|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ
QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030,
GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp;
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn
cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
55/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Thông tư số 05/2025/TT-UBDT của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn
thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 12/TTr-SDT&TG
ngày 15 tháng 8 năm 2025;
Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định Quy định một số nội dung về quản
lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 9 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Quyết
định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025,
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Thủ trưởng: các cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KGVX, TTTT;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I:
TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (viết tắt
là Chương trình), gồm: Tiêu chí và phương pháp xác định hộ thiếu đất sản
xuất, quy định đối tượng ưu tiên, quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách
đối tượng thuộc Dự án 1; quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình sau
đầu tư thuộc Tiểu dự án 1 của Dự án 4; quản lý, thực hiện công tác phát huy vai
trò lực lượng cốt cán và người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi thuộc nội dung số 01, Tiểu dự án 1 của Dự án 10; quản lý, sử dụng ấn
phẩm báo, tạp chí cấp cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc
biệt khó khăn thuộc nội dung số 02, Tiểu dự án 1 của Dự án 10; trách nhiệm của
các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, (sau đây gọi
là các cơ quan, đơn vị).
2. Các
xã, phường (sau đây gọi là xã); các thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi là
thôn) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3.
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan tham gia quản lý, thực hiện
Chương trình.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT;
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI
TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1
Điều 3. Tiêu chí và phương pháp xác định hộ thiếu đất sản
xuất
1. Tiêu
chí xác định hộ thiếu đất sản xuất
Hộ
thiếu đất sản xuất là hộ có mức diện tích đất sản xuất dưới 0,25 ha đất ruộng
lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất vườn, bãi,
nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất nuôi trồng thủy sản.
2.
Phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất
a)
Trường hợp hộ có nhiều loại đất sản xuất thì tất cả các loại đất sản xuất của
một hộ đều được tính quy đổi về cùng một loại đất sản xuất phổ biến ở miền
núi là đất vườn, bãi, nương, rẫy để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất
theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hệ số tính quy đổi các loại đất sản xuất về
đất vườn, bãi, nương, rẫy như sau:
- 1
m² đất ruộng lúa nước 2 vụ được tính bằng 3 m² đất vườn, bãi, nương, rẫy;
- 1
m² đất ruộng lúa nước 1 vụ được tính bằng 2 m² đất vườn, bãi, nương, rẫy;
- 1
m² đất nuôi trồng thủy sản (ao, hồ, mặt nước) được tính bằng 1 m² đất vườn,
bãi, nương, rẫy.
b)
Trường hợp hộ chỉ có một loại đất sản xuất thì đối chiếu, so sánh diện tích loại
đất sản xuất đó với mức diện tích đất sản xuất của cùng loại đất theo quy định
tại khoản 1 Điều này để xác định hộ thiếu đất sản xuất.
c)
Phương pháp tính quy đổi và cách thức xác định hộ thiếu đất sản xuất tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Đối tượng ưu tiên
1. Ưu
tiên hỗ trợ trước cho các đối tượng theo thứ tự sau đây:
a) Hộ
dân tộc thiểu số nghèo có thành viên là người có công với cách mạng (theo quy
định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày
09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội);
b) Hộ
dân tộc thiểu số nghèo do phụ nữ là người dân tộc thiểu số làm chủ hộ;
c) Hộ
dân tộc thiểu số nghèo có từ 05 nhân khẩu trở lên;
d) Hộ
dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó
khăn;
đ) Hộ
nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.
2.
Trường hợp các hộ dân tộc thiểu số nghèo có cùng mức độ ưu tiên, việc hỗ trợ
được thực hiện theo thứ tự sau:
a) Hộ
dân tộc thiểu số nghèo do phụ nữ là người dân tộc thiểu số làm chủ hộ và là lao
động duy nhất, trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc
chưa đến độ tuổi lao động.
b) Hộ
dân tộc thiểu số nghèo do thành viên làm chủ hộ có tuổi cao hơn;
c) Hộ
dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó
khăn.
3.
Trường hợp các hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc
biệt khó khăn có cùng mức độ ưu tiên thì việc hỗ trợ được thực hiện theo
thứ tự quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 5. Quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối
tượng
1. Tại
thôn
a)
Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ) phối hợp
với Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ đất ở,
nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg
ngày 14/10/2021; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ
điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai
đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 và Thông tư số 05/2025/TT-UBDT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; lập
danh sách hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ (quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều
8 và Điều 10 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT) có nhu cầu hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản
xuất, nước sinh hoạt phân tán trong thôn (viết tắt là danh sách đối tượng thụ
hưởng Dự án 1).
b)
Trên cơ sở danh sách đối tượng thụ hưởng Dự án 1, tổ chức bình xét, đề xuất danh
sách đối tượng được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân
tán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 4 Quy định này (theo mẫu tại Phụ lục
II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định này) gửi về Ủy ban nhân dân xã để
xem xét, rà soát. Cuộc họp bao gồm đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, công
chức được giao nhiệm vụ làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm
vụ), Trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ thôn, Ban Công tác Mặt trận
thôn và đại diện của các hộ nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng Dự án 1 trong thôn;
mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã giám sát.
c) Hộ
được đưa vào danh sách đối tượng đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt phân tán phải được trên 50% số người tham dự cuộc họp đồng ý
(theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).
