ lý gỗ ……………………………………………………
2. Điều kiện tự nhiên nơi thu hái giống
a) Đặc điểm địa lý
- Kinh độ: ……………..
- Vĩ độ: ………………..
- Độ cao so với mực nước biển: ………………….
b) Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ bình quân năm:
- Nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất:
- Nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất:
- Lượng mưa bình quân năm:
- Mùa mưa:
- Lượng bốc hơi:
3. Kỹ thuật gieo trồng (đối với giống cây trồng
xuất khẩu/nhập khẩu lần đầu):
- Yêu cầu điều kiện sinh thái (vĩ độ, nhiệt độ, đất
đai...): ……………………….
- Thời vụ trồng: ……………………………………………………………..........
- Mật độ, lượng giống /ha:
……………………………………………….............
- Sâu bệnh hại chính:
…………………………………………………..................
4. Cảnh báo các tác hại
Nêu rõ những dự báo tác động xấu của loại cây trồng
xuất khẩu/nhập khẩu đến môi trường sinh thái như đất, nước, sinh vật khác và sức
khỏe con người (nếu có): ……………
(Tên tổ chức, cá nhân)... cam đoan và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin trong tờ khai lý lịch
giống này./.
|
|
…., ngày...
tháng.... năm…..
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13: Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp
|
.................(tên
cơ quan có thẩm quyền)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/GPXK-.......
(Số: ……/GPNK-.......)
|
......, ngày …
tháng … năm 20….
|
GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP
KHẨU
GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Căn cứ Nghị định/Quyết định số ……..ngày ….. tháng
….. năm .... của … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
.................(tên cơ quan có thẩm quyền);
Căn cứ Thông tư số……/2025/TT-BNNMT ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số một
số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ văn bản đề nghị xuất khẩu/nhập khẩu số
….. ngày .... tháng .... năm 20….của ………. và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất
khẩu/nhập khẩu.
Căn cứ báo cáo về việc xuất khẩu/nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp số ….. ngày .... tháng .... năm 20…. của .....
.................(tên cơ quan có thẩm quyền) đồng ý
cho:
Tổ chức/cá nhân ……………………………………………………….………..
Địa chỉ …………………………………………………………………………...
Điện thoại ……………………. Fax
…………………………….…....................
Được phép xuất khẩu/nhập khẩu ………………………. để
…..…………..........
1. Tên thương mại:
………………………………………………....….................
2. Tên khoa học:
…………………………….……………………......…..............
3. Số lượng: …………………………………… Khối lượng
…..…………..........
4. Tên cơ sở sản xuất:
………………………………….………………................
5. Địa chỉ nhà sản xuất …………………………. ĐT………………… Fax
……
6. Nước nhập khẩu/xuất khẩu:
………………………….………………...............
7. Thời gian xuất khẩu/nhập khẩu:
…………………………………………….....
8. Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu:
…………………………………………….....
9. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu:
……………………………………………….
Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:
…………………………………………...
Tổ chức/cá nhân phải thực hiện đúng mục đích xuất khẩu/nhập
khẩu và thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- ………;
- Lưu: VT,...
|
.......,
ngày... tháng ... năm 20…
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại
mã số rừng sản xuất là rừng trồng
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ rừng hoặc người được ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm đến
Cơ quan cấp mã số theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia;
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan cấp mã số kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính
hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, trường hợp
thành phần hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Bước 3. Kiểm tra thông tin hồ sơ và thực hiện cấp,
cấp lại mã số
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp mã số kiểm tra thông tin về diện tích rừng đề nghị cấp
mã số bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; đối chiếu với hệ thống theo dõi
diễn biến tài nguyên rừng nếu thông tin đồng bộ thì cấp, cấp lại mã số cho chủ
rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; thực
hiện gắn mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu phục vụ tra cứu
thông tin.
Trường hợp thông tin về diện tích rừng đề nghị cấp
mã số chưa đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp mã số thông báo cho
chủ rừng hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ về việc xác minh để bổ sung thông
tin, hồ sơ và thực hiện cấp, cấp lại mã số cho chủ rừng.
Trường hợp sau xác minh, nếu chủ rừng đáp ứng được
điều kiện cấp, cấp lại mã số theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm thì tiến hành cấp mã số cho chủ rừng
theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và gắn
mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu phục vụ tra cứu thông tin; trường
hợp chủ rừng không đáp ứng được điều kiện cấp, cấp lại mã số theo quy định tại
khoản 2 Điều 13 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, Cơ
quan cấp mã số thông báo bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận
một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
a) Đề nghị cấp mã số theo Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là tổ
chức) hoặc Mẫu số 03 (đối với
chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm hộ gia đình, tổ hợp
tác), Đề nghị cấp lại mã số theo Mẫu
số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
b) Giấy ủy quyền của các chủ rừng cho trưởng nhóm
theo Mẫu số 04 tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm trong
trường hợp chủ rừng đề nghị cấp, cấp lại mã số rừng trồng theo nhóm chủ rừng
1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
rừng.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi
cục Kiểm lâm hoặc Cơ quan chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Mã số rừng sản xuất là rừng trồng được cấp cho chủ
rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị cấp mã số theo Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là tổ
chức) hoặc Mẫu số 03 (đối với
chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm hộ gia đình, tổ hợp
tác). Đề nghị cấp lại mã số theo Mẫu
số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 14 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu 01. Mã số rừng rừng sản xuất là rừng trồng
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG TỈNH …….
CHI CỤC KIỂM LÂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CCKL-…..
|
………, ngày
tháng năm
|
|
Mã QR(3)
|
MÃ SỐ RỪNG SẢN
XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
|
CHI CỤC TRƯỞNG
CHI CỤC KIỂM LÂM/ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VỀ LÂM NGHIỆP
Tỉnh …………… cấp mã số
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
- Tên chủ rừng (tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư,
nhóm hộ, tổ hợp tác):……..
……………………………………………………………………………………
- Số đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh/quyết
định thành lập: … Ngày cấp …. (đối với chủ rừng là tổ chức)
- Địa chỉ: …………………………………………..…………………………..…
- Số điện thoại: …………………………………………………………………..
-
Email:..................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CẤP MÃ
1. Mã số[3]
2. Diện tích rừng cấp mã:…….(ha), chi tiết tại Phụ
lục kèm theo
|
Nơi nhận:
- Chủ rừng (thực hiện);
- UBND xã….
- Phòng ……
- Kiểm lâm ……… (theo dõi);
- Lưu VT.
|
CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn A
|
____________________
Ghi chú:
(1) Kết cấu mã số rừng trồng sản xuất:
FAC.84.AA.CCCCC.YYYY-XXXXX, trong đó: FAC: viết tắt từ cụm từ Forest Area Code
(Mã số vùng trồng); 84: mã quốc gia Việt Nam; AA: mã đơn vị hành chính cấp tỉnh;
CCCCC: mã số đơn vị hành chính cấp xã; YYYY: năm cấp mã số; XXXXX: số thứ tự cấp
mã số trong tỉnh. Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và
mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Biểu 01. THÔNG
TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CẤP MÃ SỐ
(Áp dụng đối với
chủ rừng là tổ chức)
|
TT
|
Xã
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
Lô
|
Diện tích (ha)
|
Phương thức trồng
|
Loài cây trồng
|
Năm trồng
|
Tọa độ địa lý
lô rừng (2)
|
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(2) Tọa độ địa lý lô rừng: Ghi tọa độ trung tâm
đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh
giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha.
