|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2025/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN
THỂ THAO VÀ NGƯỜI PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục thể thao số 77/2006/QH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP quy định một
số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập
trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục, thể
thao;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn
thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau,
thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC quy định chi
tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao,
vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 04 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chế độ,
chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục
vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể
thao và người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ, chính sách
đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn
luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 19
tháng 12 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 129/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định một số chế độ,
chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn
luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình.
b) Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Quy định một số chế độ, chính sách đặc
thù và định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với huấn luyện
viên, vận động viên tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh
Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và QL XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
QUY ĐỊNH
CHẾ
ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ NGƯỜI
PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chế độ, chính sách đặc thù
đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn luyện
viên, vận động viên thể thao tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao là công
dân Việt Nam được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tập
trung tập luyện, tập huấn và thi đấu cho đội tuyển thể thao của tỉnh Ninh Bình.
2. Người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể
thao của tỉnh Ninh Bình.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Ban huấn luyện đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh
bao gồm: Huấn luyện viên trưởng, Huấn luyện viên phó, Trợ lý huấn luyện viên, cố
vấn kỹ thuật.
2. Vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh
bao gồm:
a) Vận động viên bậc 1: Là thành viên đội tuyển quốc
gia và thường xuyên được tham gia thi đấu tại giải Bóng chuyền vô địch quốc
gia.
b) Vận động viên bậc 2: Là vận động viên thường
xuyên được tham gia thi đấu tại giải Bóng chuyền Vô địch quốc gia.
c) Vận động viên bậc 3: Là vận động viên chi được
tham gia thi đấu một số trận tại giải Bóng chuyền Vô địch quốc gia.
d) Vận động viên bậc 4: Là vận động viên có tên
trong đội hình tham gia thi đấu tại giải Bóng chuyền Vô địch quốc gia nhưng
chưa được tham gia thi đấu.
đ) Vận động viên bậc 5: Là vận động viên dự bị đội
tuyển Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh Ninh Bình.
e) Đội trưởng: Là vận động viên do Ban huấn luyện bầu.
3. Vận động viên đội tuyển 1: Là các vận động viên
đoạt huy chương tại các giải thi đấu quốc tế, vô địch Đông Nam Á, Châu Á, Thế
giới, huy chương giải vô địch trẻ Châu Á, đoạt huy chương vàng tại giải vô địch
quốc gia, đoạt huy chương bạc tại giải vô địch quốc gia (đối với môn bóng đá).
4. Vận động viên đội tuyển 2: Là các vận động viên
đoạt huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch quốc gia, huy chương tại
giải vô địch trẻ Đông Nam Á và những vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng.
Riêng đối với vận động viên Quần vợt, cầu lông, Bóng bàn là những vận động viên
đạt đẳng cấp từ cấp 1 trở lên; vận động viên Bóng đá nam là những vận động viên
từ 15 tuổi trở lên; vận động viên bóng đá nữ là những vận động viên đạt từ hạng
tư tại giải vô địch quốc gia hoặc cúp quốc gia hoặc từ huy chương bạc U19 quốc
gia.
5. Vận động viên đội tuyển trẻ: Là các vận động
viên có năng khiếu thể thao đạt được một trong các tiêu chí sau: được đào tạo tập
trung từ 24 tháng trở lên hoặc đoạt huy chương tại các giải trẻ, giải lứa tuổi;
được tập huấn đội tuyển trẻ quốc gia theo quyết định triệu tập của cơ quan có
thẩm quyền. Riêng đối với vận động viên Bóng đá nam là những vận động viên từ 11
tuổi đến dưới 15 tuổi. Bóng đá nữ là những vận động viên từ 11 tuổi trở lên.
6. Vận động viên đội tuyển năng khiếu: Là các vận động
viên có năng khiếu thể thao được đào tạo tập trung đến dưới 24 tháng.