2. Tại
xã
a)
Trên cơ sở danh sách đối tượng đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt phân tán của từng thôn, Ủy ban nhân dân xã rà soát, tổng hợp, lập
danh sách đối tượng đối với từng nội dung đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản
xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã; thực hiện niêm yết công khai
danh sách này tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy
ban nhân dân xã hoặc thông báo qua Đài truyền thanh xã trong thời gian tối thiểu
07 ngày.
b) Hết
thời hạn niêm yết công khai, Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc Công
chức được giao nhiệm vụ) rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân xã danh
sách đối tượng thuộc diện được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh
hoạt phân tán trên địa bàn xã.
3.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Công
chức được giao nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân xã giao phòng chuyên môn chủ trì, phối
hợp với các phòng liên quan rà soát, tổng hợp, thẩm định và trình Ủy ban nhân
dân xã phê duyệt danh sách đối tượng thuộc diện được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất
sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã và mức hỗ trợ cho từng hộ
dân (trường hợp phải điều chỉnh lại danh sách thì phải phê duyệt lại), gửi Quyết
định phê duyệt về Sở Dân tộc và Tôn giáo để theo dõi việc thực hiện và làm cơ sở
phân bổ kế hoạch vốn năm sau.
4. Thời
gian thực hiện và hoàn thành việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng
a) Đối
với thôn: Thời điểm rà soát, lập danh sách đối tượng cùng với thời điểm rà soát
hộ nghèo hằng năm; hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.
b) Đối
với cấp xã: Thời gian hoàn thành việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối
tượng trước ngày 20 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch.
5. Việc
rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định
tại Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT; đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ từ
cơ sở (tuân thủ quy chế dân chủ ở cơ sở), đúng đối tượng, đúng địa bàn, đúng định
mức và không chồng chéo.
6.
Trường hợp phát sinh khiếu nại, tố cáo trong quá trình rà soát, lập và phê duyệt
danh sách đối tượng thì việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật hiện
hành có liên quan.
Mục 2. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ DUY TU, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
SAU ĐẦU TƯ THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1 CỦA DỰ ÁN 4
Điều 6. Nguyên tắc quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng
công trình
1.
Công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu
tư là công việc phải được tiến hành thường xuyên, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng,
tăng tuổi thọ và độ bền công trình.
2.
Công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình là nhiệm vụ và trách
nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân hưởng lợi, kết hợp sự tham
gia vận động của lực lượng cốt cán và người có uy tín; phát huy và vận dụng
hương ước của địa phương vào công tác quản lý, sử dụng và duy tu, bảo dưỡng
công trình.
3.
Công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng để phục vụ lợi ích chung trong phạm
vi xã, thôn sau khi được đầu tư xây dựng hoàn thành phải thực hiện bàn giao cho
Ủy ban nhân dân xã quản lý (viết tắt là công trình do xã quản lý); Ủy ban nhân
dân xã thực hiện bàn giao cho thôn sở tại quản lý, vận hành đối với công trình
phục vụ lợi ích chung trong phạm vi thôn (viết tắt là công trình do thôn quản
lý). Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày tiếp nhận bàn giao công trình, Ủy ban
nhân dân xã chỉ đạo, tổ chức xây dựng và phê duyệt Quy chế quản lý, sử dụng
và duy tu, bảo dưỡng công trình (viết tắt là Quy chế).
4. Việc
quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư phải đảm bảo
dân chủ, công khai, minh bạch và tuân theo Quy chế được Ủy ban nhân dân xã phê
duyệt.
Điều 7. Tổ chức quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công
trình
1. Ủy
ban nhân dân xã chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý, vận hành và duy
tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát
việc thực hiện công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình trên
địa bàn xã. Ủy ban nhân dân xã giao Ban quản lý xã tổ chức thực hiện công tác
quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình; Ban quản lý xã có nhiệm vụ:
a)
Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt Quy chế đối với công trình do xã
quản lý; hướng dẫn, phối hợp với Ban phát triển thôn xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân xã phê duyệt Quy chế đối với công trình do thôn quản lý.
b) Quản
lý và triển khai thực hiện các bước tiến hành theo Quy chế và quy trình duy tu,
bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng sau đầu tư.
c)
Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt
động thực thi trong công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình.
2. Mỗi
thôn thành lập Ban phát triển thôn, thành viên là những người có uy tín, trách
nhiệm và năng lực công tác (gồm người đại diện lãnh đạo thôn, đại diện các đoàn
thể chính trị - xã hội ở thôn và một số người có năng lực, kinh nghiệm trong
công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình); Ban phát triển
thôn do cộng đồng thôn trực tiếp bầu và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết
định công nhận. Ban phát triển thôn có nhiệm vụ:
a) Chịu
trách nhiệm và tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng
các công trình được Ủy ban nhân dân xã giao.
b) Tiếp
nhận bàn giao công trình từ Ủy ban nhân dân xã và tổ chức xây dựng Quy chế,
trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.
c)
Huy động cộng đồng dân cư tham gia duy tu, bảo dưỡng; đề nghị Ủy ban nhân dân
xã sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình được giao quản lý.
d)
Lưu trữ hồ sơ về thực hiện công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công
trình; hàng năm công bố công khai, minh bạch cho các hộ hoặc người hưởng lợi biết
về các khoản sử dụng cho công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công
trình.
đ) Định
kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) báo cáo Ủy ban nhân dân xã về tình hình quản lý,
vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình thôn được giao.