Biểu 02. THÔNG
TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CẤP MÃ SỐ
(Áp dụng đối với
chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm hộ, tổ hợp tác)
|
TT
|
Họ và tên chủ rừng
|
Địa chỉ chủ rừng
|
Số CCCD,
ngày cấp
|
Xã
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
Lô
|
Hồ sơ sử dụng đất(1)
|
Diện tích (ha)
|
Loài cây
|
Năm
trồng
|
Tọa độ địa lý
lô rừng (2)
|
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyết
định giao đất/hợp đồng thuê đất/giấy xác nhận tình trạng sử dụng đất, ngày
tháng cấp
(2) Tọa độ địa lý lô rừng: Ghi tọa độ trung tâm
đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh
giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 04 ha.
Mẫu 02. Đề nghị cấp mã số (áp dụng đối với chủ rừng
là tổ chức)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Kính gửi: Cơ quan cấp
mã số tại địa phương
I. THÔNG TIN VỀ CHỦ RỪNG
- Tên chủ rừng/người đại diện:……………… ………………………………
- Số điện thoại: ……………………. Email (nếu có):
.....................................
- Số đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh/quyết
định thành lập: … Ngày cấp ….
II. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT ĐỀ
NGHỊ CẤP MÃ SỐ
Thông tin chi tiết diện tích rừng xin cấp mã: kê
khai theo Biểu số 01 kèm theo.
III. TÀI LIỆU GỬI KÈM
1. Tài liệu về sử dụng đất của chủ rừng
|
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu
có):
|
|
|
Bản sao Quyết định giao đất (nếu có).
|
|
|
Bản sao Hợp đồng giao /thuê đất (nếu có)
|
|
|
Bản chính Giấy cam kết không có tranh chấp khiếu
nại đối với diện tích rừng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có).
|
|
|
2. Bản sao giấy đăng ký doanh nghiệp/đăng
ký kinh doanh/Quyết định thành lập của tổ chức,.
|
|
Đề nghị Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp
tại địa phương…….. cấp mã số cho diện tích rừng nêu trên.
Chủ rừng cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các hướng dẫn
về cấp mã số và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai ở
trên./.
|
|
……….., ngày … tháng
…… năm 202…
CHỦ RỪNG/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Biểu 01. THÔNG
TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ
|
TT
|
Xã
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
Lô
|
Diện tích (ha)
|
Phương thức trồng
|
Loài cây trồng
|
Năm trồng
|
Tọa độ địa lý
lô rừng (1)
|
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tọa độ địa lý lô rừng:
Ghi tọa độ trung tâm đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ địa lý tất
cả các điểm ranh giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha. Xác định
tọa độ Trung tâm bằng phương pháp đơn giản nhất là sử dụng GPS Coordinate trên
điện thoại thông minh. Bật ứng dụng GPS coordinate đi đến vị trí trung tâm thực
địa của lô rừng (ước tính bằng mắt). Bật GPS → lấy tọa độ điểm đó. Ghi lại tọa
độ WGS84 (kinh độ - vĩ độ). Tương tự xác định các tọa độ địa lý tất cả các điểm
ranh giới (plygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha.
Mẫu 03. Đơn đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng
trồng (áp dụng đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm
hộ, tổ hợp tác)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Kính gửi: Cơ quan cấp
mã số tại địa phương
I. THÔNG TIN VỀ CHỦ RỪNG
- Tên chủ rừng/người đại diện:……………… ………………………………
- Số CCCD: ………………… Ngày cấp: …….. ……………………………
- Số điện thoại: ……………………. Email (nếu có):
.....................................
II. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG XUẤT ĐỀ NGHỊ CẤP
MÃ SỐ
Thông tin chi tiết diện tích xin cấp mã: kê khai
theo Biểu số 01 kèm theo.
III. TÀI LIỆU GỬI KÈM
1. Tài liệu về sử dụng đất của chủ rừng
|
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu
có):
|
|
|
Bản sao Quyết định giao đất (nếu có).
|
|
|
Bản sao Hợp đồng giao/thuê đất (nếu có)
|
|
|
Bản chính Giấy cam kết không có tranh chấp khiếu nại
đối với diện tích rừng, giấy cam kết có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
(nếu có).
|
|
|
2. Bản chính Giấy ủy quyền của chủ rừng
cho trưởng nhóm đề nghị cấp mã số (nếu có)
|
|
Đề nghị Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp
tại địa phương…….. cấp mã số rừng trồng sản xuất cho diện tích rừng nêu trên.
Tôi xin cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các hướng dẫn về
cấp mã số rừng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai ở
trên./.
|
|
……….., ngày …
tháng …… năm 202…
CHỦ RỪNG/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Biểu 01. THÔNG
TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ
|
TT
|
Họ và tên chủ rừng
|
Địa chỉ chủ rừng
|
Số CCCD, ngày
cấp
|
Xã
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
lô
|
Hồ sơ sử dụng
đất(1)
|
Diện tích (ha)
|
Loài cây
|
Năm trồng
|
Tọa độ địa lý
lô rừng (2)
|
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyết
định giao đất/hợp đồng thuê đất/giấy xác nhận tình trạng sử dụng đất, ngày
tháng cấp
(2) Tọa độ địa lý lô rừng:
Ghi tọa độ trung tâm đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ địa lý tất
cả các điểm ranh giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha. Xác định
tọa độ Trung tâm bằng phương pháp đơn giản nhất là sử dụng GPS Coordinate trên
điện thoại thông minh. Bật ứng dụng GPS coordinate đi đến vị trí trung tâm thực
địa của lô rừng (ước tính bằng mắt). Bật GPS → lấy tọa độ điểm đó. Ghi lại tọa
độ WGS84 (kinh độ - vĩ độ). Tương tự xác định các tọa độ địa lý tất cả các điểm
ranh giới (plygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha.
Mẫu 04. Giấy ủy quyền làm thủ tục cấp mã số rừng
sản xuất là rừng trồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ỦY QUYỀN
(V/v: Ủy quyền
làm thủ tục đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng)
Kính gửi:
………………………………………
I. BÊN ỦY QUYỀN
Họ và tên: .....................................................................................................
Chức vụ (nếu có):
.........................................................................................
Số CCCD: ................................... cấp
ngày ......./.../....... tại ........................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Điện thoại: ....................................................................................................
Là chủ rừng của lô rừng sản xuất là rừng trồng tại:.....................................
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Họ và tên:
.....................................................................................................
Chức vụ (nếu có):
.........................................................................................
Số CCCD: ................................... cấp ngày
......./.../....... tại ........................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Điện thoại:
....................................................................................................
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho bên được ủy quyền
thay mặt thực hiện các công việc sau:
1. Chuẩn bị, ký và nộp hồ sơ xin cấp mã số rừng trồng
sản xuất theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
2. Tiếp nhận, bổ sung, giải trình, nhận kết quả hồ
sơ và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan;
3. Ký các giấy tờ, biểu mẫu trong phạm vi hồ sơ xin
cấp mã số rừng trồng sản xuất.
IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Từ ngày ....... tháng ....... năm ........ đến ngày
....... tháng ....... năm ........
(Sau thời hạn này, giấy ủy quyền hết hiệu lực).
V. CAM KẾT
Hai bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung ủy quyền và kết quả thực hiện.
Mọi tranh chấp phát sinh (nếu có) sẽ được giải quyết
theo quy định pháp luật hiện hành.
Giấy ủy quyền làm tại ..................., ngày
....... tháng ....... năm .......
|
BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ
(Xác nhận chữ ký của
bên ủy quyền theo quy định)
UBND xã/phường
………………………
Ngày ....... tháng
....... năm ........
(Ký tên, đóng dấu và
ghi rõ họ tên)
Mẫu 05. Đề nghị cấp lại mã số rừng sản xuất là rừng
trồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Kính gửi:
.................................................................