7. Vận động viên đội tạm tuyển: Là các vận động viên
có năng khiếu thể thao được đào tạo tập trung đến dưới 12 tháng để làm nguồn
tuyển chọn vận động viên năng khiếu.
8. Vận động viên đội năng khiếu nghiệp dư: Là các vận
động viên tuổi thiếu niên, nhi đồng có năng khiếu thể thao được tập luyện không
tập trung 03 buổi/tuần tại các lớp nghiệp dư để phát triển năng khiếu thể thao
làm nguồn tuyển chọn vận động viên.
9. Chế độ dinh dưỡng: Là mức ăn hằng ngày được tính
bằng tiền cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao.
10. Chế độ dinh dưỡng đặc thù: Là chế độ dinh dưỡng
cần thiết cho hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao của huấn luyện viên và vận
động viên thể thao thành tích cao, gồm: Mức ăn hằng ngày được tính bằng tiền và
thực phẩm chức năng.
11. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành
tích cao là các huấn luyện viên, vận động viên đội Bóng chuyền hạng mạnh, đội
tuyển 1, đội tuyển 2 và đội tuyển trẻ của tỉnh Ninh Bình.
12. Đoàn thể thao: Là các thành viên có tên trong
quyết định thành lập đoàn của cơ quan chủ quản để tham gia tập huấn và thi đấu
giải theo quy định điều lệ giải.
13. Người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể
thao: Là những viên chức, người lao động được cơ quan, đơn vị sử dụng lao động
phân công thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác đào tạo vận động viên của tỉnh
Ninh Bình.
14. Thời gian tập huấn trong Quy định này bao gồm
thời gian tập luyện thường xuyên và thời gian tập huấn trước khi thi đấu.
Chương II
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ NGƯỜI PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN
VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO
Điều 4. Chính sách về chế độ
dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn
luyện viên, vận động viên của tỉnh Ninh Bình
1. Chính sách về chế độ dinh dưỡng
a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu,
đội tạm tuyển được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện:
165.000 đồng/người/ngày.
b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng
khiếu, đội tạm tuyển và đội năng khiếu nghiệp dư trong thời gian tập trung thi
đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng như huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển
trẻ: 240.000 đồng/người/ngày.
2. Chính sách về chế độ thực phẩm chức năng
Vận động viên thể thao thành tích cao ngoài được hưởng
chế độ dinh dưỡng quy định tại Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC
ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông
tư số 86/2020/TT- BTC) còn được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất
đặc thù của từng môn thi đấu theo kế hoạch thi đấu các giải do Giám đốc Sở Văn
hóa và Thể thao quyết định. Cụ thể:
a) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội
tuyển 2 khi tham gia thi đấu giải vô địch quốc gia được hưởng chế độ thực phẩm
chức năng với mức tiền tối đa là 3.000.000 đồng/người/năm.
b) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội
tuyển 2 khi tham gia thi đấu các giải thể thao trong khuôn khổ Đại hội Thể dục
thể thao toàn quốc được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là
5.000.000 đồng/người/tháng, thời gian được hưởng tối đa là 03 tháng/người/năm.
3. Chính sách về chế độ bồi dưỡng
a) Huấn luyện viên lớp năng khiếu nghiệp dư được hưởng
chế độ bồi dưỡng 1.500.000 đồng/người/tháng.
b) Vận động viên năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế
độ bồi dưỡng 900.000 đồng/người/tháng.
4. Chính sách hỗ trợ:
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời
gian tập trung tập huấn và thi đấu ngoài được hưởng chế độ tiền lương; tiền hỗ
trợ tập huấn thi đấu theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
18/2019/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH) còn
được hỗ trợ như sau:
a) Huấn luyện viên thể thao
Huấn luyện viên đội tuyển 1: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/tháng.