Điều 8. Tổ chức xây dựng, lấy ý kiến và phê duyệt Quy chế
1.
Tổ chức xây dựng Quy chế
Ban
quản lý xã tổ chức xây dựng Quy chế đối với công trình do xã quản lý, Ban
phát triển thôn tổ chức xây dựng Quy chế đối với công trình do thôn quản lý.
Nội dung của Quy chế, gồm:
a)
Các công việc thực hiện quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng.
b)
Quyền lợi, trách nhiệm của Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn và các tổ
chức, cá nhân có liên quan.
c)
Quyền lợi, trách nhiệm của người hưởng lợi.
d)
Hình thức đóng góp của cộng đồng và người dân.
đ)
Quy định về sử dụng và quản lý tài chính.
e)
Các nội dung khác (nếu có).
2. Lấy
ý kiến và phê duyệt Quy chế
a) Đối
với công trình do xã quản lý: Ban quản lý xã tổ chức lấy ý kiến của các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng công trình để hoàn thiện
Quy chế, trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.
b) Đối
với công trình do thôn quản lý: Ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến của
thành viên đại diện các hộ gia đình hưởng lợi trực tiếp công trình trong thôn tại
cuộc họp thôn. Trên 70% đại diện các hộ có mặt tại cuộc họp thôn (theo hình
thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín) đồng ý với dự thảo Quy chế thì Ban
phát triển thôn hoàn thiện Quy chế, trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.
c)
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu cần sửa đổi, bổ sung thì Ban
quản lý xã, Ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến và trình phê duyệt theo
đúng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 9. Nội dung duy tu, bảo dưỡng công trình
Duy
tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư là việc làm thường xuyên nhằm kiểm tra, xử
lý những chi tiết, những bộ phận hư hỏng của công trình, nhằm bảo vệ, nuôi dưỡng,
duy trì khả năng hoạt động bình thường của công trình sau khi kết thúc đầu tư.
Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa một số hư hỏng nhỏ ở một vài chi tiết của công
trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó. Tùy theo đặc điểm,
tính chất, quy mô và cấp, loại công trình, nội dung duy tu, bảo dưỡng gồm các
công việc sau:
1.
Làm vệ sinh, phát quang, nạo vét, khơi thông.
2. Lắp
đặt các hạng mục bảo vệ công trình.
3.
Gia cố, sửa chữa nhỏ.
Điều 10. Quy trình thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình
1.
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình
a) Hằng
năm (trước ngày 20 tháng 11), căn cứ hiện trạng công trình trên địa bàn xã, Ủy
ban nhân dân xã tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công
trình trên địa bàn xã trình Hội đồng nhân dân xã thông qua theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 34 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT, gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo để
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch vốn. Trong trường hợp công
trình phải sửa chữa đột xuất những hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn cần ưu tiên để
khắc phục ngay, Ban quản lý xã/Ban phát triển thôn báo cáo Ủy ban nhân dân xã để
lập kế hoạch trình thường trực Hội đồng nhân dân xã thông qua, đồng thời gửi Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
b) Nội
dung kế hoạch bao gồm: Danh mục công trình, nội dung và khối lượng công việc cần
thực hiện, dự trù kinh phí, nguồn vốn, thời gian thực hiện và hoàn thành, các nội
dung khác (nếu có).
2. Lập,
thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình
a) Ủy
ban nhân dân xã (chủ đầu tư) giao Ban quản lý xã tổ chức lập dự toán duy tu,
bảo dưỡng công trình. Trường hợp Ban quản lý xã không đủ năng lực hoặc giải
pháp xử lý công trình hư hỏng phức tạp, cần có hỗ trợ của đơn vị tư vấn thì
việc lập hồ sơ thiết kế-dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình được Ủy ban nhân
dân xã ký hợp đồng thuê tổ chức hoặc cá nhân đủ năng lực thực hiện theo quy định
hiện hành.
b) Ủy
ban nhân dân xã tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công
trình. Trường hợp không đủ năng lực thẩm định thì thực hiện theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của
Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia.
3. Thực
hiện duy tu, bảo dưỡng; giám sát và nghiệm thu công trình
a) Ủy
ban nhân dân xã quyết định lựa chọn đơn vị nhận thầu để thực hiện duy tu và bảo
dưỡng công trình. Việc lựa chọn đơn vị nhận thầu theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 34 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT. Trường hợp duy tu và bảo dưỡng công
trình có sự tham gia của cộng đồng được thực hiện theo quy định Điều 17 Thông
tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025.
+ Trường
hợp cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu đủ năng lực
và khả năng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (gói thầu có sự
tham gia của cộng đồng): Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu “Tham gia thực hiện
của cộng đồng” thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 và Điều 86, Điều 87 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về
lựa chọn nhà thầu.
+ Trường
hợp cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu không đủ năng
lực và khả năng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (gói thầu
không có sự tham gia của cộng đồng): Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện
theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và
các văn bản quy định, hướng dẫn hiện hành có liên quan.
b)
Giám sát và nghiệm thu gói thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 88 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
4. Lập
dự toán, quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công
trình được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 và Điều 17 Thông tư số
55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mục 3. QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁT HUY VAI TRÒ LỰC LƯỢNG
CỐT CÁN VÀ NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THUỘC
NỘI DUNG SỐ 01, TIỂU DỰ ÁN 1 CỦA DỰ ÁN 10
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở
Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ
trì, phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở,
ban, ngành có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, thực hiện
chính sách và phát huy vai trò đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh;
b) Hằng
năm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các cuộc gặp
mặt, đối thoại, biểu dương, khen thưởng, tặng quà người có uy tín trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ
trì, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 66
Thông tư số 05/2025/TT-UBDT; hướng dẫn người có uy tín thực hiện nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình trong việc tham gia hoạt động tại địa phương.
d) Phối
hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động phát huy vai trò
người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn
tỉnh.