1. Thông tin chủ rừng:
- Tên chủ rừng/người đại diện:
.....................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh (đối với chủ rừng là tổ
chức): ........................ cấp ngày………......../.../....... tại
.............................................................................
- Số CCCD (đối với chủ rừng là cá
nhân):………………………….…cấp ngày…...../.../...........tại ………………………………………………………...…
- Địa chỉ:
.......................................................................................................
- Điện thoại:
................................................... Email (nếu có): …………...
2. Thông tin về mã số:
- Mã số rừng trồng đã được cấp:
..................................................................
- Ngày, tháng, năm cấp: ..............................................................................
- Diện tích rừng trồng:
.................................... ha
- Loài cây trồng:
...........................................................................................
3. Cam kết:
Tôi cam kết những thông tin kê khai trên là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.
Đề nghị Quý cơ quan xem xét, cấp lại (hoặc cấp thay
thế) mã số rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định./.
|
|
....................,
ngày ....... tháng ....... năm .......
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
2. Tên thủ tục: Công nhận nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này đến
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo cách
thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Bước 2: Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy
đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ
bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, trường hợp thành
phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra
hiện trường, lập biên bản và báo cáo thẩm định theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành báo cáo thẩm định, Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận nguồn giống theo Mẫu số 06 Phụ lục I và Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này, trả kết quả và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp
và Môi trường; trường hợp không công nhận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Bộ
phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị công nhận nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 04
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Bản chính báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
b) Số lượng: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định công nhận/hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2.8. Phí, lệ phí:
- Công nhận lâm phần tuyển chọn: 600.000 đồng/lô giống;
- Công nhận vườn giống: 2.400.000 đồng/vườn giống;
- Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn
giống cây lâm nghiệp, rừng giống: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với
hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản chính văn bản đề nghị công nhận nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số
04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Bản chính báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 7 Điều 6 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu số 04. Văn bản đề nghị công nhận nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
V/v công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
Kính gửi: (Cơ quan
có thẩm quyền tại địa phương)
Căn cứ kết quả xây dựng nguồn giống cây trồng lâm
nghiệp và tiêu chuẩn quốc gia về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, (tên tổ chức/cá
nhân) đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương) thẩm định và công nhận nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp, sau đây:
|
Tên chủ nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (tổ chức,
cá nhân):
|
|
|
Địa chỉ (kèm số điện thoại/Fax/E- mail nếu có):
|
|
|
Mã số doanh nghiệp (nếu có):
|
|
|
Loài cây
|
1. Tên khoa học
2. Tên Việt Nam
|
|
Vị trí hành chính và địa lý của nguồn giống
|
- Tỉnh:... Xã:...
- Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, lâm trường, công
ty, tổ chức khác:
- Vĩ độ: ... Kinh độ: .........
- Độ cao trên mặt nước biển:
|
|
Các thông tin chi tiết về nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp đề nghị công nhận:
1. Năm trồng (mục này không bắt buộc đối với nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp có nguồn gốc tự nhiên):
2. Vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt,
cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số
dòng vô tính, rừng tự nhiên...):
3. Sơ đồ bố trí cây trồng:
4. Diện tích:
5. Chiều cao trung bình (m):
6. Đường kính trung bình ở vị trí 1.3m (m):
7. Đường kính tán cây trung bình (m):
8. Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện tại (số
cây/ha):
9. Tình hình ra hoa, kết quả (hạt):
10. Năng suất, chất lượng:
11. Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử
bằng giống nhân từ nguồn giống cây trồng lâm nghiệp này (nếu có):
Sơ đồ vị trí nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (nếu
có):
Loại hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị
được công nhận:
□ Vườn giống hữu tính
□ Vườn giống vô tính
□ Lâm phần tuyển chọn
□ Rừng giống chuyển hóa từ rừng tự nhiên
□ Rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng
□ Rừng giống trồng
□ Cây trội
□ Cây đầu dòng
□ Vườn cây đầu dòng
|
|
Nơi nhận:
|
Tổ chức, cá
nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05: Mẫu báo cáo kỹ thuật về nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
BÁO CÁO
KỸ THUẬT VỀ NGUỒN
GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
2. Thông tin về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
+ Nguồn gốc:
+ Tuổi trung bình hoặc năm trồng:
+ Nguồn vật liệu giống ban đầu:
+ Sơ đồ bố trí nguồn giống:
+ Diện tích trồng:
+ Các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính bình quân, chiều
cao bình quân, đường kính tán:
+ Mật độ trồng (cự ly trồng); Mật độ hiện tại:
+ Tình hình ra hoa kết quả, kết hạt:
+ Tóm tắt các biện pháp lâm sinh đã áp dụng: xử lý
thực bì, bón phân, chăm sóc, tỉa thưa...
3. Đánh giá nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
(Tập trung đánh giá các chỉ tiêu so với tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận).
4. Kết luận và đề nghị
|
Nơi nhận:
|
Tổ chức, cá
nhân đề nghị
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06. Quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận
nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./QĐ
................
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận/hủy
bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
CƠ QUAN QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ ........;
Căn cứ Thông tư số……/2025/TT-BNNMT ngày tháng năm
2025 của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số một số
nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận/hủy bỏ công nhận nguồn giống
(chi tiết loài cây, diện tích, loại nguồn giống, mã số nguồn giống, địa điểm,
thời hạn sử dụng, số lượng tối đa vật liệu giống có thể cung cấp trong 12 tháng
và chủ nguồn giống).
Điều 2. Trách nhiệm của chủ nguồn giống.
Điều 3. Chánh Văn phòng/Văn phòng Cơ quan có
thẩm quyền tại địa phương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ nguồn giống
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
3. Tên thủ tục: Cấp giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 5 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi tổ chức đặt trụ sở
hoặc cá nhân cư trú đối với tổ chức, cá nhân khác theo cách thức trực tiếp tại
Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và
tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm
tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và cấp
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Bộ phận
một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
a1) Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
a2) Bản chính lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề
nghị xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu
số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm (mỗi giống chỉ nộp một lần khi
xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu);
- Đối với xuất khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại
điểm a1 và điểm a2 khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài
liệu sau:
+ Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài
kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường
hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế;
+ Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển
lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển
lãm.
- Đối với nhập khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại
điểm a1 và điểm a2 khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài
liệu sau:
+ Bản chính hoặc bản sao thiết kế kỹ thuật trồng khảo
nghiệm, thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp đối với trường hợp nhập khẩu để
khảo nghiệm, trồng thử nghiệm;
+ Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài
kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường
hợp nhập khẩu theo thỏa thuận hợp tác;
+ Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển
lãm tại Việt Nam đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để
tham gia hội chợ, triển lãm;
+ Tài liệu xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước
ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với
trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để làm quà tặng;
+ Bản sao văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương
trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh nghiệp
phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhập khẩu để thực hiện
các chương trình, dự án đầu tư.
b) Số lượng: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
3.8. Phí, lệ phí: Miễn phí
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
- Bản chính lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề
nghị xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu
số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm (mỗi giống chỉ nộp một lần khi
xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 9 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu số 11: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất/nhập
khẩu giống cây trồng
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Kính gửi:
.................(tên cơ quan có thẩm quyền)
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập
khẩu: …..……………
- Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc Căn cước công dân đối với cá nhân đăng ký xuất khẩu:
…………………………
- Địa chỉ:
………………………..................……………………………………...
