|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
43/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Trần Sỹ Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
14/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/KH-UBND
|
Hà Nội,
ngày 14 tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ VỀ “ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA”
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị (sau đây
gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW) và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP), chủ trương và các văn bản
chỉ đạo của Thành ủy, Nghị quyết của HĐND Thành phố có liên quan đảm bảo đúng
tiến độ yêu cầu, phù hợp với tình hình thực tế của Thành phố Hà Nội.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể để các Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Chương
trình hành động của Thành ủy gắn liền với phân công, phân nhiệm các cơ quan
hành chính trên địa bàn, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trở thành đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực
chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản
xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy
cơ tụt hậu, xây dựng Thủ đô Hà Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”, phát triển
bứt phá, góp phần phát triển đất nước giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
(Danh mục chỉ
tiêu cụ thể tại Phụ lục I kèm theo)
2. Yêu cầu
Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ phát triển, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong kế hoạch công tác
của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; đảm bảo tổ chức
thực hiện quyết liệt, hiệu quả, gắn với đánh giá kết quả công tác hàng năm.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra tại Chương trình
hành động ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/NQ-CP của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; Chương trình hành động và những nhiệm vụ cụ
thể được Thành ủy Hà Nội giao.
Cùng với những nhiệm vụ thường xuyên theo chức
năng, nhiệm vụ, các Sở, Ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã cụ
thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1.1 Giao Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành, đơn vị liên quan, Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội, các cơ
quan báo chí của Thành phố triển khai tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội
dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP thông qua các loại hình
truyền thông đa phương tiện; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền phù hợp từng nhóm
đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; định kỳ đánh giá kết quả
công tác tuyên truyền; Quảng bá thương hiệu quốc gia về đổi mới sáng tạo; xây dựng
và quảng bá thương hiệu Thành phố đổi mới sáng tạo của Thủ đô.
1.2 Các Sở, ngành, đơn vị xây dựng, ban hành các nội
dung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong
chương trình, kế hoạch công tác hàng năm; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả thực hiện và bộ chỉ tiêu đánh giá được cấp có thẩm quyền ban hành;
định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả.
1.3 Triển khai nền tảng số, công cụ số để thực hiện
đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số. Định kỳ đánh giá,
công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan, người đứng đầu và
cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan của Thành phố; kết quả thực hiện
chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi
đua, khen thưởng hằng năm.
1.4 Các Sở, ngành của Thành phố bố trí tỷ lệ cán bộ
có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo, hướng tới
đạt tối thiểu 25%.
1.5 Triển khai thực hiện quy định về khuyến khích,
bảo vệ cán bộ năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi
ích chung để phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, chịu trách nhiệm của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết
số 03/NQ-CP.
1.6 Hoàn thiện nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại
trà, cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp. Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.
1.7 Triển khai chương trình, phát động phong trào học
tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên,
liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân Thủ đô.
1.8 Tiếp tục phát động phong trào thi đua toàn
Thành phố để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia
tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân Thủ đô nhằm nâng cao hiệu quả
công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức. Kịp thời biểu dương,
tôn vinh, khen thưởng, khích lệ, động viên bằng nhiều hình thức đa dạng cho các
nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trân
trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả
công tác, hiệu quả công việc dù nhỏ nhất.
2. Chủ động, phối hợp hoàn thiện
thể chế tạo lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
2.1 Rà soát, kiến nghị tháo gỡ các khó khăn vướng mắc
về cơ chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; kiến nghị hoàn thiện quy định
pháp luật để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực
trên môi trường số.
2.2 Xây dựng và triển khai các chính sách quy định
tại Luật Thủ đô về đầu tư, đầu tư công, về phát triển các khu công nghệ cao, đặc
biệt đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; tiếp tục xây dựng, ban hành cơ chế đặc
thù của Thủ đô về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh
chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
2.3 Triển khai các chính sách quy định tại Luật Thủ
đô và Nghị quyết của Quốc hội về cải cách cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ
trong sử dụng kinh phí, khoán chi theo kết quả, sản phẩm trong thực hiện nhiệm
vụ khoa học công nghệ; đơn giản hóa quy trình, hồ sơ quản lý sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và chuyển đổi số; triển khai chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế
chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu khoa học. Tập trung thu hút đầu tư ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào các lĩnh vực khoa học
và công nghệ trọng điểm của Thủ đô, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm
năng.
2.4 Kiến nghị sửa đổi Luật Khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo; tháo gỡ điểm nghẽn trong hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo hướng chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo.
2.5 Triển khai thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm có sử
dụng ngân sách Thành phố để hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa
sản phẩm khoa học, công nghệ;
2.6 Triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo
quy định tại Luật Thủ đô và các quy định pháp luật liên quan.
2.7 Kiến nghị các chính sách liên quan đến hoàn thiện
Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư; đề xuất bổ sung cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng,
thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, phát triển công nghệ số chiến lược,
công nghiệp công nghệ số, công nghiệp dữ liệu lớn, công nghiệp an toàn, an ninh
mạng, công nghiệp Internet vạn vật (IoT); đề xuất, sửa đổi các quy định của
pháp luật tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp tham gia đầu
tư triển khai xây dựng hạ tầng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
2.8 Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước của Thành phố phù hợp quy định của
Trung ương, có tính đến đặc thù của Thủ đô để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Tăng cường đầu tư, phát triển
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố
3.1 Triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ
chức khoa học và công nghệ trong mua sắm, vận hành máy móc, thiết bị phục vụ thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô; triển khai đề án
phát triển Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
xây dựng và triển khai Đề án phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045; rà soát, tổ chức quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản.
3.2 Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và
chuyển đổi số. Thực hiện các chương trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ,
đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô.
Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 10 nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm
được triển khai.
3.3 Triển khai các chính sách ưu đãi về thuế đối với
các hoạt động đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số.
3.4 Triển khai các nền tảng số dùng chung của Thành
phố, kết nối với các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số.
3.5 Triển khai chính sách tại Luật Thủ đô về hỗ trợ
doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố hình thành
trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học và
công nghệ trọng điểm của Thủ đô. Tiếp tục kiến nghị cơ chế, chính sách hỗ trợ,
khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí
nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ; công bố danh mục
các chương trình, nhiệm vụ, dự án của Thành phố về hợp tác công tư trong phát
triển các hạ tầng số mới cần thiết cho chuyển đổi số.
3.6 Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ
tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G
và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn Thành phố.
3.7 Thí điểm triển khai bản sao số trên địa bàn
Thành phố.
3.8 Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số
như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều
lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi
trường số.
3.9 Xây dựng ngành công nghiệp Internet vạn vật
(IoT) và một số khu công nghiệp chuyên biệt phát triển IoT; Chuyển đổi số các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật
(IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh; Thúc đẩy, phát
triển một số ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghiệp Internet vạn vật (IoT) như sản
xuất, thương mại, năng lượng, nông nghiệp, giao thông, y tế....