2.
Công an tỉnh
a)
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, tranh thủ và phát huy vai trò của
người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phối
hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng; cung cấp thông tin, tài liệu; tổ chức hội nghị, hội thảo, gặp
mặt, tọa đàm, giao lưu, học tập kinh nghiệm, thăm hỏi, tặng quà đối với người
có uy tín.
3. Sở
Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ
ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh để thực hiện các hoạt động phát huy vai
trò người có uy tín; thẩm định, hướng dẫn công tác thanh quyết toán kinh phí
thực hiện theo quy định.
4. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Phối
hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác
thực hiện vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trên địa bàn tỉnh;
tham gia bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho người có uy tín.
b) Chủ
trì tổ chức giám sát việc thực hiện chính sách; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã phối hợp cấp ủy đảng, chính quyền và đoàn thể cùng cấp tham gia giới
thiệu, bình chọn và xét duyệt người có uy tín bảo đảm dân chủ, công khai, công
bằng, đúng đối tượng và thực hiện đúng chế độ, động viên người có uy tín thực
hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, đóng góp vào sự phát triển chung của địa
phương.
c) Hằng
năm phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tổ chức gặp mặt, đối thoại, biểu
dương, khen thưởng người có uy tín tiêu biểu trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
Điều 12. Ủy ban nhân dân xã có người có uy tín
1. Ủy
ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện việc thực hiện các bước
kiểm tra, giám sát kết quả quy trình bình xét, công nhận danh sách, đưa ra khỏi
danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và quản lý, thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn theo
quy định (trình tự, thủ tục công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ
sung người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại mục
VIII, Phụ lục I, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP).
2. Bố
trí ngân sách xã để thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, giáo dục,
nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của người có uy tín; thực hiện cung cấp
thông tin, tài liệu, ấn phẩm truyền thông; tổ chức hội nghị, hội thảo, gặp mặt,
tọa đàm; giao lưu, học tập kinh nghiệm; đón tiếp, tặng quà người có uy tín
khi đến thăm, làm việc tại xã.
3. Thực
hiện chính sách tặng quà Tết của các dân tộc thiểu số; thăm hỏi, hỗ trợ người
có uy tín bị ốm, đau; thăm viếng, động viên khi người có uy tín, thân nhân
trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) qua đời theo quy định.
4. Chủ
động nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, phát huy vai trò của người có uy tín trong
công tác tuyên truyền, vận động thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước tại địa phương.
5. Lựa
chọn, xét duyệt và khen thưởng người có uy tín trên địa bàn xã, lập hồ sơ đề
nghị cấp trên xét khen thưởng đối với người uy tín có thành tích xuất sắc
trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an
ninh tại địa phương.
6. Định
kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng, tổng hợp báo cáo kết
quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) theo quy định.
7. Quản
lý, phân công nhiệm vụ, tạo điều kiện cho người có uy tín hoạt động, phát huy
vai trò trong công tác tuyên truyền, vận động và tổ chức cho đồng bào dân tộc
thiểu số thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và
các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội địa phương; tranh thủ ý kiến của người
có uy tín tham gia đóng góp vào việc xây dựng các chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
8. Chủ
động nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và kết quả hoạt động của người có uy tín; tiếp
nhận, xử lý những thông tin mới phát sinh, nổi cộm ảnh hưởng đến an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội tại các thôn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
thường xuyên kiểm tra, giám sát việc cấp báo, tạp chí đối với người có uy tín;
cập nhật thông tin người có uy tín ốm đau, gia đình khó khăn (thiên tai, hỏa
hoạn), người uy tín hoặc thân nhân không may qua đời, báo cáo với Sở Dân tộc và
Tôn giáo để thực hiện các chế độ, chính sách kịp thời.
Mục 4. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CẤP CHO VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC NỘI DUNG SỐ 02,
TIỂU DỰ ÁN 1 CỦA DỰ ÁN 10
Điều 13. Các cơ quan, đơn vị
1. Sở
Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ
trì, phối hợp với sở, ngành và Ủy ban nhân dân xã liên quan chỉ đạo, quản lý,
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện và kiểm tra, đánh giá hiệu quả chính
sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được cấp ấn phẩm
báo, tạp chí thực hiện quản lý và sử dụng ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo
đúng quy định.
b) Chủ
trì phối hợp với sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã rà soát, xác định,
tổng hợp số lượng, địa chỉ đối tượng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí. Định kỳ hoặc
đột xuất rà soát, điều chỉnh, bổ sung, tổng hợp danh sách, địa chỉ các đối tượng
được hưởng chính sách theo quy định.
c) Lấy
ý kiến của người được thụ hưởng chính sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí về nhu cầu
thông tin, chất lượng nội dung, hình thức của các ấn phẩm báo, tạp chí. Định kỳ
(hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả và những khó khăn vướng mắc trong
quá trình thực hiện với Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở
Văn hóa Thể thao và Du lịch
Chủ
trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các cơ quan liên quan, kiểm tra, giám
sát hoạt động cấp các ấn phẩm báo, tạp chí trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định
pháp luật.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Tổng
hợp danh sách đối tượng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí tại các trường học, các
cơ sở giáo dục gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo theo đúng thời gian quy định (hoặc đột
xuất khi có yêu cầu).