- Điện thoại, Fax, Email:
- (Tên tổ chức, cá nhân) ……………… đề nghị
.................(tên cơ quan có thẩm quyền) cho phép xuất khẩu/nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp sau đây:
1. Tên loài cây:
- Tên khoa học:
- Tên Việt Nam:
2. Số lượng:
- Hạt giống/lô giống: …………. kg
- Cây giống/dòng vô tính: ……….. số cây/dòng vô tính
3. Nguồn gốc, xuất xứ giống (kèm theo lý lịch nguồn
giống):
4. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu giống:
□ Nghiên cứu
□ Khảo nghiệm
□ Sản xuất thử nghiệm
□ Quà tặng
□ Hội chợ, triển lãm
□ Hợp tác quốc tế
□ Cây cảnh, cây bóng mát
□ Mục đích khác …………………..
5. Thời gian xuất khẩu/nhập khẩu giống: từ ngày ...
tháng ... năm 20...
6. Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu giống: Cửa khẩu/sân
bay/bưu điện ………….
7. Lần xuất khẩu/nhập khẩu (thứ mấy)
- (Tên tổ chức, cá nhân)……. cam kết thực hiện
đúng những quy định của nhà nước về xuất khẩu/nhập khẩu và báo cáo kết quả xuất
khẩu/nhập khẩu giống về .................(tên cơ quan có thẩm quyền)
Đề nghị .................(tên cơ quan có thẩm quyền)
xem xét và giải quyết./.
|
|
…. ngày...
tháng.... năm…..
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12: Lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề
nghị xuất khẩu/nhập khẩu
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
LÝ LỊCH GIỐNG CÂY
TRỒNG LÂM NGHIỆP
ĐỀ NGHỊ XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
1. Thông tin về giống
- Tên giống:
………………………………………………………........................
+ Tên giống cây trồng ghi bằng tiếng Việt (nếu cây
trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng tiếng Anh hoặc phiên âm La tinh tiếng bản
địa nơi nhập về): ....................
+ Tên khoa học (cụ thể đến loài, họ, bộ):
………………………………
- Đặc điểm thực vật học chủ yếu: ……………………………………...
- Bộ phận sử dụng:
+ Gỗ: ………………………………….. Sản phẩm ngoài gỗ: ……………….…..
- Giống được thu hái từ (rừng giống, vườn giống, rừng
trồng……..): ……………
- Những đặc điểm ưu việt của giống xuất khẩu/nhập
khẩu: năng suất, khả năng kháng bệnh, tính chất cơ lý gỗ
……………………………………………............
2. Điều kiện tự nhiên nơi thu hái giống
a) Đặc điểm địa lý
- Kinh độ: ……………..
- Vĩ độ: ………………..
- Độ cao so với mực nước biển: ………………….
b) Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ bình quân năm:
- Nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất:
- Nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất:
- Lượng mưa bình quân năm:
- Mùa mưa:
- Lượng bốc hơi:
3. Kỹ thuật gieo trồng (đối với giống cây trồng
xuất khẩu/nhập khẩu lần đầu):
- Yêu cầu điều kiện sinh thái (vĩ độ, nhiệt độ, đất
đai...): ……………………….
- Thời vụ trồng: ……………………………………………………………..........
- Mật độ, lượng giống /ha:
……………………………………………….............
- Sâu bệnh hại chính:
…………………………………………………..................
4. Cảnh báo các tác hại
Nêu rõ những dự báo tác động xấu của loại cây trồng
xuất khẩu/nhập khẩu đến môi trường sinh thái như đất, nước, sinh vật khác và sức
khỏe con người (nếu có): ………………………………..
(Tên tổ chức, cá nhân)... cam đoan và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin trong tờ khai lý lịch
giống này./.
|
|
…. ngày...
tháng.... năm…..
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13: Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp
|
.................(tên
cơ quan có thẩm quyền)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/GPXK-.......
(Số: ……/GPNK-.......)
|
......, ngày …
tháng … năm 20….
|
GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP
KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Căn cứ Nghị định/Quyết định số ……..ngày …..
tháng ….. năm .... của … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của .................(tên cơ quan có thẩm quyền);
Căn cứ Thông tư số……/2025/TT-BNNMT ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số một
số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ văn bản đề nghị xuất khẩu/nhập khẩu số
….. ngày .... tháng .... năm 20…. của ………. và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất
khẩu/nhập khẩu.
Căn cứ báo cáo về việc xuất khẩu/nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp số ….. ngày .... tháng .... năm 20…. của .....
.................(tên cơ quan có thẩm quyền) đồng ý
cho:
Tổ chức/cá nhân ………………………………………………………………..
Địa chỉ …………………………………………………………………………..
Điện thoại ……………………. Fax …………………………….………………
Được phép xuất khẩu/nhập khẩu ………………………. để
…..……………….
1. Tên thương mại: ………………………………………………....…………...
2. Tên khoa học: …………………………………………………......……….....
3. Số lượng: …………………………………… Khối lượng …………………..
4. Tên cơ sở sản xuất: ……………………………………………………….......
5. Địa chỉ nhà sản xuất …………………………. ĐT………………… Fax
…..
6. Nước nhập khẩu/xuất khẩu: …………………………………………………..
7. Thời gian xuất khẩu/nhập khẩu:
………………………………………………
8. Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu: ………………........…………………………
9. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu: ………………………………………………
Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:
………………..........……………………
Tổ chức/cá nhân phải thực hiện đúng mục đích xuất
khẩu/nhập khẩu và thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- ………;
- Lưu: VT,...
|
.......,
ngày... tháng ... năm 20…
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
4. Tên thủ tục: Nộp tiền trồng
rừng thay thế
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư dự án nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường nơi thực hiện dự án theo cách thức trực tiếp tại Bộ
phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời ngay
tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01
ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét một trong hai trường hợp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế tại địa phương hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận
bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác.
+ Trường hợp nộp tiền trồng rừng thay thế tại địa
phương nơi thực hiện dự án:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu
tư dự án về việc chấp thuận nộp tiền, thời gian và số tiền phải nộp trên cơ sở
diện tích phải trồng rừng thay thế và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu tư dự án nộp đủ số tiền
trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tiền,
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự
án về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.
+ Trường hợp bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại
địa phương khác:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc bố trí thực hiện
trồng rừng thay thế tại địa phương khác theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số
nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế cung cấp thông
tin về địa điểm, diện tích, đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh tại thời điểm
chủ đầu tư dự án đề nghị nộp tiền;
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận kinh phí trồng rừng
thay thế có văn bản xác nhận việc bố trí diện tích, loại rừng, địa điểm, đơn
giá, kinh phí kèm theo Mẫu số 04 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi
tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và bản
sao quyết định phê duyệt đơn giá trồng rừng của tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đề nghị nộp tiền về việc bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
nơi đề nghị nộp tiền chuyển tiền trồng rừng thay thế về Quỹ bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng.
Trường hợp số tiền phải nộp theo đơn giá của tỉnh
nơi tiếp nhận cao hơn số tiền đã nộp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề
nghị nộp tiền thông báo cho chủ đầu tư dự án; trong thời hạn 07 ngày làm việc, chủ
đầu tư dự án phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch.
Trường hợp số tiền phải nộp theo đơn giá của tỉnh
nơi tiếp nhận thấp hơn số tiền đã nộp: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày có văn bản thông báo, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận
hoàn trả số tiền chênh lệch và tiền lãi cho chủ đầu tư.
4.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Bộ
phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng
rừng thay thế theo Mẫu số 02 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan đến diện tích phải thực hiện nộp tiền
trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp và các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
b) Số lượng: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp nộp tiền trồng rừng thay thế tại địa
phương nơi thực hiện dự án; 27 ngày làm việc đối với trường hợp bố trí thực hiện
trồng rừng thay thế tại địa phương khác.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
đầu tư dự án.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng
rừng thay thế theo Mẫu số 02 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan đến diện tích phải thực hiện nộp tiền
trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp và các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 11 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ
QUAN.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /.......
