|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 21
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH NGHỆ
AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số
36/2018/QH14;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng
7 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số
606/TTr-SNV ngày 19 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh
Nghệ An.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước
về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản chỉ đạo,
chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
dự thảo các văn bản khác khi được giao.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn
bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi được giao.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
đ) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật;
được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra,
Đoàn (hoặc tô) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
e) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo đảm có đủ các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra,
giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa
bàn, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
g) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ,
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm
vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
h) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công
chức Thanh tra tỉnh; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân,
xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
i) Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
k) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
l) Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết
quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
m) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định
của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh
tra Chính phủ.
n) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao và theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ
quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại
doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh
tra Chính phủ tiến hành thanh tra.
c) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi
phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết
luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấn chỉnh, khắc
phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc
bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý
đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị các biện pháp để thực hiện
hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản
lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị
biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh khi được giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc
quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại;
kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng
biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người
có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có
căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố
cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người
công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Thanh tra Chính phủ.
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định.
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
a) Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm: Chánh Thanh tra và
các Phó Chánh Thanh tra.
Số lượng Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo Quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An Quy định số lượng cấp phó của các Sở và tương
đương (theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6, Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương).
b) Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh
tra tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh theo Quy
chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giúp Chánh Thanh tra thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra phân công và chịu trách nhiệm
trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy
quyền thay Chánh Thanh tra điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó
Chánh Thanh tra không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc Thanh tra tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn
nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và
thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các phòng và tương đương của Thanh tra tỉnh
(1) Văn phòng;
(2) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 1 (Phòng I);
(3) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 2 (Phòng II);
(4) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa
bàn 3 (Phòng III);
(5) Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
(Phòng IV);
(6) Phòng Theo dõi, đôn đốc, giám sát, thẩm định và
Xử lý sau thanh tra (Phòng V);
(7) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Xây dựng, Tài chính, Công thương (Phòng VI);
(8) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Khoa học - Công nghệ
(Phòng VII);
(9) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực Nông nghiệp, Môi trường, Nội vụ, Tư pháp, Dân tộc -Tôn giáo, Ngoại vụ
(Phòng VIII);
Văn phòng và các phòng chuyên môn nghiệp vụ bố trí
tối thiểu 07 biên chế công chức. Đối với các phòng có dưới 10 biên chế công chức
được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 10 đến 14 biên chế công chức được
bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; Phòng có 15 biên chế công chức trở lên
thì bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng; Chánh Văn phòng; Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh được thực hiện
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.
3. Biên chế:
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao
trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của
pháp luật để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký,
ban hành; thay thế Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Thanh tra tỉnh Nghệ An.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
sở, ngành: Nội vụ, Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|