|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
98/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Việt Oanh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
98/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày
28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của trường trung học phổ thông (THPT) chuyên;
Xét Tờ trình số 426/TTr-UBND ngày 04/12/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy
định một số chế độ chính sách đối với các trường THPT chuyên, các trường THCS
trọng điểm và công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chế
độ chính sách đối với các trường THPT chuyên, các trường THCS trọng điểm và chế
độ đối với cán bộ quản lý, chuyên gia, giáo viên, học sinh, học viên tham gia bồi
dưỡng, tập huấn tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; kỳ thi chọn học
sinh giỏi cấp quốc gia THPT; kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc
gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế; kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế; cuộc
thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở
và trung học phổ thông; hội thi khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF) trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh các Trường THPT Chuyên Bắc Ninh, THPT Chuyên Bắc Giang;
b) Cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh các trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo đề án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh, học viên các trường THCS, THPT, trường phổ thông nhiều cấp học có cấp
THPT, các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX), trung tâm giáo dục thường xuyên - ngoại ngữ,
tin học (GDTX-NN, TH), trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), các cơ sở
giáo dục dạy chương trình GDTX cấp THPT, các trường trung học nghề trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh tham gia bồi dưỡng, tập huấn đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học
sinh giỏi cấp tỉnh; kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự thi
Olympic khu vực và quốc tế; kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế; cuộc thi nghiên cứu
khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT; hội thi khoa học
kỹ thuật quốc tế (ISEF);
d) Giảng viên trong các trường đại
học, chuyên gia trong các vụ, viện, giáo viên ngoài tỉnh Bắc Ninh (gọi chung là
chuyên gia) được mời bồi dưỡng đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp
quốc gia THPT; kỳ thi chọn các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc
tế; kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp
quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT; hội thi khoa học kỹ thuật quốc tế
(ISEF).
Điều 2. Nội
dung và mức chi, hỗ trợ đối với Trường THPT Chuyên Bắc Ninh, THPT Chuyên Bắc
Giang
1. Hỗ trợ học bổng và chi phí học
tập đối với học sinh cuối học kỳ được đánh giá kết quả học tập và kết quả rèn
luyện loại Tốt. Thời gian được hưởng 9 tháng/năm;
Kinh phí ngân sách cấp chỉ để hỗ
trợ học bổng và chi phí học tập cho học sinh không được sử dụng sang nhiệm vụ
khác. Giao cho nhà trường xây dựng tiêu chí về kết quả học tập và rèn luyện của
học sinh, kết quả tham gia các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc
gia, Olympic khu vực, quốc tế và các hoạt động khác từ đó đưa ra từng mức cụ thể,
để xét hỗ trợ học bổng và chi phí học tập cho học sinh đảm bảo công khai, minh
bạch và thông báo cho phụ huynh học sinh biết.
2. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh ở
nội trú, bán trú.
3. Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo
viên các trường THPT chuyên giảng dạy các môn chuyên (theo hình thức khoán).
4. Mức chi, hỗ trợ được quy định
tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nội
dung và mức chi, hỗ trợ đối với các trường THCS trọng điểm
1. Hỗ trợ học bổng và chi phí học
tập đối với học sinh cuối học kỳ được đánh giá kết quả học tập và kết quả rèn
luyện loại Tốt. Thời gian được hưởng 9 tháng/năm;
Kinh phí ngân sách cấp chỉ để hỗ
trợ học bổng và chi phí học tập cho học sinh không được sử dụng sang nhiệm vụ khác.
Giao cho nhà trường xây dựng tiêu chí về kết quả học tập và rèn luyện của học
sinh, kết quả tham gia các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia và
các hoạt động khác từ đó đưa ra từng mức cụ thể, để xét hỗ trợ học bổng và chi
phí học tập cho học sinh đảm bảo công khai, minh bạch và thông báo cho phụ
huynh học sinh biết.
2. Hỗ trợ học sinh thuộc một
trong các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ mồ côi tham gia đội tuyển thi học
sinh giỏi cấp tỉnh.
3. Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo
viên các trường THCS trọng điểm dạy các môn: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Ngoại
ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên, Tin học (theo hình thức khoán).
4. Mức chi, hỗ trợ được quy định
tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
Điều 4. Nội
dung và mức chi, hỗ trợ công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi, khen thưởng
theo kết quả đạt được
1. Hỗ trợ học sinh tiền ăn và chi
phí học tập trong những ngày tập huấn, bồi dưỡng, dự thi học sinh giỏi.
2. Hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản
lý, chuyên gia tham gia công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi; cán bộ quản
lý, giáo viên đưa học sinh dự thi.
3. Khen thưởng học sinh, giáo
viên, cán bộ quản lý theo kết quả đạt được.