3.10 Rà soát, kiến nghị bổ sung quy hoạch về điện của
Thành phố để đảm bảo có nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao để thu hút
doanh nghiệp đầu tư phát triển Trung tâm dữ liệu.
3.11 Rà soát các ưu đãi để thu hút doanh nghiệp,
nhà đầu tư nước ngoài đặt Trung tâm dữ liệu tại Hà Nội.
3.12 Hoàn thiện và phát huy hiệu quả Trung tâm dữ
liệu Thành phố.
3.13 Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn
thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu của Thành phố để phát triển
kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan
của Thành phố với Trung ương, các ngành, lĩnh vực và các địa phương; triển khai
các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới,
đổi mới sáng tạo.
3.14 Thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực.
3.15 Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong
các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, gắn với
công tác quản lý nhà nước của Thành phố bảo đảm theo hướng đi tắt, đón đầu. Triển
khai Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số ngành,
lĩnh vực quan trọng.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
4.1 Tập trung nguồn lực thực hiện Kế hoạch số
137/KH-UBND ngày 04/5/2024 của UBND Thành phố thực hiện Chương trình hành động
số 30-CTr/TU ngày 08/3/2024 của Thành ủy về việc thực hiện Nghị quyết số
45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục
xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới”; các Chương trình, Đề án phát triển
nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn,
nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
4.2 Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường
phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học gắn liền
với những ứng dụng của chúng trong thực tiễn (giáo dục STEM); Thu hút học sinh,
sinh viên giỏi tham gia các chương trình đào tạo tài năng tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao cho Thành phố; Đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng hóa phương thức
tổ chức đào tạo; xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến theo tiêu chuẩn
quốc tế, phát triển mô hình giáo dục đại học số kết hợp ứng dụng các công nghệ
tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo.
4.3 Rà soát, sửa đổi, bổ sung Đề án phát triển Trường
Đại học Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 gắn với việc thực hiện
Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại
học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn
2019-2030, đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới. Kết nối chặt chẽ với các trường
đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thủ đô để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên, cán bộ quản lý cho các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng của Thành phố.
4.4 Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện các quy định tạo
thuận lợi, tăng quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ của Thành phố thu hút, tuyển dụng giảng
viên, cá nhân xuất sắc.
4.5 Kết nối chặt chẽ với các trường đại học, viện
nghiên cứu trên địa bàn Thủ đô, triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc
sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và
công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, các lĩnh vực trọng
điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô; các chương trình đào tạo, đào tạo lại
đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng
công nghệ mới, công nghệ cao.
4.6 Rà soát, kiến nghị sửa đổi các quy định về ưu
đãi thuế và tín dụng cho các hoạt động đầu tư, tài trợ, hợp tác đào tạo và
nghiên cứu của doanh nghiệp với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ của Thành phố.
4.7 Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính
sách ưu đãi về thuế, cơ chế tài chính để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia
đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các mô
hình hợp tác công tư (PPP) trong đào tạo nhân lực công nghệ số, xây dựng quy chế
phối hợp giữa các bên (Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu).
4.8 Xây dựng, ban hành, triển khai các chính sách
thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia, các
"tổng công trình sư" trong và ngoài nước có khả năng tổ chức, điều
hành, chỉ huy, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ
đô và đào tạo nguồn nhân lực.
4.9 Tiếp tục triển khai đề án “Xây dựng Mạng lưới
sáng kiến Hà Nội”, trong đó quan tâm kết nối với các chuyên gia, nhà khoa học ở
trong và ngoài nước theo các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của
Thủ đô.
4.10 Đề xuất nhu cầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo
nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ
đô đáp ứng nhu cầu nhân lực của Thành phố.
4.11 Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người
có tài năng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Luật Thủ đô năm
2024, tập trung cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô và
thu hút nhân lực làm việc tại các khu công nghệ cao của Thành phố. Tiếp tục đề
xuất xây dựng, ban hành, triển khai các chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi
ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng
làm việc tại các cơ quan nhà nước Thành phố, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng,
phù hợp nhu cầu quản lý của Thành phố.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan
Thành phố
5.1 Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển
Chính quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng
đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ chỉ số đánh giá; định
kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả phát triển Chính quyền số.
5.2 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây
dựng các cơ sở dữ liệu về quản lý nhà nước nhằm trợ giúp các cơ quan quản lý
nhà nước Thành phố trong việc ra quyết định hành chính kịp thời, chính xác,
đúng quy định.
5.3 Phối hợp với các cơ quan Đảng, Ủy ban MTTQ Việt
Nam Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố để đảm
bảo liên thông, đồng bộ trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
5.4 Xây dựng Đề án “Thành lập Trung tâm Điều hành
thông minh Thành phố” nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị,
hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của
Thành phố trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và
người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn
diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí.
5.5 Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu
cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính.
5.6 Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư
(PPP).
5.7 Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số
trong nước đảm bảo an toàn, tiện ích và phổ cập các dịch vụ số thiết yếu cho
người dân.
5.8 Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính
số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số. Triển
khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, đảm bảo kết nối với Đề án 06.
5.9 Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
5.10 Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ
gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục, phát huy bản sắc người Hà Nội thanh lịch,
văn minh trên môi trường số; xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
5.11 Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa
để phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa
số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo,
sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi
trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số
để bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của Thủ
đô. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ, động viên đội ngũ tri thức,
thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số trên địa bàn Thành phố.
5.12 Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp
thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của
xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường,
xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị
tổn thương trên không gian mạng.
5.13 Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập
dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống
giao thông thông minh.
5.14 Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường,
hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã
hội.
5.15 Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp
thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
5.16 Hình thành và phát triển nền công nghiệp an
toàn, an ninh mạng theo hướng tự chủ thông qua việc phát triển các sản phẩm dịch
vụ an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trọng điểm và hình thành các doanh nghiệp
lớn có tiềm lực đóng vai trò dẫn dắt thị trường trong nước và khu vực.
5.17 Phát triển các hệ thống kỹ thuật có năng lực
giám sát các nội dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát
hiện, ngăn chặn một cách kịp thời, hiệu quả.
5.18 Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,
phản động trên mạng và tội phạm mạng.
5.19 Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền
tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số,
tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng
nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
6.1 Rà soát, kiến nghị xây dựng chính sách ưu đãi,
khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới
công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
6.2 Thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển
giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); đề xuất các giải pháp hỗ
trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài.
6.3 Kiến nghị xây dựng quy định về lập các cơ sở
nghiên cứu chính sách về công nghệ số, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp để
nghiên cứu, ứng dụng, hợp tác chuyển giao những thành tựu công nghệ số hiện đại
từ nước ngoài vào trong nước; xem xét, hỗ trợ tiếp nhận, chuyển giao những
thành tựu công nghệ số hiện đại từ nước ngoài cho Thành phố.
6.4 Kiến nghị cập nhật, hoàn thiện bộ chỉ tiêu đánh
giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ,
thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh chuyển đổi số.
