|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐI LẠI, LÀM
VIỆC HOẶC THUÊ NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 314/TTr-UBND
ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị
quyết quy định đối tượng, chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc
thuê nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định đối tượng, chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc
thuê nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định đối tượng,
chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc thuê nhà ở đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương chịu ảnh
hưởng, tác động do sắp xếp, sáp nhập có khoảng cách địa giới hành chính từ 15km
trở lên từ trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại (sau đây viết tắt là
“nơi ở hiện tại”) đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động hiện đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm
quyền quản lý của thành phố Hải Phòng; không thuộc các đối tượng được sử dụng
xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại quy định tại Nghị định số
72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 153/2025/NĐ-CP
ngày 15/6/2025 của Chính phủ; bao gồm:
1. Cán bộ, công chức, viên chức
khối Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và
hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ cấp thành phố và cấp xã.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc các Sở, ban, ngành, các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc;
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
4. Người làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội và hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ, mức hỗ trợ
1. Nguyên tắc
a) Việc hỗ trợ được thực hiện
hàng tháng; khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các chế độ, phụ cấp
khác.
b) Đối tượng thuộc phạm vi điều
chỉnh Nghị quyết chỉ được áp dụng 01 trong 02 mức hỗ trợ theo mức hỗ trợ cao nhất
theo Nghị quyết này. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện được hưởng nhiều chính
sách, chế độ khác nhau về hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc thuê nhà ở thì
chỉ được hưởng một chính sách và được ưu tiên áp dụng chính sách có mức hỗ trợ
cao hơn.
c) Quy định khoảng cách tại Nghị
quyết được xác định bằng chiều dài của lộ trình đường giao thông đường bộ ngắn
nhất từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác.
2. Mức khoán hỗ trợ đi lại, làm
việc
a) Khoảng cách từ nơi ở hiện tại
đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 15 km đến dưới 30 km: Hỗ trợ 1.800.000
đồng/người/tháng.
b) Khoảng cách từ nơi ở hiện tại
đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 30km đến dưới 45km: Hỗ trợ 2.700.000 đồng/người/tháng.
c) Khoảng cách từ nơi ở hiện tại
đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 45km trở lên: Hỗ trợ 3.600.000 đồng/người/tháng.
3. Mức khoán hỗ trợ thuê nhà ở
Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến
trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 30km trở lên (đối với trường hợp có
thuê nhà ở): Hỗ trợ 2.700.000 đồng/người/tháng.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện, trách nhiệm chi trả
1. Nguồn kinh phí thực hiện
chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do ngân
sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách.
2. Sau khi nhận được kinh phí hỗ
trợ của cơ quan có thẩm quyền cấp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị (Chủ tài
khoản) có trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách
nhiệm trong việc xác định các đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ
quy định tại Nghị quyết này; trường hợp có sự thay đổi về đối tượng được hưởng
chính sách thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2027.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ điều
kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến làm việc ở các cơ quan cấp
tỉnh tại trung tâm thành phố Hải Phòng (hiện tại) sau sắp xếp.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức và chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 10 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: NV, TC, TP;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ TP);
- Vụ Pháp chế (các Bộ: NV, TC);
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Đại biểu HĐND TP khóa XVI;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- KBNN khu vực III;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, ĐT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|