Huấn luyện viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng.
b) Vận động viên thể thao
- Vận động viên đội tuyển 1:
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch
quốc gia, huy chương vàng tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc hoặc huy chương
bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Đông Nam Á (hoặc tại Seagames): Mức hỗ trợ
5.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch
Đông Nam Á hoặc tại Seagames, huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch
Châu Á hoặc tại Asiads: Mức hỗ trợ 13.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch
Châu Á hoặc tại Asiads hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Thế
giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 18.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên đoạt huy chương vàng tại giải vô địch
Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 50.000.000 đồng/người/tháng.
- Vận động viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng.
- Vận động viên đội tuyển trẻ: Mức hỗ trợ 850.000 đồng/người/tháng.
- Vận động viên đội tuyển năng khiếu: Mức hỗ trợ
650.000 đồng/người/tháng.
c) Thời gian tối đa vận động viên được hưởng tiền hỗ
trợ theo quy định tại Điều 4 Quy định này là kể từ ngày vận động viên đạt tiêu
chuẩn hoặc đoạt huy chương đến kỳ tiếp theo của giải vô địch (giải vô địch quốc
gia, giải vô địch Đông Nam Á, giải vô địch Châu Á, giải vô địch Thế giới,...)
hoặc kỳ tiếp theo của Đại hội (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Seagames,
Asiads, Olympic,...) trong điều kiện vận động viên duy trì tập luyện và tham
gia thi đấu tại các giải thể thao cấp quốc gia.
Điều 5. Chế độ bồi dưỡng đối với
người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Viên chức, người lao động được phân công thực hiện
các nhiệm vụ phục vụ huấn luyện viên, vận động viên tuyến tỉnh được hường chế độ
bồi dưỡng 75.000 đồng/người/ngày làm việc thực tế. Trường hợp số ngày làm việc
thực tế vượt quá 26 ngày/tháng, các đối tượng trên được hưởng tiền bồi dưỡng bằng
200% mức tiền bồi dưỡng tại quy định này nhân với số ngày vượt quá 26 ngày.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ tập
huấn, thi đấu và một số chính sách khác của tỉnh Ninh Bình đối với huấn luyện
viên, vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh
1. Chính sách hỗ trợ
Ngoài được hưởng mức tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn
và thi đấu quy định tại Điều 3 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH,
các thành viên của Ban huấn luyện và vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh
còn được hưởng chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Ban huấn luyện đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh của
tỉnh Ninh Bình:
Huấn luyện viên trưởng mức hỗ trợ là 60.600.000 đồng/người/tháng.
Huấn luyện viên phó mức hỗ trợ là 13.600.000 đồng/người/tháng.
Trợ lý huấn luyện viên mức hỗ trợ là 7.100.000 đồng/người/tháng.
Cố vấn kỹ thuật mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng
mạnh của tỉnh Ninh Bình:
Vận động viên bậc 1: Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên bậc 2: Mức hỗ trợ 14.000.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên bậc 3: Mức hỗ trợ 5.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên bậc 4: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên bậc 5: Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
Vận động viên được giao nhiệm vụ là Đội trưởng
ngoài mức hỗ trợ như vận động viên còn được hỗ trợ thêm 5.600.000 đồng/người/tháng.
2. Chính sách hỗ trợ khác đối với vận động viên
Bóng chuyền:
a) Vận động viên là công dân Việt Nam thuộc đội tuyển
Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh Ninh Bình được hỗ trợ một lần số kinh phí bằng
20 (hai mươi) lần thu nhập một tháng hiện hưởng tại thời điểm vận động viên đạt
tiêu chuẩn (bao gồm tiền lương, tiền hỗ trợ theo quy định tại Điều
3 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH và khoản 1 Điều 6 của Quy định
này) để ổn định cuộc sống lâu dài nếu đảm bảo một trong các điều kiện, tiêu
chuẩn sau:
Được triệu tập đi tập huấn cho đội tuyển Bóng chuyền
quốc gia.
Được công nhận là vận động viên kiện tướng từ 06
(sáu) năm (cộng dồn) trở lên.