6.5 Triển khai cơ chế giao nhiệm vụ, thuê khoán cho
một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược theo quy định của Luật Thủ đô,
đi đối với nhiệm vụ triển khai phát triển hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số của
Thành phố.
6.6 Công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trọng điểm của Thủ đô để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia
giải quyết.
6.7 Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm của Thủ đô về chuyển đổi số; thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
6.8 Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ
hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Hà Nội theo
nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm
của Thành phố gắn với phát triển công nghiệp phụ trợ và đầu tư Trung tâm nghiên
cứu và phát triển với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.
6.9 Kiến nghị xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ,
phát triển các doanh nghiệp công nghệ số khai thác tốt thị trường chuyển đổi số
trong nước, làm cơ sở vươn ra toàn cầu.
6.10 Kiến nghị xây dựng chính sách đủ mạnh khuyến
khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, triển khai chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp
trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Hà Nội.
6.11 Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu
công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô đến năm
2045, tầm nhìn đến năm 2065.
6.12 Phối hợp triển khai bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả đầu tư chuyển đổi số quốc gia trong công tác xây dựng công cụ đánh giá trực
tuyến, tổ chức đánh giá, công bố kết quả định kỳ.
6.13 Triển khai chính sách thu hút nhà đầu tư chiến
lược theo quy định tại Luật Thủ đô để thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư
tại các khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập
trung của Thành phố.
6.14 Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang
bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên
môi trường số, tạo lập niềm tin số.
6.15 Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản
xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng,
logistics, du lịch,…
7. Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
7.1 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các thành phố,
vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có trình độ khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số phát triển, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu hàng đầu thế giới về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; học tập kinh nghiệm quốc tế, kịp thời ứng
dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh
tế - xã hội Thủ đô; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên
ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
7.2 Phát huy vai trò của Liên hiệp các Tổ chức hữu
nghị Thành phố, Văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế trên địa bàn trong
việc kết nối, thu hút các dự án, chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài.
7.3 Tích cực, chủ động nghiên cứu khả năng tham gia
các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
7.4 Phối hợp xây dựng Đề án Việt Nam chủ động tham
gia vào các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.
7.5 Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ
năng, nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo nước ngoài cho cán bộ, công chức, viên chức
làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố quản lý.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Các nội dung phân công cụ thể tại Phụ lục II
kèm theo)
1. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch của UBND Thành phố,
các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan thuộc Thành phố
theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện Nghị
quyết số 57- NQ/TW và Chương trình hành động của Chính phủ trong tháng 03 năm
2025.
2. Các Sở, Ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện,
thị xã, các cơ quan thuộc Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, rà soát các
chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương
trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan
đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tham
mưu, điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch này, đảm bảo hoàn thành trong
năm 2025.
3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố, UBND
các quận, huyện, thị xã, các cơ quan thuộc Thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện
nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo đảm an ninh, trật tự và tăng cường kiểm
tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả
thực hiện về UBND Thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày
15/6 và ngày 01/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các Sở, Ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các cơ quan thuộc
Thành phố theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời
báo cáo và kiến nghị UBND Thành phố các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện
đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch; thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,
ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các cơ quan thuộc Thành phố bảo
đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hàng năm.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng
mắc, các Sở, Ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các cơ quan
thuộc Thành phố chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và
báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, các PCVP, Các Phòng, Ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, KGVX (Nho).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
|
PHỤ LỤC I.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
1
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo địa phương (PII)
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm dẫn đầu
cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm dẫn đầu
cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số
|
Thứ bậc
|
≤ 5
Thuộc nhóm 5 tỉnh/thành
phố dẫn đầu cả nước (trong trường hợp có đánh giá)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Xếp hạng chỉ số phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số
|
Thứ bậc
|
≤ 5
Thuộc nhóm 5 tỉnh/thành
phố dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân
tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số có
lợi thế
|
Thứ bậc
|
≤ 5
Thuộc nhóm 5 tỉnh/thành
phố dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
6
|
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước
tiên tiến
|
Doanh nghiệp
|
≥ 5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
≥ 55
|
Sở Tài chính
|
|
8
|
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng
giá trị hàng hóa xuất khẩu
|
%
|
≥ 50
|
Sở Công Thương
|
|
9
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
10
|
Chỉ số về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử, bao gồm:
|
|
|
|
|
10.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 80
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.7
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết
vượt địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính
quyền
|
%
|
70
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.8
|
Tỷ lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành
chính về cấp phép
|
%
|
≥ 30
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.9
|
Tỷ lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép
|
%
|
50
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.10
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình
trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
|
%
|
100
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.11
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của
các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
10.12
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố
|
|
11
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
|
%
|
≥ 80
|
Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh thành phố Hà Nội
|
|
12
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo.
|
%
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
13
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam
duy trì chỉ số phát triển con người (HDI).
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
> 0,85
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
14
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D).
|
% GRDP
|
2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
15
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D).
|
%
|
> 60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16
|
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
|
% tổng chi NSNN
|
≥ 3% (tăng dần
theo nhu cầu phát triển)
|
Sở Tài chính
|
|
17
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo.
|
Người/vạn dân
|
≥ 14
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
18
|
Tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành
phố được xếp hạng khu vực và thế giới.
|
Tổ chức
|
8 - 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19
|
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung
bình.
|
%/năm
|
10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
20
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình.
|
%/năm
|
16 - 18
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
21
|
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại.
|
%
|
8 - 10
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
22
|
Hạ tầng số.
|
|
Tiên tiến, hiện đại,
dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
22.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
22.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân.
|
% dân số
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
23
|
Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh.
|
Thành phố
|
1
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
24
|
Thu hút tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu
thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Hà Nội.
|
Tổ chức, doanh
nghiệp
|
≥ 1
|
Sở Tài chính
|
|
25
|
Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận
hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị của Thành phố, kết
nối với các cơ quan Trung ương.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
26
|
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ
sở dữ liệu của Thành phố với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành.
|
%
|
100
|
Công an Thành phố
|
|
27
|
Hình thành sàn dữ liệu.
|
Sàn dữ liệu
|
Theo chỉ đạo của Bộ
Công an
|
Công an Thành phố
|
|
28
|
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu Thành phố.
|
Trung tâm dữ liệu
Thành phố
|
≥ 01
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
29
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch
tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác.
|
%
|
≥ 95
|
Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh thành phố Hà Nội
|
|
30
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân.
|
%
|
≥ 95
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
31
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử.
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
32
|
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng của Thành phố.
|
Thứ bậc
|
≤ 5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
33
|
Phối hợp với Bộ Công an xây dựng cơ sở nghiên cứu
khoa học công nghệ hàng đầu của ngành Công an ngang tầm các nước tiên tiến để
trở thành Trung tâm nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, từng bước làm chủ
các công nghệ chiến lược ứng dụng trong công tác Công an.
|
Cơ sở
|
Theo chỉ đạo của Bộ
Công an
|
Công an Thành phố
|
|
34
|
Tỷ lệ Make in Vietnam trong tổng doanh thu công
nghiệp số của Thành phố.
|
%
|
50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
35
|
Quy mô kinh tế số.
|
% GRDP
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
36
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo địa phương (PII).