4. Mức chi, hỗ trợ quy định tại
Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Nguồn
kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân
sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức, thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
Chính sách áp dụng tại Điều 3 thực hiện đến hết năm
học 2025-2026. Các chính sách còn lại áp dụng đến hết năm học 2029-2030.
3. Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND
ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định một số chế độ chính
sách đối với trường THPT Chuyên Bắc Ninh, 08 trường THCS trọng điểm và chế độ đối
với cán bộ quản lý, chuyên gia, giáo viên, học sinh tham gia bồi dưỡng, tập huấn
tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh đối với THCS, cấp quốc gia, khu vực,
quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Nghị quyết số 39/2023/NQ-HĐND
ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định một số chính sách
hỗ trợ học sinh trường THPT Chuyên Bắc Giang, giáo viên, chuyên gia tập huấn và
học sinh tham gia đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia,
Olympic khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh (01 bản giấy, 01 bản điện tử);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
PHỤ LỤC I
MỨC CHI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH,
THPT CHUYÊN BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đồng)
|
|
1
|
Mức học bổng và chi phí học tập trung bình hằng
tháng cho mỗi học sinh cuối học kỳ được đánh giá kết quả học tập và kết quả
rèn luyện loại Tốt
|
Học sinh /tháng
|
10 lần mức học phí
hiện hành của học sinh THPT
|
|
2
|
Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh ở nội trú
|
Học sinh /ngày
|
60.000
|
|
3
|
Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh ở bán trú
|
Học sinh /ngày
|
30.000
|
|
4
|
Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy các
môn chuyên tham gia nghiên cứu tài liệu, xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học
sinh giỏi cấp quốc gia THPT, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tỉnh
|
Giáo viên /năm học
|
30.000.000
|
PHỤ LỤC II
MỨC CHI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đồng)
|
|
1
|
Mức học bổng và chi phí học tập trung bình hằng
tháng cho mỗi học sinh cuối học kỳ được đánh giá kết quả học tập và kết quả
rèn luyện loại Tốt
|
Học sinh /tháng
|
6 lần mức học phí
hiện hành của học sinh THCS
|
|
2
|
Học sinh thuộc một trong các đối tượng hộ nghèo,
hộ cận nghèo, trẻ mồ côi tham gia đội tuyển thi học sinh giỏi cấp tỉnh
|
Học sinh /kỳ thi
|
2.340.000
|
|
3
|
Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS trọng
điểm (100% lớp chất lượng cao) dạy các môn: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Ngoại
ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên, Tin học tham gia nghiên cứu tài liệu, xây dựng
chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh THCS, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
trong tỉnh
|
Giáo viên /năm học
|
20.000.000
|
|
4
|
Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS trọng
điểm (có cả lớp chất lượng cao và lớp thường) dạy lớp chất lượng cao đối với
các môn: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên, Tin
học (dạy ít nhất 08 tiết/tuần tại các lớp chất lượng cao) tham gia nghiên cứu
tài liệu, xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh THCS, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên trong tỉnh
|
Giáo viên /năm học
|
20.000.000
|
|
5
|
Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS trọng
điểm (có cả lớp chất lượng cao và lớp thường) dạy lớp chất lượng cao đối với
các môn: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên, Tin
học (dạy từ 04 đến 07 tiết/tuần tại các lớp chất lượng cao) tham gia nghiên cứu
tài liệu, xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh THCS, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên trong tỉnh
|
Giáo viên /năm học
|
10.000.000
|
PHỤ LỤC III
MỨC CHI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN, DỰ
THI HỌC SINH GIỎI; HỖ TRỢ, KHEN THƯỞNG THEO KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đồng)
|
|
1
|
Hỗ trợ học sinh tiền ăn và chi phí học tập
trong những ngày tập huấn, bồi dưỡng, dự thi học sinh giỏi
|
|
1.1
|
Hỗ trợ tiền ăn và chi phí học tập học sinh dự thi
chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT trong những ngày tập huấn
|
Học sinh /ngày
|
700.000
|
|
1.2
|
Hỗ trợ học sinh đã tham gia đội tuyển thi chọn học
sinh giỏi cấp quốc gia THPT, tiếp tục tham gia đội tuyển thi học sinh giỏi quốc
gia năm học tiếp theo
|
Học sinh /kỳ thi
|
10.530.000
|
|
1.3
|