4.
Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
a) Vận
chuyển, phát hành các ấn phẩm báo, tạp chí đến các đối tượng thụ hưởng kịp thời,
đúng đối tượng. Chủ động liên hệ, nắm bắt tình hình, ý kiến phản ánh của các đối
tượng thụ hưởng để có biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát báo, tạp
chí trên địa bàn tỉnh.
b) Kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển phát báo, tạp chí của các đơn vị
cấp dưới trực thuộc, khắc phục kịp thời việc cấp phát ấn phẩm báo, tạp chí thiếu,
chậm muộn, cấp sai địa chỉ, cấp dồn và những bất cập khác có liên quan.
c) Định
kỳ hàng năm (trước ngày 16 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết
quả cấp phát ấn phẩm báo, tạp chí với Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
Điều 14. Ủy ban nhân dân xã có đối tượng thụ hưởng chính
sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí
1. Thực
hiện công tác quản lý, theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện chính sách cấp ấn phẩm
báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó
khăn; hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị (tủ, giá đựng báo, tạp chí), cải tạo,
sửa chữa phòng đọc cho các thôn, đoàn thể xã, trường học trên địa bàn trên cơ sở
đề nghị của các thôn.
2.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý những vướng mắc, phát sinh (nếu có)
trong việc quản lý, sử dụng các ấn phẩm báo, tạp chí kịp thời và hiệu quả; định
kỳ hàng năm (trước ngày 16 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện chế
độ báo cáo về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
3.
Giao công chức phụ trách công tác dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo mở sổ theo dõi
việc tiếp nhận, quản lý việc cấp, phát ấn phẩm báo, tạp chí; định kỳ hằng tháng
báo cáo kết quả quản lý, sử dụng ấn phẩm báo, tạp chí và ý kiến phản ánh của
các tổ chức, cá nhân về chất lượng, nội dung, hình thức, hiệu quả của từng ấn
phẩm báo, tạp chí trên địa bàn với Ủy ban nhân dân xã, Sở Dân tộc và Tôn giáo.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở
Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nội
dung quy định tại Quy định này.
b) Chỉ
đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Quy định này đảm
bảo phù hợp và tuân thủ quy định của pháp luật.
c) Thực
hiện chế độ báo cáo theo các quy định hiện hành trong việc tổ chức quản lý,
thực hiện Chương trình.
2.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
Chủ
trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ được phân công quy định tại Quy định này.
Điều 16. Điều khoản thi hành
Trong
quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, cần
điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế; các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản
ánh đến Sở Dân tộc và Tôn giáo để chủ trì, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI VÀ CÁCH THỨC
XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT
(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
1.
Trường hợp hộ có nhiều loại đất (đất
vườn, bãi, nương, đất ruộng lúa nước 2 vụ, đất ruộng lúa nước 1 vụ, đất nuôi trồng
thủy sản) thì tiến hành tính quy đổi diện tích các loại đất sản xuất về diện
tích đất vườn, bãi, nương, rẫy để xác định hộ đó có thiếu đất sản xuất hay
không.
a)
Thí dụ 1 : Hộ gia đình ông Triệu Văn D có 1 sào đất ruộng lúa nước 2
vụ, 2 sào đất ruộng lúa nước 1 vụ, 3 sào đất vườn, bãi, nương và 1 sào, 10 thước
đất ao nuôi trồng thủy sản.
Tính
quy đổi diện tích các loại đất sản xuất của hộ gia đình ông Triệu Văn D về diện
tích đất vườn, bãi, nương, rẫy (hệ số tính quy đổi theo quy định tại điểm a,
khoản 2, Điều 3 Quy định này) như sau:
(1) 1
sào đất ruộng lúa nước 2 vụ: 1 sào x 360 m²/sào x 3 (hệ số) = 1.080 m²;
(2) 2
sào đất ruộng lúa nước 1 vụ: 2 sào x 360 m²/sào x 2 (hệ số) = 1.440 m²;
(3)
03 sào đất vườn, bãi, nương: 3 sào x 360 m²/sào x 1 (hệ số) = 1.080 m²;
(4) 1
sào, 10 thước đất ao nuôi trồng thủy sản = 01 sào x 360 m²/sào x 1 (hệ số) + 10
thước x 24m²/thước x 1 (hệ số) = 360 m² + 240 m² = 600 m².
Tổng
diện tích đất quy đổi về diện tích đất vườn, bãi, nương, rẫy của hộ gia đình
ông Triệu Văn D là: (1) + (2) + (3) + (4) = 1.080 m² + 1.440 m² + 1.080 m² +
600 m² = 4.200 m² (tương đương 0,42 ha).
Đối
chiếu, so sánh với quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này cho thấy diện tích
đất vườn, bãi, nương, rẫy của hộ gia đình ông Triệu Văn D là 0,42 ha <
0,5ha.
*
Kết luận: Hộ gia đình ông Triệu Văn D thuộc
đối tượng hộ thiếu đất sản xuất.
b)
Thí dụ 2 : Hộ gia đình ông Trương Văn C có 3 sào đất ruộng lúa nước
2 vụ, 2 sào, 7 thước đất ruộng lúa nước 1 vụ, 02 sào đất vườn, bãi.
