|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2025/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĂN, TIỀN ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
49/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự
về tái hòa nhập cộng đồng;
Căn cứ Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Thông tư số
152/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí
hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Thông tư số
55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình MTQG giai
đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 407/TTr-UBND
ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học nghề trên địa
bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2025 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học
nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Thống nhất thông
qua Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học
nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai, với nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học nghề trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
2. Đối tượng người học được
hỗ trợ
Người học thuộc các đối tượng
sau đây tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03
tháng:
a) Người thuộc diện được hưởng
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc
thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi
đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm.
b) Người thuộc hộ mới thoát
nghèo trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận
thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp, người sau cai nghiện ma túy, người
chấp hành xong hình phạt tù trở về địa phương tái hòa nhập cộng đồng, người làm
nghề khai thác thủy sản có nhu cầu chuyển đổi nghề.
3. Điều kiện người học được
hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng
kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng được sửa đổi,
bổ sung bởi Điều 3 Thông tư số 43/2023/TT-BTC.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Các đối tượng quy định tại điểm
a khoản 2, ngoài mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại theo quy định tại Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg, được hỗ trợ thêm tiền ăn với mức 20.000 đồng/người/ngày thực học.
b) Các đối tượng quy định tại điểm
b khoản 2:
- Mức hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng/người/ngày
thực học.
- Mức hỗ trợ tiền đi lại
200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở
lên.
Riêng đối với người khuyết tật
và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 05 km trở lên.
5. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm
bảo từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh,
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành liên quan;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Văn Đạt
|