Hỗ trợ tiền ăn và chi phí học tập học sinh tham dự
tập huấn chọn vào đội tuyển dự thi Olympic khu vực, quốc tế trong những ngày
tập huấn
|
Học sinh /ngày
|
936.000
|
|
1.4
|
Hỗ trợ tiền chi phí học tập học sinh dự thi khu vực,
quốc tế trong những ngày tham gia tập huấn
|
Học sinh /ngày
|
2.340.000
|
|
1.5
|
Hỗ trợ học sinh thuộc một trong các đối tượng hộ
nghèo, hộ cận nghèo, mồ côi tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
THPT; tập huấn thi chọn các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế
|
Học sinh /kỳ thi
|
7.020.000
|
|
1.6
|
Hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, chế độ công tác phí
cho học sinh được cử tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu
vực, quốc tế; dự thi Olympic khu vực, quốc tế
|
Học sinh /kỳ thi
|
Theo quy định chế
độ công tác cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác theo quy định hiện
hành
|
|
2
|
Hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên gia
tham gia công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi; cán bộ quản lý, giáo
viên đưa học sinh dự thi
|
|
2.1
|
Hỗ trợ dạy tiền đội tuyển thi chọn học sinh giỏi
cấp quốc gia THPT khối 10 cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 70 buổi/môn,
mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
1.400.000
|
|
2.2
|
Hỗ trợ dạy tiền đội tuyển thi chọn học sinh giỏi
cấp quốc gia THPT khối 11 cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 40 buổi/môn,
mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
1.400.000
|
|
2.3
|
Hỗ trợ dạy đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp
quốc gia THPT cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 130 buổi/môn, mỗi buổi
dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
2.800.000
|
|
2.4
|
Hỗ trợ dạy đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp
quốc gia THPT cho chuyên gia, tối đa 30 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Chuyên gia /buổi
|
7.500.000
|
|
2.5
|
Hỗ trợ dạy học sinh tham gia thi chọn đội tuyển
quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế cho chuyên gia, tối đa 70 buổi/môn,
mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Chuyên gia /buổi
|
10.000.000
|
|
2.6
|
Hỗ trợ giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh tham gia dạy
hỗ trợ học sinh sau những buổi do chuyên gia dạy để tham gia thi chọn đội tuyển
quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế, tối đa 25 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04
tiết
|
Giáo viên /buổi
|
1.170.000
|
|
2.7
|
Hỗ trợ giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh tham gia dạy
hỗ trợ học sinh đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế, tối đa 30
buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết
|
Giáo viên /buổi
|
2.340.000
|
|
2.8
|
Hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, chế độ công tác phí
cho cán bộ quản lý, giáo viên được cử đưa học sinh tham gia thi chọn đội tuyển
quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế; dự thi Olympic khu vực, quốc tế, số
lượng tối đa 02 người/đội tuyển
|
Giáo viên /kỳ thi
|
Theo quy định chế
độ công tác cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác theo quy định hiện
hành
|
|
3
|
Khen thưởng học sinh theo kết quả đạt được
|
|
3.1
|
Học sinh đoạt giải Nhất/Huy
chương Vàng (kỳ thi quốc tế)
|
01 giải
|
500.000.000
|
|
3.2
|
Học sinh đoạt giải Nhì/Huy
chương Bạc (kỳ thi quốc tế)
|
01 giải
|
300.000.000
|
|
3.3
|
Học sinh đoạt giải Ba/Huy
chương Đồng (kỳ thi quốc tế)
|
01 giải
|
200.000.000
|
|
3.4
|
Học sinh đoạt giải Tư/Bằng khen
(kỳ thi quốc tế)
|
01 giải
|
100.000.000
|
|
3.5
|
Học sinh là thành viên đội tuyển
(kỳ thi quốc tế)
|
Học sinh
|
50.000.000
|
|
3.6
|
Học sinh đoạt Huy chương Vàng
(kỳ thi khu vực)
|
01 giải
|
150.000.000
|
|
3.7
|
Học sinh đoạt Huy chương Bạc (kỳ
thi khu vực)
|
01 giải
|
80.000.000
|
|
3.8
|
Học sinh đoạt Huy chương Đồng
(kỳ thi khu vực)
|
01 giải
|
50.000.000
|
|
3.9
|
Học sinh đoạt Bằng khen (kỳ thi
khu vực)
|
01 giải
|
30.000.000
|
|
3.10
|
Học sinh là thành viên đội tuyển
(kỳ thi khu vực)
|
Học sinh
|
20.000.000
|
|
3.11
|
Học sinh đoạt giải Nhất (kỳ thi
quốc gia)
|
01 giải
|
50.000.000
|
|
3.12
|
Học sinh đoạt giải Nhì (kỳ thi
quốc gia)
|
01 giải
|
25.000.000
|
|
3.13
|
Học sinh đoạt giải Ba (kỳ thi
quốc gia)
|
01 giải
|
15.000.000
|
|
3.14
|
Học sinh đoạt giải Khuyến khích
(kỳ thi quốc gia)
|
01 giải
|
10.000.000
|
|
3.15
|
Học sinh đoạt giải Nhất (kỳ thi
học sinh giỏi cấp tỉnh)
|
01 giải
|
5.000.000
|
|
3.16
|
Học sinh đoạt giải Nhì (kỳ thi
học sinh giỏi cấp tỉnh)
|
01 giải
|
3.000.000
|
|
3.17
|
Học sinh đoạt giải Ba (kỳ thi học
sinh giỏi cấp tỉnh)
|
01 giải
|
2.000.000
|
|
3.18
|
Học sinh đoạt giải Khuyến khích
(kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh)
|
01 giải
|
1.000.000
|
|
3.19
|
Đội/nhóm học sinh từ 02 (hai) thành viên trở lên
đoạt giải trong các kỳ thi
|
01 giải
|
Bằng 2,0 lần đối với
cá nhân
|
|
3.20
|
Học sinh là người dân tộc thiểu số hoặc là người
khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi
|
01 giải
|
1,5 lần đối với cá
nhân
|
|
3.21
|
Học sinh vừa là người dân tộc thiểu số vừa là người
khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi
|
01 giải
|
2,0 lần đối với cá
nhân
|
|
4
|
Khen thưởng cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp
trên lớp chính khóa theo kết quả đạt được (số lượng tối đa 02 người/môn,
mỗi người chỉ được hưởng một mức cao nhất)
|
|
4.1
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Vàng Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
80.000.000
|
|
4.2
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Bạc Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
72.000.000
|
|
4.3
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Đồng Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
64.000.000
|
|
4.4
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa được tặng Bằng khen của Ban tổ chức Olympic quốc tế
|
01 giải /người
|
60.000.000
|
|
4.5
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Vàng Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
48.000.000
|
|
4.6
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Bạc Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
43.200.000
|
|
4.7
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Đồng Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
38.400.000
|
|
4.8
|
Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực
tiếp trên lớp chính khóa được tặng Bằng khen của Ban tổ chức Olympic khu vực
|
01 giải /người
|
36.000.000
|
|
4.9
|
Trường hợp trong cùng một kỳ thi, trong một đội
tuyển, cùng một mức giải cán bộ quản lý, giáo viên (đã được hưởng chế độ 4.1,
4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8) có từ 02 (hai) học sinh đoạt giải trở lên
thì từ học sinh thứ hai trở đi, giáo viên được thưởng thêm theo mức giải
tương ứng
|
01 giải /người
|
Bằng 20% mức thưởng
của giải tương ứng
|
|
4.10
|
Đối với đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc
gia THPT (có số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) có số thí sinh đoạt giải đạt tỉ lệ 100%, giáo viên có học
sinh (trực tiếp giảng dạy trên lớp) đoạt giải
|
Giáo viên /kỳ thi
|
24.000.000
|
|
4.11
|
Đối với đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc
gia THPT (có số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) có số thí sinh đoạt giải đạt tỉ lệ từ 80% trở lên và có
giải Nhất, giáo viên có học sinh (trực tiếp giảng dạy trên lớp) đoạt giải
|
Giáo viên /kỳ thi
|
21.600.000
|
|
5
|
Khen thưởng cán bộ quản lý, tập thể giáo viên
theo kết quả đạt được
|
|
5.1
|
Hiệu trưởng trường THPT chuyên có tỉ lệ học sinh
dự thi đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia toàn tỉnh đạt từ 80% trở lên
(tính theo số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) và trường có học sinh đoạt giải Nhất quốc gia theo mỗi
trường
|
Hiệu trưởng /kỳ
thi
|
Bằng giáo viên có
mức ưu đãi cao nhất
|
|
5.2
|
Phó Hiệu trưởng trường THPT chuyên có tỉ lệ học
sinh dự thi đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia toàn tỉnh đạt từ 80% trở lên
(tính theo số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) và trường có học sinh đoạt giải Nhất quốc gia theo mỗi
trường
|
Phó Hiệu trưởng /kỳ
thi
|
Bằng 60% mức ưu
đãi của Hiệu trưởng
|
|
5.3
|
Tập thể giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển
|
Đội tuyển /kỳ thi
|
Bằng tổng mức hưởng
của học sinh được khen thưởng theo số lượng và chất lượng giải của đội tuyển
|
|
5.4
|
Tập thể cán bộ quản lý
|
Trường /kỳ thi
|
Bằng 5% tổng mức
hưởng của học sinh được khen thưởng theo số lượng và chất lượng giải của trường
mình
|
Nghị quyết 98/2025/NQ-HĐND quy định chế độ chính sách đối với các Trường Trung học phổ thông chuyên, các Trường Trung học cơ sở trọng điểm và công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 98/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định chế độ chính sách đối với các Trường Trung học phổ thông chuyên, các Trường Trung học cơ sở trọng điểm và công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
13/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2024
Ban hành:
28/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2023
790
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|