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm dẫn đầu
cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
37
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số.
|
Số doanh nghiệp/1000
dân
|
1
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
38
|
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước
tiên tiến.
|
Doanh nghiệp
|
≥ 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
39
|
Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng
đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
|
Tổ chức, doanh
nghiệp
|
≥ 1
|
Sở Tài chính
|
|
40
|
Làm chủ một số công nghệ chíp và vi mạch bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo, rô bốt và tự động hóa, sinh học, hóa học, vật liệu tiên tiến,
công nghệ bảo an ứng dụng trong đảm bảo an ninh Thủ đô.
|
%
|
Theo chỉ đạo của Bộ
Công an
|
Công an Thành phố
|
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY
22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1
|
Thành lập Hội đồng Tư vấn Thành phố về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
3/2025
|
|
2
|
Tổ chức triển khai tuyên truyền thường xuyên, sâu
rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW và Nghị quyết số 03/NQ-CP theo hướng: đa
dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể.
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Thành ủy, Đài PTTH Hà Nội, các cơ quan báo chí và các đơn vị liên
quan
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
6/2025
|
|
3
|
Xây dựng chương trình về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Thành ủy, Sở Văn hóa và Thể thao, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội,
các cơ quan báo chí và các đơn vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố; Chương trình của các cơ quan, đơn vị
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân
dân.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Thành ủy, Đảng ủy Khối các trường đại học, cao đẳng, Sở Giáo dục và
Đào tạo, các đơn vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố; Chương trình/Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp
phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức theo hướng dẫn của
Trung ương.
|
Các Sở, Ban,
ngành, quận, huyện, thị xã
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quyết định
|
Sau khi Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ được ban hành
|
|
6
|
Triển khai thực hiện Đề án đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ,
công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước của Thành phố Hà Nội theo hướng dẫn
của Bộ Nội vụ.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, Ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Kế hoạch hoặc văn
bản chỉ đạo của UBND Thành phố
|
Sau khi Đề án của
Bộ Nội vụ được phê duyệt
|
|
7
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Các Sở, Ban,
ngành, địa phương
|
|
Kế hoạch công tác
hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động
của Chính phủ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
02/2025
|
|
9
|
Tuyên truyền, phổ biến để thống nhất nhận thức và
tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản hướng dẫn làm rõ định nghĩa, nội
hàm, lượng hóa các khái niệm mới trong Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng dẫn
của Trung ương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố
|
Sau khi có văn bản
hướng dẫn của Trung ương
|
|
10
|
Bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà
nước.
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức Thành ủy;
các Sở, Ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Có tỷ lệ phù hợp
cán bộ chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
11
|
Triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà
cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh
nghiệp.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Nền tảng đào tạo
trực tuyến mở đại trà
|
Từ 6/2025, theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
12
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Các đơn vị liên quan
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
12/2025
|
|
13
|
Phát động phong trào thi đua toàn Thành phố để
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của
doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân Thủ đô nhằm nâng cao hiệu quả công tác,
hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, Ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Chủ động, phối hợp
hoàn thiện thể chế tạo lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
14
|
Tham mưu góp ý sửa đổi Luật Khoa học và Công nghệ
và các luật có liên quan. Triển khai thực hiện khi các Luật có hiệu lực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an Thành phố,
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thanh tra Thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
15
|
Tham mưu góp ý Dự án Luật Năng lượng nguyên tử (sửa
đổi).
Triển khai thực hiện khi các Luật có hiệu lực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
16
|
Tham mưu góp ý Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Triển khai thực hiện khi Luật có hiệu lực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
17
|
Tham mưu góp ý hoàn thiện Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Triển khai thực hiện khi Luật có hiệu lực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
18
|
Tham mưu góp ý sửa đổi một số quy định trong Luật
Ngân sách nhà nước để có quy định phù hợp với đặc thù và thông lệ quốc tế
trong lập dự toán, quyết toán, tài trợ và sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Triển khai thực hiện khi Luật có hiệu lực.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các Sở, Ban, ngành và đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
19
|
Tham mưu góp ý rà soát để sửa đổi một số quy định
trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Thuế
giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu để thúc đẩy doanh nghiệp đầu
tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực;
thu hút cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; Nghiên cứu chính sách không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ
chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập và hoạt động
không vì lợi nhuận
Triển khai thực hiện khi các Luật có hiệu lực.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ban, ngành và đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
20
|
Tham mưu góp ý sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa
phương để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Triển khai thực hiện khi Luật có hiệu lực.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tư pháp, các Sở,
Ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
21
|
Tham mưu góp ý bổ sung các chính sách tháo gỡ điểm
nghẽn và hoàn thiện Luật Công nghiệp công nghệ số.
Triển khai thực hiện khi Luật có hiệu lực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
22
|
Tham mưu góp ý xây dựng Luật Nhà giáo trong đó sửa
đổi, bổ sung một số quy định có liên quan của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại
học.
Triển khai thực hiện khi Luật có hiệu lực.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
23
|
Tham mưu góp ý, đề xuất sửa đổi pháp luật về cơ yếu
và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ yếu để đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số, kết nối, phân tích, xử lý thông tin từ các trung tâm dữ liệu, phát
triển điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo; Xây dựng cơ chế để tổ chức triển
khai thực hiện.
Triển khai thực hiện khi các quy định pháp luật
có hiệu lực.
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
24
|
Tham mưu góp ý xây dựng Nghị quyết của Quốc hội
quy định cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm, dịch
vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2025-2030; Xây dựng cơ chế
để triển khai thực hiện.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố thi hành
Điều 42, 43 Luật Thủ đô về thu hút nhà đầu tư chiến lược và ưu đãi đầu tư.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
25
|
Xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Điều 25 Luật
Thủ đô năm 2024 về thử nghiệm có kiểm soát, triển khai Đề án cơ chế thí điểm
để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn
thiện chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt
hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan sau khi được cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
12/2025
|
|
26
|
Tham mưu góp ý xây dựng các Nghị định của Chính
phủ hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo; Xây dựng cơ chế,
chính sách để tổ chức thực hiện, bao gồm:
- Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Khoa
học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;
- Nghị định quy định tự chủ đối với tổ chức sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Nghị định quy định cơ chế đầu tư và tài chính đối
với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Nghị định quy định trình tự, thủ tục phê duyệt,
triển khai các nhiệm vụ, dự án về khoa học, công nghệ sử dụng ngân sách nhà
nước.
- Nghị định quy định việc sử dụng, thu hút nhân lực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở trong nước và nước ngoài hoạt động
khoa học và công nghệ ở Việt Nam.
- Nghị định quy định về Giải thưởng Hồ Chí Minh,
Giải thưởng Nhà nước và các Giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
- Nghị định quy định về thông tin, thống kê khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Nghị định quy định về doanh nghiệp khoa học và
công nghệ.
- Nghị định quy định đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo.
- Nghị định quy định về Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ quốc gia.
