|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY, QUẢN LÝ SAU CAI
NGHIỆN MA TÚY, QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội
về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma
túy;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm
hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách
nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và
quản lý sau cai nghiện ma túy;
Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 26 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi, chế độ
hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản
lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 669/BC-BPC ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ban
Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện
ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi chế độ
hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện ma túy, quản
lý người sử dụng trái phép chất ma túy; chính sách hỗ trợ đối với người lao động,
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm việc tại các cơ sở cai nghiện
ma túy; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện công tác tham mưu tại các
phòng thuộc Công an tỉnh phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác cai nghiện
ma túy và điều hành các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; cán
bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mục tiêu tại các cơ sở
cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Các nội dung, mức hỗ trợ khác không quy định tại
Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2022/TT-BTC quy định
việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện công tác cai
nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các văn bản pháp luật hiện hành có
liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, tại gia đình, cộng đồng; người sử dụng trái phép chất
ma túy đang bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma
túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở y tế công lập đủ điều kiện;
người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại
cộng đồng.
2. Người lao động làm việc tại các cơ sở cai nghiện
ma túy công lập; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý xã hội, quản lý, hỗ trợ
đối với người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý
sau cai nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy tại cấp xã; thành
viên tham gia các phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở
cai nghiện bắt buộc.
3. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm
việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện
công tác tham mưu tại các phòng thuộc Công an tỉnh phục vụ công tác lãnh đạo,
chỉ đạo công tác cai nghiện ma túy và điều hành các cơ sở cai nghiện ma túy;
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mục tiêu tại các cơ
sở cai nghiện ma túy.
4. Các cơ sở y tế công lập đủ điều kiện xác định
tình trạng nghiện; các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
5. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách địa phương thực hiện chế
độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản
lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa
bàn Đồng Nai; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện
các chính sách quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai,
minh bạch, đảm bảo hiệu quả, thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh và hóa
đơn chứng từ hợp pháp.
2. Trường hợp một đối tượng tại cùng một thời điểm
đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất quy định tại Nghị
quyết này và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ
trợ cao nhất.
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người
cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện
ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Mức chi thù lao hàng tháng đối với người được giao
nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại
cấp xã là 1.000.000đ/người/tháng.
Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ
đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy
1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở
cai nghiện ma túy công lập.
a) Hỗ trợ chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ
nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ
và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để quyết định chế độ cai nghiện ma
túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm
quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nhưng không quá
600.000 đồng/người/đợt điều trị;
b) Hỗ trợ chi phí thuốc chữa bệnh thông thường,
phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng, chống dịch bệnh
cho người cai nghiện bị bệnh được điều trị tại các cơ sở cai nghiện: Mức chi
theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp không quá 50.000 đồng/người/tháng;
c) Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: Mức chi theo
thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, nhưng tối đa không quá 120.000
đồng/người/tháng;
d) Hỗ trợ chi phí tổ chức hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui
chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động: Thanh toán theo chi phí
thực tế phát sinh và hóa đơn chứng từ hợp pháp, không quá 120.000 đồng/người/năm;
đ) Hỗ trợ chỗ ở: Miễn phí tại cơ sở cai nghiện ma
túy công lập.
Thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
tại cộng đồng.
Chi hỗ trợ 01 lần kinh phí cai nghiện đối với người
nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng sau khi hoàn thành
ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều
24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy như sau:
a) Tiền ăn: 62.000 đồng/người/ngày (không quá 15
ngày). Mức hỗ trợ tiền ăn thêm trong ngày lễ, Tết Dương lịch bằng 03 lần tiêu
chuẩn ngày thường; mức hỗ trợ tiền ăn thêm các ngày Tết Nguyên đán bằng 05 lần
tiêu chuẩn ngày thường;
b) Tiền khám sức khỏe: Không quá 600.000 đồng/người/đợt;
c) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: Mức chi
thanh toán theo thực tế không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị;
d) Tiền điện, nước sinh hoạt: 20.000 đồng/người/ngày
(không quá 15 ngày);
đ) Tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày (không
quá 15 ngày).
Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ
đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
để xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
và các cơ sở y tế công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện; công tác quản
lý người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở cai
nghiện ma túy công lập và các cơ sở y tế công lập đủ điều kiện xác định tình trạng
nghiện.
a) Hỗ trợ tiền ăn: 62.000 đồng/người/ngày (không
quá 05 ngày). Mức hỗ trợ tiền ăn thêm trong ngày lễ, Tết Dương lịch (nếu có)
không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; mức hỗ trợ tiền ăn thêm các ngày Tết
Nguyên đán (nếu có) không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn trong
nhũng ngày bị bệnh theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp
hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường;
b) Hỗ trợ tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày
(không quá 05 ngày);
c) Hỗ trợ tiền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể,
tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh
cơ hội khác (nếu có) theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: Mức chi theo giá dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, không quá 600.000 đồng/người/đợt.
2. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội,
quản lý, hỗ trợ người sử dụng trái phép chất ma túy theo phân công của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Hỗ trợ người trong Tổ quản lý người sử dụng trái
phép chất ma túy theo điểm c khoản 2 Điều 42 Nghị định số
105/2021/NĐ-CP không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú ổn định
hoặc nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy đối với người không có
nơi cư trú ổn định ra quyết định: Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng;
b) Thành viên tham gia phiên họp xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc:
100.000 đồng/thành viên/buổi;
c) Hỗ trợ lập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy: 50.000 đồng/hồ sơ;
d) Khoản a, b, c khoản này không áp dụng đối với
trường hợp đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND
ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức
thù lao hàng tháng và một số chế độ hỗ trợ đối với thành viên Đội công tác xã hội
tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trường hợp thời
gian quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy dưới 15 ngày thì người được
phân công trực tiếp giúp đỡ được hưởng mức hỗ trợ là 500.000 đồng/người. Trường
hợp người được phân công trực tiếp giúp đỡ từ 02 người sử dụng trái phép chất
ma túy đang trong thời hạn quản lý trở lên cũng chỉ được hưởng mức hỗ trợ là
1.000.000 đồng/người/tháng.
Điều 7. Nội dung và chính sách
hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, người lao động trực tiếp làm
việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện
công tác tham mưu tại các phòng thuộc Công an tỉnh phục vụ công tác lãnh đạo,
chỉ đạo công tác cai nghiện ma tuý và điều hành các cơ sở cai nghiện ma tuý;
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mục tiêu tại các cơ
sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, người lao động
trực tiếp làm việc tại các Cơ sở cai nghiện ma túy; cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân thực hiện công tác tham mưu tại các phòng thuộc Công an tỉnh phục vụ
công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác cai nghiện ma túy và điều hành các Cơ sở
cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được hỗ trợ là 3.500.000 đồng/người/tháng.
Riêng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ mục tiêu tại các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai được hỗ trợ là 1.000.000 đồng/người/tháng.
2. Trợ cấp độc hại.
a) Đối với nhân viên y tế và người trực tiếp điều
trị, chăm sóc, chữa trị người nghiện bị nhiễm HIV/AIDS tại các cơ sở cai nghiện
thì được hưởng hỗ trợ thêm là 500.000 đồng/người/tháng;
b) Trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp (HIV, lao, bệnh
truyền nhiễm): Thanh toán chi phí xét nghiệm, thuốc dự phòng theo hóa đơn trong
phạm vi dự toán; đồng thời hỗ trợ một lần 15.000.000 đồng/trường hợp sau khi có
biên bản xác nhận.
3. Các loại trợ cấp, phụ cấp ưu đãi tại khoản 1, khoản
2 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Khi điều kiện công tác thay đổi (điều chuyến,
nghỉ thai sản, nghỉ bệnh dài ngày), mức hỗ trợ được tính theo thời gian thực tế
làm nhiệm vụ.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện các
chính sách tại Nghị quyết này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện
theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ
quan có thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết.
a) Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức chi, chế độ hỗ trợ thực
hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về quy định mức trợ cấp đặc thù
đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người
nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tỉnh Bình Phước;
c) Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định về mức hỗ trợ cho người
không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được phân công trực tiếp giúp đỡ
người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai;
d) Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về quy định chế độ hỗ trợ đối với
công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3. Các khoản chi ngoài lương sử dụng từ nguồn ngân
sách nhà nước quy định tại Nghị quyết này được áp dụng cho đến khi thực hiện cải
cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội
nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động
trong doanh nghiệp và Kết luận số 83-KL/TW ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội,
trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Công an, Tài chính, Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng Cổng Thông tin điện
tử tỉnh);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|