|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 24
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 31/2023/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 272/TTr-UBND
ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết
quy định phân cấp nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định việc
phân cấp nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn
kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của tỉnh An Giang.
Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường
thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư
phát triển và các nguồn vốn khác) không thuộc phạm vi điều chỉnh tại nghị quyết
này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
xã).
c) Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Nhiệm
vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử
lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá
mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục
chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát
sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của tỉnh.
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn,
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải
khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của tỉnh.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất
lượng môi trường, bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục
hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc
không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn
lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực
vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của tỉnh;
xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ, kênh, rạch trên địa bàn thuộc trách
nhiệm xử lý của tỉnh (bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường, xử lý ô nhiễm môi trường).
b) Hoạt động điều tra cơ bản
tài nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc
trách nhiệm của tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và pháp luật về tài nguyên nước.
c) Hoạt động điều tra, đánh giá
đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm của tỉnh, phù hợp với
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng
kỹ thuật quan trắc môi trường của địa phương; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang
thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của
tỉnh theo dự án đầu tư (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được sử
dụng kinh phí chi thường xuyên theo pháp luật về công nghệ thông tin).
b) Mua sắm trang thiết bị thay
thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của tỉnh.
c) Hoạt động của hệ thống quan
trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa
chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám
sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của tỉnh
và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu,
bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh
giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và
công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của tỉnh.
b) Hoạt động bảo tồn và phát
triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều
73 Luật Đa dạng sinh học (trừ điểm d, điểm g khoản 3 Điều 73
Luật Đa dạng sinh học; lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học)
thuộc trách nhiệm của tỉnh.
c) Điều tra, khảo sát, thống kê
số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, cấp
lĩnh vực; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê
khí nhà kính; theo dõi, giám sát, tiếp nhận, rà soát và tổng hợp kết quả kiểm
kê khí nhà kính các cơ sở trong phạm vi quản lý, xây dựng và vận hành hệ thống
đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của tỉnh.
d) Hoạt động phát triển thị trường
các-bon trong nước.
đ) Xây dựng hệ thống giám sát
và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; xây dựng
báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại
do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
e) Điều tra, thống kê, giám
sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà
kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn tỉnh.
6. Truyền thông, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp
luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp
luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải
thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức,
cộng đồng theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động hội nhập quốc tế
và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết,
thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ
quan trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo
vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi
khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn.
b) Vốn đối ứng chương trình, dự
án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ tầng ô-dôn (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn sự nghiệp
môi trường) theo quy định của pháp luật (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc
nguồn sự nghiệp môi trường).
8. Các hoạt động quản lý nhà nước
khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến
lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu.
b) Đánh giá việc thực hiện
phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong
quy hoạch tỉnh.
c) Đánh giá, dự báo chất lượng
môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với
sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ
trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều
tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường
đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn tỉnh.
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý
phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường;
hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục
sự cố môi trường.
e) Quản lý, công bố thông tin về
môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa
chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh
giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường.
g) Xây dựng các mô hình về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
h) Hoạt động đánh giá phục vụ
việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
i) Hoạt động của Ban điều hành,
Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp
có thẩm quyền quyết định.
Điều 3. Nhiệm
vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã
1. Điều tra, thống kê, đánh giá
mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục
chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát
sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp xã.
2. Hỗ trợ phân loại tại nguồn,
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải
khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp xã.
3. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất
lượng môi trường, bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục
hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc
không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn
lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực
vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp
xã; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ, kênh, rạch trên địa bàn thuộc
trách nhiệm xử lý của cấp xã (bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm
môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường).
b) Hoạt động bảo vệ tài nguyên
nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của cấp xã, phù hợp với quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước.
4. Kiểm tra, giám sát về bảo vệ
môi trường thuộc nhiệm vụ của cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Truyền thông, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp
luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp
luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn và phát triển
bền vững đa dạng sinh học; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp
luật.
6. Các hoạt động quản lý nhà nước
khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp xã theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Xây dựng kế hoạch, đề án, dự
án về bảo vệ môi trường.
b) Tiếp nhận, xác minh, xử lý
phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường;
hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục
sự cố môi trường.
d) Cập nhật, đánh giá chỉ tiêu
thống kê, xây dựng báo cáo về môi trường.
đ) Xây dựng các mô hình về bảo
vệ môi trường.
e) Hoạt động đánh giá phục vụ
việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
g) Hoạt động của Ban điều hành,
Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 24 tháng 10 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 96/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang quy định phân cấp nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 24 tháng 10 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC– Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|