- Nghị định quy định về Quỹ đổi mới công nghệ quốc
gia.
Triển khai thực hiện khi Nghị định của Chính phủ
có hiệu lực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
27
|
Xây dựng văn bản hướng dẫn Điều 36 Luật Thủ đô về
đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính, các
đơn vị liên quan
|
Đề án thành lập Quỹ
đầu tư mạo hiểm
|
2026
|
|
28
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố
triển khai thực hiện một số cơ chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn
nhân lực đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm như bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
12/2025
|
|
29
|
Tham mưu góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật thực hiện quy định chi tiết thi hành Luật Dữ liệu.
Triển khai thực hiện khi Nghị định của Chính phủ
có hiệu lực.
|
Công an Thành phố
|
Các Sở, Ban, ngành
và đơn vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
30
|
Tham mưu góp ý xây dựng cơ chế, chính sách cho
phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp.
Triển khai thực hiện khi cơ chế, chính sách có hiệu
lực.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, Ban, ngành
và đơn vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
chính sách có hiệu lực
|
|
31
|
Tham mưu góp ý xây dựng Nghị định quy định việc
người nước ngoài vào làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi
học thuật tại các cơ sở giáo dục của Việt Nam.
Triển khai thực hiện khi Nghị định của Chính phủ
có hiệu lực.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Nội vụ
|
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
32
|
Tham mưu góp ý sửa đổi, bổ sung Nghị định số
109/2022/NĐ-CP quy định hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo
dục đại học.
Triển khai thực hiện khi Nghị định của Chính phủ
có hiệu lực.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
33
|
Tham mưu góp ý xây dựng Nghị định quy định chính
sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và
công nghệ chiến lược.
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố
triển khai thực hiện khi Nghị định của Chính phủ có hiệu lực.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
34
|
Tham mưu góp ý sửa đổi Nghị định số 80/2020/NĐ-CP
về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
trong đó nghiên cứu quy định phân cấp, giao quyền tự chủ cho các tổ chức khoa
học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập.
Triển khai thực hiện khi Nghị định của Chính phủ
có hiệu lực.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
35
|
Tham mưu góp ý sửa đổi Nghị định số
79/2021/NĐ-CP, Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu
đãi nước ngoài của Chính phủ theo hướng giảm tỷ lệ vay lại xuống mức thấp nhất,
không yêu cầu bảo đảm tiền vay đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ
sở giáo dục đại học công lập tự chủ tài chính.
Triển khai thực hiện khi Nghị định của Chính phủ
có hiệu lực.
|
Sở Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
36
|
Tham mưu góp ý Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
quy định về cơ chế đặc biệt trong nghiên cứu, tiếp cận, mua các bí mật công
nghệ, học hỏi, giải mã các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định
cơ chế, chính sách đặc thù trong nghiên cứu, tiếp cận, mua các bí mật công
nghệ, học hỏi, giải mã các công nghệ tiên tiến của nước ngoài phù hợp chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; các
sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
Triển khai sau khi
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực
|
|
37
|
Tham mưu kiến nghị rà soát các quy định pháp luật
để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền
|
|
38
|
Tham mưu góp ý xây dựng, hoàn thiện quy định pháp
luật để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên
môi trường số.
Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật
phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Sở Tư pháp
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền
|
|
39
|
Tham mưu góp ý hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật,
đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng,
cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL quốc gia, CSDL chuyên
ngành.
Triển khai áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật,
đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng,
cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
40
|
Tham mưu kiến nghị rà soát, điều chỉnh các quy
trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hoàn
các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy
tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy
khi thực hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần
hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành và
đơn vị liên quan
|
Quyết định của
UBND Thành phố phê duyệt các quy trình nội bộ sau khi rà soát, điều chỉnh
|
12/2025
|
|
41
|
Tham mưu góp ý xây dựng Đề án nghiên cứu, thử
nghiệm, sản xuất, mua sắm, hợp tác công tư các sản phẩm, dịch vụ có tính lưỡng
dụng phục vụ công nghiệp an ninh; cơ chế để tài nguyên dữ liệu phục vụ hiệu
quả cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của
quốc gia.
Triển khai thực hiện sau khi Đề án được phê duyệt.
|
Công an Thành phố
|
Sở Tài chính, các
đơn vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
42
|
Tham mưu góp ý xây dựng Đề án huy động hạ tầng viễn
thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Triển khai thực hiện sau khi Đề án được phê duyệt.
|
Công an Thành phố
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư,
phát triển hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
43
|
Tham mưu góp ý xây dựng Chương trình Quốc gia
phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược bao gồm đề án Phát triển hệ
trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia, tập
trung cho công nghệ chiến lược.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch hoặc văn
bản chỉ đạo thực hiện của UBND Thành phố
|
Triển khai sau khi
Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
|
44
|
Tham mưu góp ý xây dựng Danh mục Công nghệ chiến
lược.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố xác định một
số lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, Ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
2025
|
|
45
|
Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và
chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học, Công
nghệ
|
Ban Quản lý các
Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp, Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị
liên quan
|
|
2030
|
|
46
|
Hoàn thiện, triển khai các Đề án phát triển một số
tổ chức khoa học và công nghệ của Thành phố
|
Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Trường Đào tạo
cán bộ Lê Hồng Phong
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp, các sở,
ngành, đơn vị liên quan
|
|
2025 - 2026
|
|
47
|
Tham mưu góp ý xây dựng các Đề án triển khai cơ
chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực.
Triển khai quy định về thử nghiệm có kiểm soát
theo quy định tại Điều 25 Luật Thủ đô.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Quản lý các
Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
|
2025 - 2026
|
|
48
|
Bố trí ít nhất 15% ngân sách Thành phố chỉ thường
xuyên sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu lĩnh vực khoa học và
công nghệ trọng điểm của Thủ đô.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
|
Hằng năm
|
|
49
|
Tham mưu góp ý rà soát, ban hành mới và triển khai
hiệu quả các chiến lược đã ban hành về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không
gian ngầm, không gian vũ trụ.
|
Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
50
|
Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình,
đề án phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng, khai thác, sử
dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và các ngành công nghiệp chiến lược.
|
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các sở ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
|
Thường xuyên
|
|
51
|
Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành,
UBND các quận, huyện, thị xã
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố
|
Triển khai sau khi
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực
|
|
52
|
Tham mưu góp ý xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ,
khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng
thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định cụ
thể một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và
phát triển khoa học, công nghệ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính, các
sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
2025
|
|
53
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố; Báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
54
|
Rà soát các quy định hiện hành để bảo đảm có quy
định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
55
|
Triển khai các nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên
thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Nền tảng số dùng
chung của Thành phố
|
12/2028
|
|
56
|
Tham mưu góp ý xây dựng cơ chế cho phép sử dụng
ngân sách nhà nước để đầu tư để xây dựng nền tảng số có quy mô quốc gia, vùng
và được sử dụng chung cho nhiều cơ quan, tổ chức.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định
cơ chế cho phép sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư để xây dựng nền tảng số
có quy mô quốc gia, vùng và được sử dụng chung cho nhiều cơ quan, tổ chức.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
Triển khai sau khi
có Nghị quyết Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
|
57
|
Xây dựng Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội
số thành phố Hà Nội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cục Thống kê thành
phố Hà Nội, Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
12/2025
|
|
58
|
Xây dựng danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự
án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số của Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính, các
sở, ngành, đơn vị liên quan.