Tính
quy đổi diện tích các loại đất sản xuất của hộ gia đình ông Trương Văn C về diện
tích đất vườn, bãi, nương, rẫy (hệ số tính quy đổi theo quy định tại điểm a,
khoản 2, Điều 3 Quy định này) như sau:
(1) 3
sào đất ruộng lúa nước 2 vụ: 3 sào x 360 m²/sào x 3 (hệ số) = 3.240 m²;
(2) 2
sào, 7 thước đất ruộng lúa nước 1 vụ: (2 sào x 360 m²/sào + 7 thước x 24 m²/thước)
x 2 (hệ số) = 1.776 m²;
(3)
02 sào đất vườn, bãi: 2 sào x 360 m²/sào x 1 (hệ số) = 720 m².
Tổng
diện tích đất quy đổi về diện tích đất vườn, bãi, nương, rẫy của hộ gia đình
ông Trương Văn C là: (1) + (2) + (3) = 3.240 m² + 1.776 m² + 720 m² = 5.736 m²
(tương đương 0,574 ha).
Đối
chiếu, so sánh với quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này cho thấy diện tích
đất vườn, bãi, nương, rẫy của hộ gia đình ông Trương Văn C là 0,574 ha > 0,5
ha.
*
Kết luận: Hộ gia đình ông Trương Văn C
không thuộc đối tượng hộ thiếu đất sản xuất.
2.
Trường hợp hộ chỉ có một loại đất sản xuất
(đất vườn, bãi, nương, rẫy hoặc đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc đất ruộng lúa
nước 1 vụ hoặc đất nuôi trồng thủy sản) thì đối chiếu, so sánh diện tích loại
đất sản xuất đó với mức diện tích đất sản xuất của cùng loại đất (theo quy
định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này) để xác định hộ gia đình đó có thiếu
đất sản xuất hay không.
a)
Thí dụ 1 : Hộ gia đình ông Trịnh Văn A chỉ có 1 loại đất ruộng lúa
nước 2 vụ, với tổng diện tích là 3 sào, 5 thước.
Diện
tích đất ruộng lúa nước 2 vụ của hộ gia đình ông Trịnh Văn A là: 3 sào x 360
m²/sào + 5 thước x 24 m²/thước = 1.080 m² + 120 m² = 1.200 m² (tương đương 0,12
ha).
Đối
chiếu, so sánh với mức diện tích đất ruộng lúa nước 2 vụ (theo quy định tại
khoản 1, Điều 3 Quy định này) cho thấy diện tích đất ruộng lúa nước 2 vụ của
hộ gia đình ông Trịnh Văn A là 0,12 ha < 0,15 ha.
*
Kết luận: Hộ gia đình ông Trịnh Văn A thuộc
đối tượng hộ thiếu đất sản xuất.
b)
Thí dụ 2 : Hộ gia đình ông Trần Văn B chỉ có 1 loại đất vườn, với
tổng diện tích là 1 mẫu, 4 sào, 7 thước.
Diện tích
đất vườn của hộ gia đình ông Trần Văn B là: 1 mẫu (10 sào) + 4 sào + 7 thước =
10 sào x 360 m²/sào + 4 sào x 360 m²/sào + 7 thước x 24 m²/thước = 3.600 m² +
1.440 m² + 168 m² = 5.208m² (tương đương 0,521 ha).
Đối
chiếu, so sánh với mức diện tích đất vườn, bãi, nương, rẫy (theo quy định tại
khoản 1, Điều 3 Quy định này) cho thấy diện tích đất vườn của hộ gia đình
ông Trần Văn B là 0,521 ha > 0,5 ha.
*
Kết luận: Hộ gia đình ông Trần Văn B không
thuộc đối tượng hộ thiếu đất sản xuất./.
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP THÔN
V/v Bình xét đối tượng
được hỗ trợ đất ở thuộc Dự án 1 Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025,
Năm ...........
Thôn:…………………….
Xã:……………………………………
Cuộc
họp vào hồi…….… giờ…….. phút, ngày….…..tháng…..năm…….
Địa
điểm:…………..……………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
I.
Thành phần tham gia:
- Chủ
trì: Ông (bà)……………………… …………, Chức vụ: Trưởng thôn.
- Đại
diện Lãnh đạo UBND xã:
Ông
(bà)………………………………….….…, Chức vụ:…………….…………
-
Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc công chức được giao nhiệm vụ):
Ông
(bà)………………………………Chức vụ…………….……………………
- Bí
thư Chi bộ thôn: Ông (bà)……………………………………………………
- Đại
diện Mặt trận Tổ quốc xã:
Ông
(bà)………………………………….….…,Chức vụ:…………….…………
- Thư
ký cuộc họp:
Ông
(bà)………………………………….….…,Chức vụ:…………….…………
-
Tổng số hộ trong thôn:…........hộ; số hộ DTTS…..…..hộ, chiếm tỷ lệ…….% .
-
Tổng số hộ nghèo trong thôn…..…..hộ. Số hộ thuộc đối tượng được hỗ trợ đất ở…....hộ;
trong đó: hộ nghèo DTTS ..…...hộ; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK,
thôn ĐBKK….…hộ.
II.
Nội dung họp:
1. Cuộc
họp đã nghe Ông (bà) …………………………….………, Chức vụ …….……………....…… phổ biến tiêu
chí xác định đối tượng được hỗ trợ đất ở cho các hộ nghèo DTTS, hộ nghèo dân tộc
Kinh (sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK) trên địa bàn thôn chưa có đất ở thuộc đối
tượng hỗ trợ của Dự án 1- Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025.