V/v đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế
|
.........,
ngày...... tháng..... năm......
|
Kính gửi:..................................................
Tên chủ đầu tư dự
án:..........................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số....... về việc phê duyệt chủ trương
chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; Quyết định số....... về việc phê duyệt chủ
trương chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp; Quyết định có liên quan đến
chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan đến diện tích phải thực hiện nộp tiền
trồng rừng thay thế;
..... (tên chủ đầu tư dự án) đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh...(2).... chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế, nội dung
như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Diện tích rừng, đất lâm nghiệp liên quan
đến nộp tiền trồng rừng thay thế
a) Tổng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng: ...
ha;
b) Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất lâm
nghiệp: …ha;
c) Tổng diện tích phải trồng rừng thay thế quy định
tại khoản 5 Điều 14 Luật Lâm nghiệp.
2. Loại rừng, đất lâm nghiệp chuyển mục đích
sử dụng
a) Loại rừng chuyển mục đích sử dụng
- Theo mục đích sử dụng rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản
xuất):..................
- Theo nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng):
.........................
b) Loại đất lâm nghiệp (sau khai thác trắng rừng trồng
hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có rừng trồng chưa đủ tiêu chí thành rừng):
…………………………;
c) Rừng sản xuất là rừng trồng theo khoản 5 Điều 14
Luật Lâm nghiệp:….
3. Tổng diện tích phải thực hiện trồng rừng
thay thế:.................................
II. ĐỀ XUẤT VÀ CAM KẾT
......(1).... đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh...(2).....xem
xét, quyết định để...(1)... được nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định.
..... (1)…. cam kết thực hiện các nội dung như sau:
1. Thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế theo đơn
giá trồng rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ….(nơi nộp hồ sơ).
2. Thực hiện nộp đầy đủ số tiền chênh lệch theo đơn
giá trồng rừng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế,
sau khi có thông báo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …….. (nơi nộp
hồ sơ), đảm bảo theo đúng thời gian, quy định.
Nếu vi phạm cam kết, chúng tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
..(1)... kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- ....(1).... Tên chủ đầu tư dự án;
- .....(2)..... UBND tỉnh nơi chủ đầu tư dự án nộp tiền;
- Lưu:….
|
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ
ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /.......
V/v đề nghị chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác
|
.........,
ngày...... tháng..... năm......
|
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Căn cứ các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan đến diện tích phải thực hiện nộp tiền
trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp (cụ thể tên văn bản); Thông
tư số /2025/TT-BNNMT ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, tỉnh.... đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác,
cụ thể như sau:
1. Thông tin dự án phải trồng rừng thay thế:
- Tên dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác:
- Diện tích rừng, đất lâm nghiệp thuộc trường hợp
phải nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp:
- Loại rừng chuyển đổi:
- Diện tích rừng phải trồng rừng thay thế:
2. Kết quả rà soát và lý do đề xuất bố trí thực hiện
trồng rừng tại địa phương khác:
2.1. Kết quả rà soát:
- Tổng diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng/diện
tích có rừng:
- Tổng diện tích đất quy hoạch cho rừng phòng hộ/diện
tích có rừng:
- Tổng diện tích đất quy hoạch cho rừng sản xuất/diện
tích có rừng:
- Quỹ đất có thể trồng rừng thay thế theo các đối
tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
- Quỹ đất có thể thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh khác.
2.2. Lý do địa phương không bố trí quỹ đất trồng rừng,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp
lâm sinh khác.
2.3. Số tiền thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế
a) Đối với đề nghị nộp tiền các dự án mới đề xuất nộp
tiền (đề nghị chuyển ngay địa phương khác trồng rừng thay thế).
- Diện tích phải trồng: ......ha;
- Số tiền chủ dự án đã nộp (theo đơn giá của địa
phương): ..... đồng;
b) Số tiền chưa có kế hoạch sử dụng (đối với địa
phương đề xuất đối với số tiền chưa có kế hoạch sử dụng)
- Số tiền: .... đồng;
- Diện tích phải thực hiện trồng rừng thay thế:
......ha;
- Diện tích đã trồng: .....ha;
- Diện tích còn lại phải trồng: .... ha;
- Lý do chưa sử dụng kinh phí trong thời hạn 12
tháng kể từ khi chủ dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế (nêu
rõ Quyết định ban hành kế hoạch trồng rừng, lý do chưa tổ chức triển khai,
trách nhiệm các đơn vị); đề xuất giải pháp đảm bảo thực hiện đủ diện tích phải
thực hiện trồng rừng thay thế (nếu có).
3. Đề xuất kiến nghị.
Do trên địa bàn tỉnh không còn quỹ đất trồng rừng,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp
lâm sinh khác. UBND tỉnh/thành phố ..... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường
xem xét, chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác để đơn
vị có cơ sở triển khai thực hiện các bước tiếp theo.
...(1)... kính đề nghị Quý Bộ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- ....(1).... Tên chủ đầu tư dự án;
- .....(2)..... UBND tỉnh nơi chủ đầu tư dự án nộp tiền;
- Lưu:….
|
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/....
V/v xác nhận bố trí diện tích và kinh phí trồng rừng thay thế
|
........., ngày
...... tháng .. ... năm......
|
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Công văn số.....
ngày....../…./202… của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cung cấp thông tin về địa
điểm trồng rừng và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh; tỉnh.... xác nhận bố
trí diện tích và kinh phí trồng rừng thay thế như sau:
1. Tổng diện tích trồng rừng thay thế:.............
ha, trong đó:
- Trồng rừng đặc dụng: ......ha;
- Trồng rừng phòng hộ: ......ha;
- Trồng rừng sản xuất: ......ha.
2. Địa điểm trồng rừng thay thế
Cụ thể địa điểm bố trí trồng rừng tại chủ rừng, địa
phương trên địa bàn.
2. Đơn giá trồng rừng trên địa bàn tỉnh: .... đồng/ha
(Quyết định số:..../QĐ-.... ngày ... tháng ... năm ….).
3. Tổng kinh phí dự kiến:...... tỷ đồng.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …. cam kết về tính
chính xác của các thông tin bố trí về diện tích, địa điểm trồng rừng thay thế
và tổ chức thực hiện trồng rừng từ nguồn kinh phí trồng rừng thay thế đảm bảo
hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …. đề nghị Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: …
|
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
5. Tên thủ tục: Xác nhận bảng
kê lâm sản
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy
quyền nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ
hồ sơ tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận. Trường hợp nộp hồ sơ qua
môi trường điện tử, thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử.
b) Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường
hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Thẩm định và trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận Bảng kê lâm sản, lâm sản tồn vào
sổ theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều 5 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm
a khoản 2 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, đối
với trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy.
Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản:
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho chủ lâm sản về việc
xác minh;
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT và hoàn
thành xác nhận Bảng kê lâm sản đồng thời xác nhận lâm sản tồn vào sổ quy định tại
điểm h khoản 6 Điều 5 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT,
được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; trường hợp có nhiều nội dung phức
tạp, việc xác minh và xác nhận được thực hiện không quá 03 ngày làm việc. Trường
hợp không xác nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản
theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT;
- Bản chính Bảng kê lâm sản theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT;
- Bản sao Phương án khai thác đối với trường hợp
xác nhận bảng kê lâm sản sau khai thác. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh
(QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp thành phần
hồ sơ này;
- Bản sao hồ sơ lâm sản nhập khẩu quy định tại Điều
9 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT đối với trường
hợp chủ lâm sản nhập khẩu bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu. Trường hợp chủ lâm
sản tạo mã phản hồi nhanh (QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản
thì không phải nộp thành phần hồ sơ này;
- Bản sao hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy
định tại Điều 10 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT
đối với trường hợp chủ lâm sản mua trực tiếp từ cơ quan được giao xử lý tài sản,
bán, chuyển giao quyền sở hữu lần kế tiếp. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi
nhanh (QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp
thành phần hồ sơ này;
- Bản sao Bảng kê lâm sản mua bán, chuyển giao quyền
sở hữu liền kề trước đó. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh (QR) chứa
đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp thành phần hồ sơ
này;
- Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản đối với trường hợp
xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT;
- Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với
chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT đối với
trường hợp lâm sản là thực vật rừng.