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
Hằng năm
|
|
59
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng
số năm 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành liên
quan, UBND các quận, huyện, thị xã, các doanh nghiệp viễn thông.
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
Quý I/2025
|
|
60
|
Triển khai bản sao số cho một số lĩnh vực phù hợp
để quản lý, phát triển
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an Thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, các sở, ngành liên quan.
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
61
|
Xây dựng và triển khai Đề án Thành phổ thông minh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, các sở, ngành, liên quan.
|
Đề án được ban
hành và triển khai
|
12/2028
|
|
62
|
Triển khai Đề án tổng thể về quản lý hệ thống
camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (về lĩnh vực giao
thông thông minh).
|
Công an Thành phố,
Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch triển
khai của UBND Thành phố
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
63
|
Xây dựng và triển khai Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2025 - 2030, định
hướng đến năm 2035
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành liên
quan, UBND các quận, huyện, thị xã, các doanh nghiệp viễn thông
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
64
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một
số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,…
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công thương, Y tế, Xây dựng và các đơn vị liên quan
|
Đề án
|
Triển khai sau khi
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
|
65
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Sở Công Thương,
Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
12/2025
|
|
66
|
Triển khai quy hoạch phát triển điện lực phù hợp
Quy hoạch Thủ đô giai đoạn 2021 - 2030 và Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô đến
năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065, phù hợp quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia, đảm bảo đáp ứng nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao cho các
trung tâm dữ liệu
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị liên quan
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
67
|
Xây dựng chương trình phát triển năng lượng xanh
đáp ứng nhu cầu Trung tâm dữ liệu quốc tế tại Hà Nội
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị liên quan
|
|
2025
|
|
68
|
Xây dựng cơ chế, chính sách về tổ chức, hoạt động
của Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
2025
|
|
69
|
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển Khu Công
nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Ban Quản lý các
Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Đề án
|
2025 - 2026
|
|
70
|
Rà soát, hoàn thiện và triển khai Đề án phát triển
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo hướng
xây dựng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh, kết
hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
|
Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo, các đơn vị liên quan
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
71
|
Hoàn thiện và triển khai Đề án phát triển Viện
Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045.
|
Viện Nghiên cứu
phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Đề án
|
2025
|
|
72
|
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu Thành phố, tăng cường
khai thác, sử dụng, phục vụ chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an Thành phố,
các đơn vị liên quan
|
Trung tâm dữ liệu
Thành phố
|
12/2025
|
|
73
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác
sử dụng các Cơ sở dữ liệu của Thành phố, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ
dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành là chủ quản CSDL chuyên ngành
|
Công an Thành phố,
|
Cơ sở dữ liệu của
Thành phố, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai thác.
|
2025
|
|
74
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Công an Thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND Thành phố
|
Các sở, ngành,
UBND các quận, huyện, thị xã
|
Khắc phục lỗ hổng
bảo mật, hệ thống, đảm bảo an ninh an toàn để kết nối khai thác dữ liệu, cắt
giảm giấy tờ cho người dân, phục vụ công tác quản lý của Thành phố và không
làm ảnh hưởng đến các cơ quan, đơn vị khác có sử dụng thông tin
|
06/2025
|
|
75
|
Nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính thành phố Hà Nội; bổ sung, hoàn thiện chức năng liên thông ý kiến
liên ngành; thu phí thẩm định trực tuyến; chứng thực online, bổ sung chữ ký số
trên hệ thống.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
76
|
Triển khai quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng công vụ cho các cơ quan nhà nước Thành phố trên hệ thống
thông tin
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
|
Quý III/2025
|
|
77
|
Xây dựng quy trình nội bộ về thẩm định, phê duyệt
hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
Thành phố
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
Quý II/2025
|
|
78
|
Tất cả các hệ thống thông tin cần được phê duyệt
hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn HTTT và triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm
an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành chính thức
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Công an Thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Hằng năm
|
|
79
|
Duy trì, nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn thông tin theo mô hình “4 lớp”, đặc biệt nâng cao năng lực lớp giám sát,
bảo vệ chuyên nghiệp
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị liên
quan
|
|
Hằng năm
|
|
80
|
Triển khai các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực theo quy định, hướng dẫn của
Trung ương.
|
Các sở, ngành
|
Công an Thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
|
2025
|
|
81
|
Tham mưu UBND Thành phố thành lập Ban dữ liệu
Thành phố
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
3/2025
|
|
82
|
Bảo đảm nguồn lực phục vụ di chuyển hệ thống công
nghệ thông tin từ các sở, ngành, địa phương lên Trung tâm dữ liệu Thành phố.
|
Sở Tài chính
|
Công an Thành phố
|
|
2025 và những năm
tiếp theo
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
83
|
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Điều 16 Luật
Thủ đô năm 2024 về thu hút, trọng dụng người có tài năng và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao. Rà soát, đảm bảo chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng,
đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước,
đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực.
Tham mưu góp ý xây dựng Đề án phát triển, trọng dụng
nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để
triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030,
tầm nhìn đến 2050.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
2025
|
|
84
|
Triển khai chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng,
đãi ngộ và trọng dụng nhân lực làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ
về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực theo quy định tại Luật
Thủ đô, tập trung vào một số lĩnh vực trọng điểm của Thủ đô.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
2025
|
|
85
|
Bổ sung biên chế, vị trí việc làm về công nghệ
thông tin, an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước Thành phố, bao gồm UBND
cấp xã; bảo đảm 100% cơ quan nhà nước Thành phố có vị trí việc làm công nghệ
thông tin, an toàn thông tin
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
100% cơ quan nhà
nước Thành phố có vị trí việc làm công nghệ thông tin, an toàn thông tin
|
Quý IV/2025
|
|
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nhân tài công
nghệ thông tin, an toàn thông tin vào làm việc trong cơ quan nhà nước Thành
phố
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
|
Quý IV/2025
|
|
86
|
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Đề án rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức khoa học công
nghệ công lập; tổ chức đánh giá, sáp nhập giải thể các tổ chức khoa học và
công nghệ công lập hoạt động không hiệu quả để tập trung đầu tư có trọng tâm
trọng điểm cho các tổ chức mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng
và đào tạo theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
|
Sở Nội vụ
|
Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Trường Đào tạo
cán bộ Lê Hồng Phong, Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố
|
Sau khi Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ được ban hành
|
|
87
|
Phối hợp tham mưu xây dựng Nghị định của Chính phủ
hướng dẫn thực hiện khoản 4 Điều 23 Luật Thủ đô năm 2024.