2.
Danh sách kết quả bình xét hộ được hỗ trợ đất ở như sau:
|
TT
|
Họ và Tên chủ hộ
|
Ngày tháng năm được UBND xã phê duyệt là hộ
nghèo
|
Kết quả bình xét (Số người đồng ý/tổng
số người tham dự)
|
Thuộc đối tượng ưu tiên
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
…./10/20….
|
……/…..
|
a
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: …….. hộ
|
|
|
|
Cuộc
họp kết thúc…………giờ……………….phút cùng ngày.
Biên
bản được lập thành 03 bản, 01 bản lưu thôn, 01 bản lưu UBND xã, 01 bản gửi
phòng chủ trì dự án xã./.
THÀNH PHẦN THAM GIA XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã
|
Công chức xã được giao làm nhiệm vụ
|
Bí thư Chi bộ thôn
|
Đại diện Lãnh
đạo UBND xã
|
|
Đại diện của các hộ nghèo
|
Thư ký
|
Chủ trì cuộc
họp
Trưởng thôn
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP THÔN
V/v Bình xét đối tượng
được hỗ trợ nhà ở thuộc Dự án 1 Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025,
Năm ...........
Thôn:…………………….
Xã:…………………….....................................
Cuộc
họp vào hồi…….… giờ…….. phút, ngày….…..tháng…..năm……...
Địa
điểm:…………..……………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
I.
Thành phần tham gia:
- Chủ
trì: Ông (bà)……………………… …………, Chức vụ: Trưởng thôn.
- Đại
diện Lãnh đạo UBND xã:
Ông
(bà)………………………………….….…,Chức vụ:…………….…………
-
Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc công chức được giao nhiệm vụ):
Ông
(bà)………………………………Chức vụ…………….……………………
- Bí
thư Chi bộ thôn: Ông (bà)……………………………………………………
- Đại
diện Mặt trận Tổ quốc xã:
Ông
(bà)………………………………….….…,Chức vụ:…………….…………
- Thư
ký cuộc họp:
Ông
(bà)………………………………….….…,Chức vụ:…………….…………
-
Tổng số hộ trong thôn:…........hộ; số hộ DTTS…..…..hộ, chiếm tỷ lệ…….% .
-
Tổng số hộ nghèo trong thôn…..…..hộ. Số hộ thuộc đối tượng được hỗ trợ nhà ở…....hộ;
trong đó: hộ nghèo DTTS ..…...hộ; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK,
thôn ĐBKK….…hộ.
II.
Nội dung cuộc họp:
1. Cuộc
họp đã nghe Ông (bà) ……………………….……………, Chức vụ…….…………………… phổ biến tiêu chí
xác định đối tượng được hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo DTTS, hộ nghèo dân tộc
Kinh (sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK) trên địa bàn thôn chưa có nhà ở hoặc nhà
ở bị dột nát, hư hỏng thuộc đối tượng hỗ trợ của Dự án 1-Chương trình MTQG phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025.
2.
Danh sách kết quả bình xét hộ được hỗ trợ nhà ở như sau:
|
TT
|
Họ và Tên chủ hộ
|
Ngày tháng năm được UBND xã phê duyệt là hộ
nghèo
|
Kết quả bình xét (Số người đồng ý/tổng
số người tham dự)
|
Thuộc đối tượng ưu tiên
|
|
|
Tổng số: …… hộ
|
|
|
|
|
I
|
Hộ
chưa có nhà ở
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn
văn A
|
…./10/20….
|
……/…..
|
a
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:……. hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Hộ
có nhà ở bị dột nát, hư hỏng
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
…./10/20….
|
……/…..
|
a
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng: …….. hộ
|
|
|
|
Cuộc
họp kết thúc…………giờ……………….phút cùng ngày.
Biên
bản được lập thành 03 bản, 01 bản lưu thôn, 01 bản lưu UBND xã,
01 bản
gửi phòng chủ trì dự án xã./.
THÀNH PHẦN THAM GIA XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã
|
Công chức xã được giao làm nhiệm vụ
|
Bí thư Chi bộ thôn
|
Đại diện Lãnh
đạo UBND xã
|
|
Đại diện của các hộ nghèo
|
Thư ký
|
Chủ trì cuộc
họp
Trưởng thôn
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Quyết định số:
/2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP THÔN
V/v Bình xét đối tượng
được hỗ trợ đất sản xuất thuộc Dự án 1 Chương trình MTQG phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025,
Năm ...........
Thôn:…………………….
Xã:……………………Huyện: ………………
Cuộc
họp vào hồi……. giờ…….. phút, ngày….…..tháng…….năm….....
Địa
điểm:…………..……………………………………………………...
I.
Thành phần tham gia:
- Chủ
trì: Ông (bà)…………………………………, Chức vụ: Trưởng thôn.
- Đại
diện Lãnh đạo UBND xã:
Ông (bà)………………………………….….…,Chức
vụ:…………….…………
-
Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc công chức được giao nhiệm vụ):
Ông
(bà)………………………………Chức vụ…………….……………………
- Bí
thư Chi bộ thôn: Ông (bà)……………………………………………………
- Đại
diện Mặt trận Tổ quốc xã:
Ông (bà)………………………………….….…,Chức
vụ:…………….…………
- Thư
ký cuộc họp: Ông (bà)……………………….…,Chức vụ:…………….…
-
Tổng số hộ trong thôn:…........hộ; số hộ DTTS…..…..hộ, chiếm tỷ lệ…….%
-
Tổng số hộ nghèo trong thôn…..…..hộ. Số hộ thuộc đối tượng được hỗ trợ đất sản
xuất…....hộ; trong đó: hộ nghèo DTTS ..…...hộ; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống
ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK….…hộ.