- Bản chính Sổ theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở
nuôi động vật, trồng thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật,
thực vật thuộc Phụ lục CITES, động vật rừng thông thường theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT;
- Bản chính Sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến
mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ
lục CITES đối với cơ sở sản xuất, chế biến theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không phải xác minh: trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản: trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản mà có
nhiều nội dung phức tạp: trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau khi khai thác; Chủ
lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển lâm sản trong cùng một
lần; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu lâm sản đối với
lâm sản quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 26/2025/TT-BNNPTNT.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan Kiểm lâm sở tại.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bảng
kê lâm sản được xác nhận; lâm sản tồn được xác nhận vào Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản đối với trường
hợp lâm sản là thực vật rừng; Sổ theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi động
vật, trồng thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES; Sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế
biến mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc
Phụ lục CITES đối với cơ sở sản xuất, chế biến.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT;
- Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số
nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT;
- Sổ theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi, trồng
loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật
rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;
- Sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến mẫu vật
loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES
đối với cơ sở sản xuất, chế biến theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 5 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu số 01. Bảng kê lâm sản
|
…………………………
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số(1):
……/……/BKLS
|
Tờ số(2):
…………… Tổng số tờ: ……………
|
1. Thông tin chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản(4):
……………………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5):
………………
- Địa chỉ(6): ………………………………………………………………
- Số điện thoại: …………………, Địa chỉ Email: ………………………
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển
giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân(4):
………………………………………………..
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5):
…………………
- Địa chỉ(6): ………………………………………………………………
- Số điện thoại: ………………, Địa chỉ Email: …………………………
3. Thông tin về lâm sản:
- Tên loài (tên khoa học, tên tiếng Việt/tên thương
mại): …………………
- Nhóm loài (Thông thường; Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm; Phụ lục CITES):……………………………………………………………………………
- Nguồn gốc(7):……………………………………………………………...
- Mã HS (áp dụng đối với lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu):…………………
- Giá trị (nếu có):……………………………………………………………
- Khối lượng/trọng lượng (bằng số và chữ:…)……………
Đơn vị tính (m3, kg, ster, lít,
mililit):..............................................................................................
- Số lượng (bằng số và chữ:…......................);
đơn vị tính (lóng, khúc; thanh, tấm, hộp, viên,
cây,...):..........................................
- Thông tin về lô khai thác(8):………….........................................................
- Thông tin khác có liên quan (nếu
có):.........................................................
4. Thông tin chi tiết tại Bảng
kê khai kèm theo: (Áp dụng đối với gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, cây thân gỗ:
khai thác từ rừng tự nhiên; nhập khẩu; Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục
CITES. Động vật rừng thông thường; động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES và sản phẩm của chúng):
5. Thông tin vận chuyển (nếu có): Biển kiểm
soát/số hiệu phương tiện: ……………; thời gian vận chuyển: …… ngày; từ ngày ……
tháng …… năm ……… đến ngày …… tháng …… năm ………; Vận chuyển từ: …………… đến:
………………………………………………………………………………….....
6. Hồ sơ kèm theo (nếu có):
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng
kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của
thông tin./.
|
……, ngày …
tháng …… năm 20……
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN (9)
Vào sổ số: …/…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
……, ngày……
tháng …… năm ……
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT
(Kèm theo Bảng kê
lâm sản số:……/BKLS ngày…/…/….. của …………)
1. Thông tin chi tiết đối với gỗ nguyên liệu:
|
TT
|
Số hiệu/ nhãn
đánh dấu (nếu có)
|
Tên gỗ
|
Quy cách đối với
gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh tà vẹt, các loại ván
|
Số lượng (thanh/
tấm/ lóng)
|
Khối lượng/ trọng
lượng (m3 hoặc kg, lít, mililit)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/
tên thương mại
|
Tên tiếng Anh (nếu
có)
|
Tên khoa học
|
Nhóm loài(10)
|
Dài
|
Rộng
|
Đường kính hoặc
chiều dày
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin chi tiết sản phẩm gỗ:
|
TT
|
Tên sản phẩm gỗ
|
Số hiệu/ nhãn
đánh dấu (nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Tên gỗ
|
Số lượng sản phẩm
|
Khối lượng/ trọng
lượng sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/
tên thương mại
|
Tên khoa học(11)
|
Nhóm loài(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin chi tiết đối với cây thân gỗ:
|
TT
|
Số hiệu/ nhãn đánh
dấu (nếu có)
|
Tên gỗ
|
Quy cách
|
Số lượng
|
Khối lượng ước
tính (m3)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/
tên thương mại
|
Tên tiếng Anh (nếu
có)
|
Tên khoa học
|
Nhóm loài(10)
|
Dài
|
Đường kính gốc
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin chi tiết đối với động vật rừng
thông thường, động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ
lục CITES:
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng cá thể,
trứng(12)
|
Khối lượng
|
Thế hệ(13)
|
Nguồn gốc(14)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/tên
thương mại (nếu có)
|
Tên khoa học
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định
được
|
Tổng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin chi tiết đối với sản phẩm: động vật
rừng; động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật thuộc Phụ lục
CITES:
|
TT
|
Tên loài
|
Mô tả
|
Số lượng
|
Thế hệ(13)
|
Nguồn gốc(14)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/tên
thương mại (nếu có)
|
Tên khoa học(11)
|
Tên sản phẩm
|
Kích thước
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Chủ lâm sản phải lập Bảng kê chi tiết đối với: gỗ
khai thác từ rừng tự nhiên; gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục
CITES; động vật rừng và sản phẩm của chúng; động vật và sản phẩm của chúng thuộc
Phụ lục CITES.
- Ghi chi tiết đối với khúc, lóng gỗ tròn, gỗ đẽo
tròn có kích thước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư
này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở lên,
chiều dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES không phân biệt kích thước.
- Ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với gỗ
tròn không đủ kích thước quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài dưới 1m, chiều rộng dưới 20 cm, chiều dày dưới 5
cm; gỗ rừng trồng.
- Ghi chi tiết hoặc ghi tổng hợp chung số lượng, khối
lượng đối với từng loại lâm sản ngoài gỗ phù hợp với thực tế.
b) Trường hợp Bảng kê chi tiết có nhiều trang thì tại
cuối mỗi trang ghi tổng khối lượng lâm sản.
(1) Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản
đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001 là số thứ tự bảng kê đã lập; 2023 là năm
xác nhận.
(2) Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ
của bảng kê.
(3) Mã phản hồi nhanh (QR) tích hợp vào
Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin Hồ sơ lâm sản mua bán/chuyển giao quyền sở
hữu liền kề trước đó hoặc Phương án khai thác gỗ (nếu có).
(4) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá
nhân.
(5) Ghi số giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số
căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động;
ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ
chiếu.
(7) Liệt kê nguồn gốc và ghi đầy đủ số Bảng
kê lâm sản sau khai thác hoặc số Bảng kê gỗ nhập khẩu, số tờ khai hải quan sau
thông quan, giấy phép CITES đối với động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES (số
giấy phép, ngày cấp, quốc gia cấp) hoặc số Bảng kê lâm sản do cơ quan được giao
xử lý tài sản lập hoặc mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, số giấy chứng nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học.