Tham mưu xây dựng cơ chế để nhà khoa học trong
các tổ chức khoa học và công nghệ công lập có thể thành lập, điều hành hoặc
tham gia phát triển công nghệ tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Triển khai thực hiện sau khi Nghị định của Chính
phủ có hiệu lực
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
88
|
Triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ trong sắp xếp hệ thống các viện nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục
đại học; cơ sở giáo dục đại học trong viện nghiên cứu; cơ chế đồng biên chế
giữa viện nghiên cứu với cơ sở giáo dục đại học của Thành phố.
|
Sở Nội vụ
|
Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Trường Đào tạo
cán bộ Lê Hồng Phong, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính, các đơn vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành
|
|
89
|
Tham mưu góp ý Đề án chuyển các cơ sở giáo dục đại
học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực về Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.
Triển khai thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án.
|
Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội
|
Sở Nội vụ, Sở Giáo
dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
90
|
Tham mưu góp ý xây dựng Nghị định quy định về cơ
chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (thay thế Nghị định số 87/2021/NĐ-CP và Nghị
định số 97/2023/NĐ-CP).
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định về
cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Tài chính, các
sở, ngành và đơn vị liên quan
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
Triển khai sau khi
Nghị định có hiệu lực
|
|
91
|
Tham mưu góp ý xây dựng khung chiến lược giáo dục
đại học.
Triển khai thực hiện Chiến lược giáo dục đại học
sau khi được phê duyệt
|
Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
Triển khai sau khi
Chiến lược được phê duyệt
|
|
91
|
Tham mưu góp ý sửa đổi hoặc ban hành thay thế Quyết
định số 37/2018/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục
xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ
tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo
sư.
Triển khai sau khi quy định mới có hiệu lực.
|
Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội
|
Sở Nội vụ, Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
|
Triển khai theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền
|
|
92
|
Tham mưu góp ý sửa đổi hoặc ban hành thay thế Quyết
định số 157/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố về chính
sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
|
Sở Tài chính
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
|
Triển khai sau khi
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
|
93
|
Xây dựng Mạng lưới sáng kiến Hà Nội, trong đó
quan tâm kết nối với các chuyên gia, nhà khoa học ở trong và ngoài nước theo
các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô.
|
Viện Nghiên cứu
phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành, cơ quan liên quan
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
V
|
Đẩy mạnh ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động của các
cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
94
|
Xây dựng Chương trình phát triển Chính quyền số
thành phố Hà Nội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
2025
|
|
95
|
Xây dựng quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí
mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị trên địa
bàn Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an Thành phố,
Các cơ quan Đảng, HĐND, Ủy ban MTTQ, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân
Thành phố
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
2025
|
|
96
|
Xây dựng Đề án “Thành lập Trung tâm Điều hành
thông minh Thành phố”
|
Văn phòng UBND
Thành phố
|
Công an Thành phố,
các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Đề án
|
2025
|
|
97
|
Triển khai Đề án Giao thông thông minh trên địa
bàn thành phố Hà Nội
|
Sở Xây dựng
|
Công an Thành phố,
các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
|
|
|
Giai đoạn 1
|
|
|
9/12 chức năng
|
2025 - 2027
|
|
Giai đoạn 2
|
|
|
12/12 chức năng
|
2028 - 2030
|
|
Giai đoạn 3
|
|
|
Duy trì hoạt động,
cập nhật, bổ sung chức năng mới theo yêu cầu.
|
Sau năm 2030
|
|
98
|
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên
dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc
địa giới hành chính
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan
|
Quyết định của
UBND Thành phố
|
6/2025
|
|
99
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Công Thương, các sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
2025
|
|
100
|
Triển khai cắt giảm giấy phép tại cơ quan hành
chính nhà nước và chuyển một số nhiệm vụ, hoạt động cấp phép cho doanh nghiệp,
tổ chức xã hội đảm nhiệm giai đoạn 2025-2030 theo chỉ đạo của Trung ương.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan
|
Chương trình hoặc
Kế hoạch của UBND Thành phố
|
Triển khai sau khi
Chương trình được Chính phủ ban hành
|
|
101
|
Triển khai giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính theo chỉ đạo của Trung ương.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Chính phủ ban hành Nghị quyết
|
|
102
|
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân Thủ đô có danh
tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành công dân số
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
2025
|
|
103
|
Lập Kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo
vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các ngành, đơn vị liên quan.
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
2025
|
|
104
|
Xây dựng quy chế văn hóa số cộng đồng, quy tắc ứng
xử trên không gian mạng.
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Quy chế
|
2025
|
|
105
|
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong
lĩnh vực Văn hóa.
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
Các cơ quan liên
quan
|
Đề án
|
2025
|
|
106
|
Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ
liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và Công
nghệ, đơn vị liên quan
|
Các hệ thống, nền
tảng số được triển khai
|
2026
|
|
107
|
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt
động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan
|
Đề án
|
2025
|
|
108
|
Xây dựng và triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
và bảo vệ môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Ban Quản lý các
Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố, các sở, ngành liên quan.
|
Các ứng dụng, nền
tảng số ứng dụng AI được xây dựng, phổ cập sử dụng
|
12/2026
|
|
109
|
Đề xuất, đặt hàng phát triển các nền tảng, sản phẩm
đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố
|
Các Sở, Ban, ngành
và đơn vị liên quan
|
|
12/2025
|
|
110
|
Triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực hoạt
động của các lực lượng đảm bảo an toàn, an ninh mạng sau khi được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
111
|
Triển khai thực hiện Đề án phát hiện, đấu tranh
ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống
phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng
và tội phạm mạng sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
Công an Thành phố
|
Sở Văn hóa và Thể
thao, Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
112
|
Triển khai thực hiện Đề án phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ tự động hóa chỉ huy và
hiện đại hóa quân đội sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Các Sở, Ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
113
|
Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ phục vụ chuyển
đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm[1]:
(1) Định danh tàu thuyền;
(2) Định danh địa điểm;
(3) Xây dựng sàn giao dịch việc làm; Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử.