II.
Nội dung cuộc họp:
1. Cuộc
họp đã nghe Ông (bà) …………………,Chức vụ…….………… phổ biến tiêu chí xác định đối tượng
được hỗ trợ đất sản xuất cho các hộ nghèo DTTS, hộ nghèo dân tộc Kinh (sinh sống
ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK) trên địa bàn thôn sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp
chưa có đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định có nhu cầu hỗ trợ
trực tiếp đất sản xuất hoặc có nhu cầu hỗ trợ chuyển đổi nghề thuộc đối tượng
hỗ trợ của Dự án 1-Chương trình MTQG phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN giai đoạn 2021-2025.
2.
Danh sách kết quả bình xét hộ được hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất, hỗ trợ chuyển
đổi nghề như sau:
|
TT
|
Họ và Tên chủ hộ
|
Ngày tháng năm được UBND xã phê duyệt là hộ nghèo
|
Kết quả bình xét (Số người đồng ý/tổng số người tham dự)
|
Thuộc đối tượng ưu tiên
|
|
|
Tổng cộng:…….. hộ
|
|
|
|
|
I
|
Hỗ
trợ trực tiếp bằng đất sản xuất
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
…../10/20….
|
…….../………
|
a
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:……… hộ
|
|
|
|
|
II
|
Hỗ
trợ chuyển đổi nghề
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
…../10/20….
|
…….../………
|
b
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:……… hộ
|
|
|
|
Cuộc
họp kết thúc…………giờ……………….phút cùng ngày.
Biên bản
được lập thành 03 bản, 01 bản lưu thôn, 01 bản lưu UBND xã, 01 bản gửi phòng chủ
trì dự án xã./.
THÀNH PHẦN THAM GIA XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Mặt trận Tổ
quốc xã
|
Công chức xã được
giao làm nhiệm vụ
|
Bí thư Chi bộ thôn
|
Đại diện Lãnh
đạo
UBND xã
|
|
Đại diện của các hộ nghèo
|
Thư ký
|
Chủ trì cuộc
họp
Trưởng thôn
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC V
(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP THÔN
V/v Bình xét đối tượng
được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 Chương trình MTQG phát triển
kinh tế-xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025,
Năm ...........
Thôn:…………………….
Xã:…………………….............………………
Cuộc
họp vào hồi…….… giờ…….. phút, ngày….…..tháng…..năm……..
Địa
điểm:…………..……………………………………………………...
…………………………………………………………………………….
I.
Thành phần tham gia:
- Chủ
trì: Ông (bà)…………………………………, Chức vụ: Trưởng thôn.
- Đại
diện Lãnh đạo UBND xã:
Ông
(bà)………………………………….….…,Chức vụ:…………….…………
-
Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc công chức được giao nhiệm vụ):
Ông
(bà)………………………………Chức vụ…………….……………………
- Bí
thư Chi bộ thôn: Ông (bà)……………………………………………………
- Đại
diện Mặt trận Tổ quốc xã:
Ông (bà)………………………………….….…,Chức
vụ:…………….…………
- Thư
ký cuộc họp:
Ông
(bà)………………………………….….…,Chức vụ:…………….…………
-
Tổng số hộ trong thôn:…........hộ; số hộ DTTS…..…..hộ, chiếm tỷ lệ…….% .
-
Tổng số hộ nghèo trong thôn…..…..hộ. Số hộ thuộc đối tượng được hỗ trợ nước
sinh hoạt phân tán…....hộ; trong đó: hộ nghèo DTTS ..…...hộ; hộ nghèo dân tộc
Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK….…hộ.
II.
Nội dung họp:
1. Cuộc
họp đã nghe Ông (bà) …………………,Chức vụ…….………… phổ biến tiêu chí xác định đối tượng
được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho các hộ nghèo DTTS, hộ nghèo dân tộc
Kinh (sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK) trên địa bàn thôn có khó khăn về nước
sinh hoạt thuộc đối tượng hỗ trợ của Dự án 1-Chương trình MTQG phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025.
2.
Danh sách kết quả bình xét hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán như sau:
|
TT
|
Họ và Tên chủ hộ
|
Ngày tháng năm được UBND xã phê duyệt là hộ
nghèo
|
Kết quả bình xét (Số người đồng ý/tổng
số người tham dự)
|
Thuộc đối tượng ưu tiên (*)
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
…./10/20….
|
……/…..
|
a
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: …….. hộ
|
|
|
|
Cuộc
họp kết thúc…………giờ……………….phút cùng ngày.
Biên
bản được lập thành 03 bản, 01 bản lưu thôn, 01 bản lưu UBND xã, 01 bản gửi
phòng chủ trì dự án xã./.
THÀNH PHẦN THAM GIA XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã
|
Công chức xã được giao làm nhiệm vụ
|
Bí thư Chi bộ thôn
|
Đại diện Lãnh
đạo UBND xã
|
|
Đại diện của các hộ nghèo
|
Thư ký
|
Chủ trì cuộc họp
Trưởng thôn
|
|
|
|
|
|
|