|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
15 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN
DÙNG, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC UỶ
BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 6219/TTr-STC ngày 04 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích
chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị, địa phương
thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định và
phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện
tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, gồm:
a) Diện tích chuyên dùng thuộc
trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 7 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
b) Diện tích chuyên dùng thuộc
cơ sở hoạt động sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP;
c) Diện tích công trình sự nghiệp
thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại
khoản 2, 3 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP.
2. Quyết định này không áp dụng
đối với trường hợp quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 7 và điểm d, điểm e khoản
2 Điều 11 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Cơ quan chuyên môn;
b) Tổ chức hành chính khác;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức
sử dụng diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức
1. Đối với cơ quan, tổ chức thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Kho bảo quản chứng từ có giá
và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 220 m2.
b) Diện tích khác phục vụ nhiệm
vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc
thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Kho bảo quản chứng từ có giá
và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 200 m2.
b) Diện tích khác phục vụ nhiệm
vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc
thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
3. Diện tích quy định tại Điều
này không bao gồm diện tích phòng chờ, vệ sinh, hành lang và diện tích phụ trợ
khác.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền
quy định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự
nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đối với tiêu chuẩn, định mức
diện tích chuyên dùng thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích
chuyên dùng thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị mình và các đơn vị dự
toán trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng của các đơn vị dự toán ngân sách cấp xã.
2. Đối với tiêu chuẩn, định mức
diện tích công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp.
a) Sở Y tế quyết định tiêu chuẩn,
định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế đối với các đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
b) Sở Giáo dục và Đạo tạo quyết
định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Diện tích công trình sự nghiệp
của các trường hợp khác ngoài diện tích công trình sự nghiệp quy định tại điểm
a, b khoản 2 Điều này: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết
định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn
vị mình và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp cho các đơn vị dự toán ngân
sách cấp xã.
3. Sau khi ban hành Quyết định
tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp theo
phân cấp thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có
trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
52/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
(cũ) quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ
quan, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện
tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Quảng Trị.
b) Quyết định số
07/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
(cũ) quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Quảng Bình.
c) Quyết định số
41/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
(cũ) bãi bỏ Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm
2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
3. Trường hợp các văn bản viện
dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì các nội
dung có liên quan được thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|