(4) Xây dựng sàn giao dịch bất động sản;
(5) Ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước công dân, định
danh và xác thực điện tử góp phần chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng;
(6) Xây dựng sàn thương mại điện tử gắn với sản
phẩm nông nghiệp và đặc sản vùng miền;
(7) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo, đổi
mới sáng tạo;
(8) Phát triển kinh tế đêm;
(9) Mô hình du lịch thông tin;
(10) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 18 chống thất thu
thuế, đảm bảo an ninh tiền tệ trên nền tảng thương mại điện tử;
|
Công an Thành phố,
Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ngân hàng nhà nước
thành phố Hà Nội, Sở Du lịch
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính, Cục Thuế Thành phố, các Sở, ngành, đơn vị liên quan.
|
|
2025
|
|
114
|
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong
các giao dịch thương mại điện tử.
|
Công an Thành phố
|
Cục Thuế Thành phố,
các sở, ngành, địa phương.
|
Quản lý trên môi
trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế.
|
2025
|
|
115
|
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở
khám chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
Giải pháp, công cụ
|
2025
|
|
116
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số tại một số bệnh viện
của Thành phố, từng bước nhân rộng đến tất cả các bệnh viện
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm Xã hội
thành phố Hà Nội, Công an Thành phố
|
Đề án
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
117
|
Tiếp tục triển khai, hoàn thiện Hệ thống thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố.
|
Văn phòng UBND
Thành phố, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Bộ Chỉ số, Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành
|
Thường xuyên
|
|
118
|
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát
triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký
thành lập doanh nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử
|
Công an Thành phố,
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Ngân hàng nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
119
|
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt
giảm thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực.
|
Các sở, ngành theo
chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
120
|
Xây dựng hệ thống lưu trữ dữ liệu hồ sơ kết quả
thẩm định của Sở Xây dựng: thực hiện lưu trữ số hóa hồ sơ kết quả thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đảm
bảo yêu cầu dung lượng, bảo mật, khai thác dữ liệu và các yêu cầu khác.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, cơ
quan liên quan
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
Ứng dụng nền tảng mô hình thông tin công trình
BIM trong công tác quản lý nhà nước lĩnh vực xây dựng đối với các công trình
xây dựng từ cấp II trở lên
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, cơ
quan liên quan
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
Triển khai xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu quản
lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý
GIS và cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia để phục vụ công tác quản lý nhà nước
trong lĩnh vực cấp thoát nước trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, cơ
quan liên quan
|
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
121
|
Triển khai thực hiện Đề án đột phá phát triển
khoa học công nghệ, công nghiệp an ninh, làm chủ công nghệ chiến lược thực hiện
hiện đại hóa lực lượng Công an nhân dân sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các Sở, Ngành, đơn vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
122
|
Triển khai thực hiện Đề án hình thành các doanh
nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số,
nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng sau khi
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính, Các
Sở, ngành, đơn vị
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
Triển khai sau khi
Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
|
123
|
Tham mưu góp ý xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức
độ chuyển đổi số doanh nghiệp.
Triển khai áp dụng bộ tiêu chí sau khi được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố
|
Triển khai sau khi
bộ tiêu chí được phê duyệt
|
|
124
|
Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ,
thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp
tác xã chuyển đổi số theo Đề án chuyển đổi số cho doanh nghiệp sau khi được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành liên quan
|
Chương trình hỗ trợ
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
125
|
Triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các
doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu sau khi được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
Triển khai sau khi
Đề án được phê duyệt
|
|
126
|
Tham mưu góp ý xây dựng bộ tiêu chí để xác định
Doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến.
Triển khai áp dụng bộ tiêu chí sau khi được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố
|
Triển khai sau khi
bộ tiêu chí được phê duyệt
|
|
127
|
Xây dựng danh mục các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trọng điểm của Thủ đô, danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thủ đô để các doanh nghiệp công nghệ số
tham gia giải quyết
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Danh mục nhiệm vụ
|
Hằng năm
|
|
128
|
Tham mưu góp ý xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về
chuyển đổi số.
Triển khai thực hiện sau khi có Quyết định phê
duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
|
Triển khai sau khi
có Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
|
129
|
Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ trọng điểm
về chuyển đổi số của Thủ đô, đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp
công nghệ số thực hiện.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Quyết định của
UBND Thành phố phê duyệt Danh mục nhiệm vụ
|
2025 và các năm tiếp
theo
|
|
130
|
Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu
công nghiệp công nghệ thông tin tập trung phù hợp Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô đến
năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 phù hợp Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền
thông thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Ban Quản lý các
Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp
|
Sở Tài chính, Sở
Công Thương, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Các khu công nghiệp
công nghệ số được triển khai
|
2028
|
|
131
|
Tham mưu góp ý xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu
quả đầu tư cho chuyển đổi số quốc gia.
Phối hợp triển khai bộ tiêu chí và công cụ đánh
giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả sau khi có Quyết
định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo của
UBND Thành phố
|
Triển khai sau khi
bộ tiêu chí được phê duyệt
|
|
132
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở
Tư pháp, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Chương trình của
UBND Thành phố
|
9/2026
|
|
133
|
Xây dựng chương trình đẩy mạnh sản xuất thông
minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,…
|
Các sở, ngành theo
chức năng, nhiệm vụ
|
|
Chương trình
|
2025
|
|
134
|
Rà soát, tham mưu góp ý, đề xuất cơ chế thu hút
doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản
xuất tại Hà Nội theo nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Thành phố
đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ; có đầu tư Trung tâm nghiên cứu
và phát triển tại Việt Nam với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành,
UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
135
|
Triển khai thực hiện Đề án Việt Nam chủ động tham
gia vào các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế sau khi được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Kế hoạch của UBND
Thành phố
|
Triển khai sau khi
có Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
|
136
|
Xây dựng Chương trình/Kế hoạch hợp tác quốc tế với
các thành phố, vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có trình độ khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số phát triển, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu
hàng đầu thế giới về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; học tập kinh
nghiệm quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp
với thực tiễn và điều kiện kinh tế - xã hội Thủ đô; đẩy mạnh ngoại giao công
nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng
cao tự chủ về công nghệ.
|
Văn phòng UBND
Thành phố
|
Sở Tài chính, các
sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Chương trình/Kế hoạch
của UBND Thành phố
|
2025
|
|
137
|
Triển khai thực hiện các khuôn khổ đối tác về
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành trọng tâm
trong các khuôn khổ đối tác, các tập đoàn công nghệ hàng đầu, nhất là trong
lĩnh vực then chốt, đột phá; triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Trung
ương.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng UBND
Thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Thỏa thuận hợp tác
|
Thường xuyên
|
|
138
|
Triển khai thúc đẩy nghiên cứu, chia sẻ các mô
hình, kinh nghiệm quốc tế về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số (tháo gỡ thể chế, thu hút nguồn lực…) theo hướng dẫn của Trung
ương.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng UBND
Thành phố, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố, Liên hiệp các Hội
KH&KT Thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan,
|
Báo cáo
|
2025
|
|
139
|
Phối hợp cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về
chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài, tiếp cận, phát huy, kết nối hiệu
quả và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham
gia phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.
Củng cố, phát triển các hội đoàn chuyên gia, trí
thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển kinh tế - xã
hội Thủ đô.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Viện Nghiên cứu
phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố,
Liên hiệp các Hội KH&KT Thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Cơ sở dữ liệu
|
Thường xuyên
|
|
140
|
Phối hợp tham gia, đề xuất các khuôn khổ, quy tắc,
quản trị về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các
cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến
hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giữa Thành
phố Hà Nội với các thủ đô, thành phố các nước.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng UBND
Thành phố
|
Các hoạt động hợp
tác
|
Thường xuyên
|
[1]
Theo phân công chi tiết trong chương trình hành động thực hiện Đề án 06
Kế hoạch 43/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” do thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 43/KH-UBND ngày 14/02/2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” do thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2025
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2024
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
04/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2024
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
465
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|