(8) Áp dụng đối với trường hợp sau khai
thác gỗ có nguồn gốc trong nước: ghi mã sổ rừng trồng sản xuất đối với lô rừng
đã được cấp mã và thông tin kinh độ, vĩ độ đối với lô khai thác theo phương án
khai thác.
(9) Cơ quan Kiểm lâm sở tại thực hiện
xác nhận đối với bảng kê lâm sản theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này;
đóng dấu giáp lai trong trường hợp Bảng kê lâm sản có từ hai (02) trang trở lên
(trừ trường hợp lập Bảng kê lâm sản và xác nhận trên môi trường điện tử). Trường
hợp Bảng kê không thuộc đối tượng phải xác nhận, chủ rừng hoặc chủ lâm sản
không phải thể hiện nội dung này trong Bảng kê lâm sản.
(10) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I
CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với gỗ thuộc nhóm
IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA
trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(11) Ghi tên gỗ nguyên liệu, động vật sử
dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ, sản phẩm động vật sử dụng
gỗ nguyên liệu hỗn hợp hoặc chế biến từ nhiều loài động vật thì ghi lần lượt
tên loài gỗ, động vật sử dụng chế biến thành sản phẩm gỗ, sản phẩm động vật
theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ, động vật thuộc Phụ lục CITES; tên loài gỗ,
động vật thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường
hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp hoặc chế biến từ nhiều loài động vật là gỗ, động vật thông
thường thì ghi tên gỗ, động vật chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ, sản phẩm
động vật trước, sau đó đến loài gỗ, động vật chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(12) Trường hợp là cá thể động vật ghi
“số lượng cá thể”, trường hợp là trứng động vật ghi “số lượng trứng”. Trường hợp
không thể xác định được số lượng cá thể động vật/số lượng trứng thì không ghi
vào cột này.
(13) Đối với từng cá thể động vật hoặc sản
phẩm động vật ghi rõ là thế hệ F0, F1 hoặc từ thế hệ F2 trở về sau và chỉ áp dụng
cho các trường hợp mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu, xuất khẩu vì
mục đích thương mại từ các cơ sở nuôi sinh sản.
(14) Ghi rõ nguồn gốc của từng cá thể hoặc
sản phẩm của động vật như sau:
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật được nhập
khẩu vào Việt Nam, ghi: nhập khẩu theo tờ khai số….,ngày….tháng …. Năm ….của ….
(ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật khai thác
từ tự nhiên trong nước, ghi: khai thác tại… (địa danh khai thác ghi theo xã, tỉnh)
và được cơ quan Kiểm lâm sở tại phê duyệt phương án khai thác …..ngày ….tháng…
năm ….
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật từ cơ sở
nuôi sinh trưởng, ghi: nuôi sinh trưởng tại cơ sở …. (tên cơ sở nuôi) có mã số
…….
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật từ cơ sở
nuôi sinh sản, ghi: nuôi sinh sản tại cơ sở …. (tên cơ sở nuôi) có mã số …….
Mẫu số 03: Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
BẢNG KÊ LÂM SẢN
Kính gửi(1):
……………………………………………………
1. Thông tin về chủ lâm sản/chủ rừng:
a) Tên chủ lâm sản/chủ rừng (2):
……………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(3):
…………………..
- Địa chỉ(4): …………………………………………………………………
- Số điện thoại:……………………, địa chỉ email: ………….……………
2. Thông tin về lâm sản:
a) Loại lâm sản(5):
…………………………………………………………
b) Số lượng(6):……………………………………………………………..
c) Khối lượng(6):
……………………………………………..…………….
3. Tài liệu kèm theo:
a) Bảng kê lâm sản (7):
……………………………………………….……
b) Hồ sơ kèm theo (8):
………………………………………….………….
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong
đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực
của thông tin.
Đề nghị(1) …………… xem xét kiểm tra, xác
nhận Bảng kê lâm sản./.
|
|
……, ngày……
tháng…… năm ……
CHỦ RỪNG/CHỦ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai
thác, cất giữ lâm sản.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao
dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá
nhân.
(3) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số
căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(4) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động;
ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ
chiếu.
(5) Ghi rõ chủng loại lâm sản: Gỗ tròn/gỗ
xẻ/sản phẩm gỗ/thực vật rừng ngoài gỗ/động vật rừng/sản phẩm của động vật rừng.
(6) Ghi số lượng, khối lượng, đơn vị
tính theo từng loại lâm sản quy định tại Điều 4 Thông tư này.
(7) Căn cứ loại lâm sản, chủ rừng/chủ
lâm sản lập Bảng kê lâm sản Mẫu số 01 Phụ lục này.
(8) Kê khai hồ sơ kèm theo khi đề nghị
xác nhận.
Mẫu số 04: Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
|
TÊN ĐƠN VỊ LẬP
SỔ
……………………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số sổ: ……… /Năm
lập: ……
|
SỔ THEO DÕI NHẬP,
XUẤT LÂM SẢN
|
Lâm sản tồn đầu kỳ(1)
|
Lâm sản nhập trong kỳ
|
Lâm sản xuất ra trong kỳ
|
Lâm sản tồn cuối kỳ(2)
|
Ghi chú
|
Xác nhận(3)
|
|
|
Ngày, tháng,
năm
|
Tên lâm sản
|
Số hiệu, nhãn đánh dấu
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Hồ sơ kèm theo lâm sản nhập
|
Ngày, tháng, năm
|
Số bảng kê lâm sản xuất ra
|
Khối lượng
|
Hồ sơ xuất lâm sản kèm theo
|
Ước tính nguyên liệu tiêu hao (nếu có)
|
|
|
Tên tiếng Việt/tên thương mại
|
Tên khoa học
|
Loài nguy cấp, quý, hiếm; CITES
|
Loài thông thường
|
|
|
Loài nguy cấp, quý, hiếm; CITES
|
Loài thông thường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ ĐƠN VỊ LẬP
SỔ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
NGƯỜI GHI SỔ (4)
|
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin lâm sản có ở đầu kỳ
theo dõi.
(2) Ghi thông tin lâm sản có ở cuối kỳ
theo dõi.
(3) Đại diện cơ quan Kiểm lâm sở tại đối
chiếu khối lượng lâm sản tồn; ghi ngày, tháng, năm xác nhận khối lượng lâm sản
tồn và ký, ghi rõ họ tên.
(4) Ngày cuối của tháng, của năm: ghi tổng
hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng,
trong năm và người ghi sổ, chủ đơn vị lập sổ ký xác nhận. Chủ lâm sản lưu theo
dõi, quản lý.
Mẫu số 05: Biên bản xác minh
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN XÁC MINH
NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Căn cứ Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày ……/../2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý; xử lý lâm sản,
thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ hồ sơ kèm theo Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê
lâm sản, ngày …… tháng …… năm ………, của (1)………………………………………………,
Hôm nay, hồi …… giờ ……, ngày ……… tháng ……… năm
…………, tại(2) ………………………………………………………………………………
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền xác nhận Bảng kê
lâm sản:
- Ông (bà) ………………………………; chức vụ: ……………………
- Ông (bà) ……………………………; chức vụ: …………………………
2. Đại diện (1) ………………………………………:
- Ông (bà) …………………………; chức vụ: ……………………………
- Ông (bà) …………………………; chức vụ: …………………………
3. Đại diện tổ chức/cá nhân liên quan (3):
- Ông (bà):…………………… Đại diện cơ quan: ………………………
- Ông (bà): …………………... Đại diện cơ quan:………………………
II. NỘI DUNG XÁC MINH
Tiến hành xác minh về nguồn gốc lâm sản, cụ thể như
sau:
1. Tính hợp pháp của lâm sản:
Hợp pháp: □
Không
hợp pháp: □
Lí do: ………………………………………………………………………
2. Phù hợp giữa lâm sản thực tế và hồ sơ đề nghị
xác nhận:
Hợp pháp: □
Không
hợp pháp: □
Lí do: ………………………………………………………………………
- Tài liệu thu thập kèm theo (nếu có):
……………………………………………………………………………
Việc xác minh nguồn gốc lâm sản được thực hiện theo
đúng quy định, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của (1)……………………………..