Vận động viên chuyển nhượng từ đơn vị khác hoặc vận
động viên tự do ký hợp đồng về tập luyện và thi đấu cho đội tuyển Bóng chuyền hạng
mạnh của tỉnh Ninh Bình.
b) Kinh phí hỗ trợ chuyển nhượng đối với vận động
viên Bóng chuyền theo quy chế chuyển nhượng của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam.
Điều 7. Một số quy định khác về
thời gian hưởng tiền ăn, chế độ dinh dưỡng và tiền hỗ trợ của huấn luyện viên,
vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình
1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời
gian tập trung tập huấn nhưng không tham gia tập luyện được do bị ốm đau, chấn
thương hoặc thời gian tập trung tập luyện trùng vào các ngày lễ, ngày tết, thứ
Bảy, Chủ nhật thì được giữ nguyên chế độ tiền ăn theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC và Điều 4 Quy
định này.
2. Tùy thuộc tính chất của từng giải thi đấu: Huấn
luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ tiền ăn tập trung thi đấu trước
ngày thi đấu chính thức theo thời gian quy định của Điều lệ thi đấu, cụ thể do
Sở Văn hóa và Thể thao quyết định.
3. Thời gian áp dụng chế độ dinh dưỡng đối với các
thành viên khác của đoàn thể thao theo quyết định thành lập đoàn và được hưởng
chế độ như huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Điều 3
Thông tư số 86/2020/TT-BTC và Điều 4 Quy định này.
4. Trường hợp Huấn luyện viên, vận động viên thể
thao đồng thời được hường nhiều mức hỗ trợ tại Quy định này thì chỉ được hưởng
một mức cao nhất.
5. Huấn luyện viên, Vận động viên thể thao trong thời
gian được triệu tập vào đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia được hưởng nguyên
tiền hỗ trợ của tỉnh Ninh Bình.
Điều 8. Chế độ tiền ngủ, tiền
tàu xe
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao (không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước) khi được cử đi công tác, tập huấn và thi đấu được
hường chế độ tiền ngủ và tiền tàu xe theo quy định Nhà nước hiện hành.
Điều 9. Chính sách hỗ trợ các vận
động viên khi không tiếp tục làm vận động viên thể thao
Vận động viên thuộc các môn thể thao của tỉnh Ninh
Bình đoạt huy chương tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc hoặc giải quốc tế
không còn khả năng thi đấu mà thôi làm vận động viên thể thao, nếu tham gia các
lớp đào tạo thì ngoài chính sách ưu đãi về học nghề và giải quyết việc làm theo
quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hỗ trợ kinh phí bằng 100% học phí của
một khóa đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo với mức tối đa bằng với học
phí của một khóa học đại học tại Trường Đại học Thể dục thể thao.
Điều 10. Chính sách hỗ trợ các
vận động viên vừa tham gia tập luyện thi đấu, vừa tham gia học chuyên nghiệp
Vận động viên thuộc các môn thể thao của tỉnh Ninh
Bình đoạt huy chương tại giải Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc và giải quốc tế
vừa tham gia tập luyện thi đấu vừa tham gia học tập chuyên nghiệp khi có quyết
định của đơn vị sử dụng cử đi học, ngoài các chế độ chính sách tại Quy định này
còn được hỗ trợ tiền học phí, tiền học bù theo quy định của cơ sở đào tạo khi vận
động viên tham gia tập luyện, thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách tại Quy định
này do Ngân sách tỉnh đảm bảo và được cân đối trong dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh Ninh Bình.
2. Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì bảo đảm chế độ,
chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; người phục vụ huấn
luyện viên, vận động viên thể thao có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, đề nghị
cấp có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán
kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy
định
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Quy
định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc bị thay thế thì áp dụng theo các
văn bản pháp luật mới.
2. Trong quá trình triển khai tổ chức, thực hiện
Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc Quy định không còn phù hợp, đề nghị
các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.