|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
16 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH
QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP của Tổng
Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ
trình số 749/TTr-TTr ngày 29 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng
Trị.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2025. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành:
1. Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5
năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Binh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Bình.
2. Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10
năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh;
Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Phong
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Thanh tra tỉnh và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Dự thảo Quyết định cụ thể quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn
bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Về lĩnh vực thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ
quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); đơn vị,
cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra việc quản
lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh
đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra.
c) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi
phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận,
kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấn chỉnh, khắc phục
những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc
bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
5. Về lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo:
a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện việc tiếp công dân, xử lý
đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; kiến nghị các biện pháp để thực hiện
hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản
lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị
biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh khi được giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc
quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại;
kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng
biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người
có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà người đứng đầu
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp
có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.
e) Theo tra, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố
cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Về lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người
công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Thanh tra Chính phủ.
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định.
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
7. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc người đứng đầu cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện pháp luật
về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật;
được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra,
Đoàn (hoặc tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
9. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ,
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm
vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công
chức Thanh tra tỉnh; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân,
xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
11. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt
động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo
kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo
quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
và Thanh tra Chính phủ.
15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm có Chánh Thanh tra và
các Phó Chánh Thanh tra.
a) Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, giúp Chánh Thanh tra tỉnh
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu
trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công, số lượng Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ,
cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách với
Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo các quy định của Đảng và
pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương
thuộc Thanh tra tỉnh:
a) Văn phòng;
b) Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
(gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);
c) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra
(gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Nông nghiệp - Môi trường, Dân tộc - Tôn giáo (gọi tắt là Phòng Nghiệp
vụ 3);
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Xây dựng - Công thương (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4);
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Tài chính - Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 5);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Y tế, Nội vụ, Tư pháp (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 6);
h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Ngoại vụ, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch (gọi tắt
là Phòng Nghiệp vụ 7);
i) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại
địa bàn phía Bắc Quảng Trị (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 8);
k) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại
địa bàn phía Nam Quảng Trị (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 9);
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Thanh tra tinh có trách nhiệm quy định thẩm
quyền, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng và
các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh, đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng
công chức, người lao động theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo chức
danh nghề nghiệp và phẩm chất, trình độ, năng lực nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả công tác để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao./.