III. KẾT LUẬN
(4)…………………………………………………………………………
Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày …/…/……,
gồm .... tờ, được lập thành .... bản có giá trị pháp lý như nhau. Sau khi đọc lại
biên bản, những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã ghi và kết luận nêu trên, cùng
thống nhất, ký và ghi rõ họ tên vào biên bản; giao mỗi bên 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
ĐƯỢC XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
LIÊN QUAN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá
nhân.
(2) Ghi cụ thể địa danh nơi chủ lâm sản
cất giữ lâm sản (ghi chi tiết đến thôn/xóm/đội, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành
phố).
(3) Ghi tên tổ chức/cá nhân tham gia xác
minh và lập biên bản.
(4) Kết luận đủ điều kiện xác nhận Bảng
kê lâm sản hay không.
Mẫu số 10
SỔ THEO DÕI NUÔI, TRỒNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Họ và tên chủ cơ sở nuôi (đối với cá nhân/hộ gia đình)/
Tên tổ chức: ……………………………………………………………
2. Địa chỉ cơ sở nuôi, trồng: …………………..…………………..………………………….
3. Tên của loài
- Tên tiếng Việt:……………………………………………………………………………………
- Tên khoa học:…………………………………………………………………………………….
4. Hình thức nuôi, trồng: □ Nuôi sinh
sản
□
Nuôi sinh trưởng
□
Trồng cấy nhân tạo
5. Mã số cơ sở nuôi, trồng (đối với loài
nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES): ……………………….
6. Mục đích nuôi, trồng(1): ………………………………………………………………………
II. ĐỐI VỚI CƠ SỞ NUÔI SINH SẢN
|
TT
|
Ngày/ tháng/
năm
|
Hiện trạng nuôi
|
Biến động
|
Nguyên nhân biến động (sinh sản (ghi rõ thế hệ F1, F2…), khai thác, mua,
bán, tặng cho, chết, v.v)
|
Xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại/ Cơ quan thủy
sản
|
|
Tổng số cá thể
|
Bố mẹ
|
Các cá thể khác
|
Tăng đàn
|
Giảm đàn
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định được giới tính
|
Bố mẹ
|
Cá thể khác
|
Bố mẹ
|
Cá thể khác
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định được giới tính
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định được giới tính
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Mục đích nuôi được ghi như sau: (T) Thương mại; (Z)
Vườn thú, trưng bày; (Q) Biểu diễn xiếc; (R) Cứu hộ; (S) Nghiên cứu khoa học;
(C) Bảo tồn; (E) Du lịch sinh thái; (O) Khác (ví dụ như làm cảnh).
2. Cột 1 ghi ngày/tháng/ năm biến động đàn. Trường
hợp trong cùng một ngày vừa có nhập động vật vào cơ sở và xuất động vật ra hoặc
có nhiều lần nhập hoặc nhiều lần xuất động vật ra khỏi cơ sở phải ghi đầy đủ
theo từng lần nhập, xuất động vật và ghi theo trình tự thời gian, không ghi gộp
thông tin trong ngày.
3. Tổng số cá thể (cột 2) = (3) + (4) + (5) + (6) +
(7).
4. A: ghi chép số lượng vật nuôi hiện có.
5. B, C….: ghi chép đầy đủ thông tin khi có biến động.
a) (B3) = (A3) + (B8) - (B13)
b) (B4) = (A4) + (B9) - (B14)
c) (B5) = (A5) + (B10) - (B15)
d) (B6) = (A6) + (B11) - (B16)
đ) (B7) = (A7) + (B12) - (B17).
6. Trường hợp nuôi sinh sản, tổ chức, cá nhân phải
ghi đầy đủ thông tin của đàn bố, mẹ vào các cột 3, 4, 8, 9, 13 và 14.
7. Cột 19: Cơ quan kiểm lâm sở tại/Cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản ký xác nhận, ghi rõ họ tên, đóng dấu khi kiểm tra đột xuất,
định kỳ hoặc khi tổ chức, cá nhân xuất bán động vật.
8. Mỗi loài được lập 01 sổ theo dõi riêng.
9. Đối với trại nuôi đã thành lập trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực, chủ cơ sở cập nhật thông tin gần nhất từ sổ theo dõi
nuôi, trồng theo quy định cũ vào sổ này.
III. ĐỐI VỚI CƠ SỞ NUÔI SINH TRƯỞNG
|
TT
|
Ngày/ tháng/
năm
|
Hiện trạng nuôi
|
Biến động
|
Nguyên nhân biến
động (khai thác, cứu hộ, tái thả, chết…)
|
Xác nhận của cơ
quan Kiểm lâm sở tại/ Cơ quan thủy sản
|
|
Tăng đàn
|
Giảm đàn
|
|
Tổng số cá thể
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định
được giới tính
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định
được giới tính
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định
được giới tính
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Mục đích nuôi được ghi như sau: (R) Cứu hộ
2. Cột 1 ghi ngày/tháng/ năm biến động đàn.
3. Tổng số cá thể (cột 2) = (3) + (4) + (5).
4. A: ghi chép số lượng vật nuôi hiện có.
5. B, C….: ghi chép đầy đủ thông tin khi có biến động.
a) (B3) = (A3) + (B6) - (B9)
b) (B4) = (A4) + (B7) - (B10)
c) (B5) = (A5) + (B8) - (B11)
6. Mỗi loài được lập 01 sổ theo dõi riêng.
III. ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO
|
Ngày
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Diện tích trồng
|
Năm trồng
|
Biến động tăng (mua,
được cho, được tặng hoặc nhân giống..)
|
Biến động giảm
(khai thác, bán, cho, tặng, hoặc chết…)
|
Xác nhận của cơ
quan Kiểm lâm sở tại/ Cơ quan thủy sản
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
A(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(2) A: Ghi chép số lượng cây trồng hiện có.
(3) B, C….: Ghi chép đầy đủ thông tin khi có biến động.
Mỗi loài được lập 01 sổ theo dõi riêng.
Mẫu số 29
SỔ THEO DÕI HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN MẪU VẬT
LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT THUỘC PHỤ LỤC CITES
1. Tên tổ chức, cá nhân:
………………………………………………………….
2. Loài (tên tiếng Việt và tên khoa học):
……………………………………………
|
Nguyên liệu đầu
vào
|
Sản phẩm đầu ra
|
Ghi chú
|
|
Ngày nhập
|
Hồ sơ nguồn gốc
|
Loại nguyên liệu
(da, khúc, mảnh vụn …)
|
Đơn vị tính (cái/m2/c
m3..)
|
Lượng nguyên liệu
|
Ngày sản xuất
|
Sản phẩm (loại
sản phẩm)
|
Số lượng sản phẩm
|
Kích thước SP
(cm2/m2/cm3 …)
|
Nguyên liệu
tiêu hao
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
- Cột số 5 và cốt số 10 phải có cùng đơn vị tính
toán.
- Chủ cơ sở ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu vào từng
trang của Sổ theo dõi.
[1] Áp
dụng đối với tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý
[2] Áp
dụng đối với tổ chức, cá nhân không thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý