|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2025/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN
NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt
động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 84/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà
nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Xét Tờ trình số
2338/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 618/BC-HĐND ngày 04 tháng 12
năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến
nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung chi, mức
hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày
08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về nội dung chi, mức chi
cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết số
28/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về
nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Nghị quyết này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đã phê duyệt. Trường
hợp đề xuất thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này thì đơn vị chủ trì chương
trình, dự án, kế hoạch khuyến nông trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh chương trình, dự án, kế hoạch
và dự toán theo quy định tại Nghị quyết này
và trong phạm vi dự toán được giao.
2. Đối với các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến
nông chưa được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì chương trình, dự án, kế hoạch khuyến
nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự
toán theo quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 7 (kỳ họp thường lệ cuối năm 2025)
thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội
(b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản Quản lý xử lý vi phạm
hành chính-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các Phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI, MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày
10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội
dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
tại tỉnh Tây Ninh;
b) Cơ quan quản lý nhà nước
về hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện
được hình thành từ các nguồn:
1. Ngân sách tỉnh, xã,
phường bố trí cho chương trình, kế hoạch khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của tỉnh,
xã, phường và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, phường phê duyệt.
2. Nguồn kinh phí lồng
ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện mục tiêu của khuyến nông.
3. Ngoài nguồn kinh phí từ
ngân sách nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động khuyến
nông. Các đơn vị được vận dụng các quy định tại Nghị quyết này trong việc sử dụng
các nguồn kinh phí hợp pháp khác khi thực hiện hoạt động khuyến nông.
Chương
II
NỘI DUNG
CHI, MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG
Điều
3. Nội dung chi, mức hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
1. Chi biên soạn chương
trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC
ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung chi,
mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đôi vơi
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi thù lao giảng
viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố
trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực
hành thao tác kỹ thuật: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long
An về việc ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12
tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Long An về việc ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với
cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Chi in ấn tài liệu,
giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); nước uống
phục vụ lớp học; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội
trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học;
thuê phiên dịch và biên dịch (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng
chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác
phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ
sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác). Mức hỗ trợ thực hiện theo
hình thức hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định hiện hành.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền
đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng,
khảo sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng
chuyển giao công nghệ:
a) Đối với đối tượng chuyển
giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông:
Đối tượng chuyển giao
công nghệ hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học
(không bao gồm tài liệu tham khảo). Đối với chỗ ở cho người học: trường hợp đơn
vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch
vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học
viên thì được hỗ trợ theo mức được quy định tại Điều 2 Nghị quyết
số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây
Ninh quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Đối tượng chuyển giao
công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài
liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo), hỗ trợ tiền ăn theo mức hỗ trợ được
quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND; hỗ trợ tiền
đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ
15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật mức
hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km
trở lên. Đối với chỗ ở cho người học thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
b) Đối với đối tượng nhận
chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ:
Người nông dân sản xuất
nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không
bao gồm tài liệu tham khảo), hỗ trợ tiền ăn theo mức hỗ trợ được quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND; hỗ trợ tiền đi lại là
200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở
lên. Riêng đối với người khuyết tật mức hỗ trợ 300.000
đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Đối
với chỗ ở cho người học thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị
quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
Người nông dân sản xuất
hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá
nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ
100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tiền ăn,
tiền đi lại không quá 50% mức quy định đối với đối tượng nhận chuyển giao công
nghệ là người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo nêu trên. Đối
với chỗ ở cho người học, thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị
quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài
liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.
5. Chi khảo sát, học tập
trong và ngoài nước.
a) Đối với khảo sát, tham
quan học tập mô hình, học tập trong nước: mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết
số 05/2025/NQ-HĐND.
b) Đối với khảo sát, học
tập ngoài nước, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của
Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
Điều
4. Nội dung chi, mức hỗ trợ thông tin tuyên truyền
1. Tuyên
truyền qua hệ thống truyền thông đại chúng
a) Xuất
bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông; bản tin, trang thông tin
điện tử khuyến nông: thực hiện theo hợp đồng, hóa đơn tài chính, chứng từ thực
tế hợp pháp đúng quy định của pháp luật;
b) Chi
nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ, clip) đăng trên Bản tin khuyến
nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: thực hiện theo quy định
hiện hành.
2. Tổ chức
diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan học tập.
a) Nội
dung chi, mức hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND.
b) Riêng
mức hỗ trợ chủ tọa và ban cố vấn, báo cáo viên, bồi dưỡng viết báo cáo diễn
đàn, tọa đàm, hội thảo theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được vận
dụng mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức
hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyến nông vùng. Mức
hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
4. Tổ chức
hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp: mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí gồm thuê
mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng, dịch vụ phục vụ (điện, nước, vệ sinh,
an ninh, bảo vệ), vận chuyển, chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển
lãm, trang trí chung của hội chợ triển lãm, tổ chức khai mạc, bế mạc (giấy mời,
đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng), tổ chức hội thảo (chi phí thuê hội
trường, thiết bị), thông tin tuyên truyền, quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt
động bán hàng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/1 đợt bán hàng.
5. Tổ chức
hội thi, tuyên truyền, vận động về các hoạt động khuyến nông thực hiện theo quy
định hiện hành.
6. Chi ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin
khuyến nông thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều
5. Nội dung chi, mức hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình
1. Chi hỗ trợ giống, thiết
bị, vật tư thiết yếu.
a) Mô
hình trình diễn ở biên giới, địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, địa bàn bị ảnh
hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo công bố của cấp có thẩm
quyền được hỗ trợ tối đa 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để
xây dựng mô hình nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.
b) Mô
hình trình diễn ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ tối đa 50% chi phí về giống,
thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình nhưng không quá 150 triệu đồng/mô
hình.
2. Mô
hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô
hình nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình (đối với tất cả các địa bàn);
3. Mô
hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 100%
kinh phí thực hiện mô hình nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình (đối với tất
cả các địa bàn).
4. Hỗ trợ
tối đa 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn
dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành (đối với tất cả
các loại mô hình).
5. Chi tập huấn kỹ thuật,
sơ kết, tổng kết mô hình.
a) Chi
tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục
vụ, xăng xe, thuê xe, hỗ trợ tiền nước uống theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của
Quy định này.
b) Chi hỗ
trợ tiền ăn theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Quy định này; chi hỗ trợ tiền
nước uống theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
c) Chi bồi
dưỡng giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm biên soạn tài liệu), trợ giảng theo
quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
6. Chi thông tin tuyên
truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình theo quy định tại
Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 của Quy định này.
7. Chi thuê cán bộ kỹ thuật
chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương cơ sở/22 ngày (x) số ngày thực tế
thuê.
Điều
6. Nội dung chi, mức hỗ trợ tư vấn và dịch vụ khuyến nông
1. Đối với tư vấn thông
qua đào tạo, tập huấn, diễn đàn, tọa đàm: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại
Điều 3 của Quy định này.
2. Đối với tư vấn thông
qua các phương tiện truyền thông, diễn đàn, tọa đàm: mức hỗ trợ thực hiện theo
quy định tại Điều 4 của Quy định này.
3. Đối với tư vấn trực tiếp,
tư vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng: mức hỗ trợ thực hiện theo thỏa
thuận, hợp đồng căn cứ quy định pháp luật liên quan.
Điều
7. Nội dung chi, mức hỗ trợ hợp tác quốc tế về khuyến nông
1. Mức hỗ trợ thực hiện
theo quy định hiện hành, theo các hiệp định, nghị định thư hoặc thỏa thuận, hợp
đồng chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với các tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
2. Đón tiếp các đoàn
khách nước ngoài vào làm việc: thực hiện theo
Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Long An về việc quy định các mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức
hội nghị quốc tế tại Việt Nam và các mức chi tiếp khách trong nước đối với cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều
8. Nội dung chi khác
1. Thuê chuyên gia trong
và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến
nông: thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Mua bản quyền tác giả,
công nghệ mới phù hợp để chuyển giao gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên liên
quan theo quy định pháp luật.
3. Mua sắm, sửa chữa,
nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khuyến nông: thực hiện theo chế độ,
tiêu chuẩn, định mức và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Quản lý nhiệm vụ khuyến
nông
a) Cơ quan quản lý khuyến
nông được trích 3% nguồn kinh phí khuyến nông được cấp có thẩm quyền giao dự
toán trong năm để phục vụ công tác quản lý khuyến nông, báo cáo cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt nội dung và kinh phí trước khi thực hiện. Một số nội dung chi
được quy định theo điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư số
75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt
động khuyến nông.
b) Tổ chức chủ trì và đơn
vị triển khai thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông được trích 5% nguồn kinh
phí khuyến nông được cấp có thẩm quyền giao dự toán trong năm để chi cho công
tác tổ chức thực hiện, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, quyết toán
và chi khác. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Các khoản chi khác phục
vụ hoạt động khuyến nông theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.