|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1151/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
13/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1151/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
13 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ
INTERNET THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THÁI
NGUYÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2575/QĐ-BKHCN ngày
08/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet, Tần số vô tuyến điện thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 55/TTr-SKHCN ngày 10/9/2025
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và
Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái
Nguyên.
(Có Phụ lục I kèm
theo).
Điều 2. Bãi bỏ 12 thủ tục hành chính lĩnh
vực Viễn thông và Internet (từ số thứ tự 07 đến số thứ tự 18 mục I) được
ban hành tại Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc các lĩnh
vực: Viễn thông và Internet; tần số vô tuyến điện; sở hữu trí tuệ; an toàn bức
xạ và hạt nhân; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoạt động khoa học và công
nghệ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện cho Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ.
(Có Phụ lục II
kèm theo).
Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, tích hợp,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính được công bố
tại Quyết định này lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định; chủ động xây
dựng quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất ngày 18/9/2025.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
Ntkc.9/2025
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 1151/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí/Lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ chế giải
quyết TTHC
|
|
1
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không
có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn
thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT-
BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
2
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ
tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng
tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết
lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT-
BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng: nộp
theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu phí quyền hoạt động
viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
(dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT- BTC
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miên, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
(dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT-
BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không
sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có
phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định
số 163/2024/NĐ-CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT- BTC
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng: nộp
theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu phí quyền hoạt động
viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
6
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không
sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có
phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT- BTC
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng: nộp
theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức thu phí quyền hoạt động
viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
7
|
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT-
BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí thiết lập mạng viễn thông
công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5,
Mục I.2 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp
theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí
quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông
và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy
phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT- BTC
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
9
|
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
- Phí: không có
- Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
10
|
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
|
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp
lệ của hồ sơ
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT- BTC
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí dịch vụ viễn thông: nộp theo quy định
tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ
phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
11
|
Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận
đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT-
BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí: Doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp dịch
vụ viễn thông hết quý có ngày thu hồi giấy phép. Thời điểm nộp phí trước ngày
giấy phép bị thu hồi.
- Lệ phí: không.
|
- Luật Viễn thông năm 2023. Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miên, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
|
12
|
Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết TTHC:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Thực hiện theo Thông tư số 52/2025/TT- BTC
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Phí: Doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp dịch
vụ viễn thông hết quý có ngày thu hồi giấy phép. Thời điểm nộp phí trước ngày
giấy phép bị thu hồi.
- Lệ phí: không.
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
|
Một cửa
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
(Kèm theo Quyết định số 1151/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2025)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Quyết định công
bố
|
|
1
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không
có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn
thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
|
Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
thuộc các lĩnh vực: Viễn thông và Internet; tần số vô tuyến điện; sở hữu trí
tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoạt động
khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh ủy quyền thực hiện cho
Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ.
|
|
2
|
Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ
tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng
tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết
lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
(dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
(dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không
sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có
phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định
số 163/2024/NĐ-CP
|
|
6
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không
sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có
phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP
|
|
7
|
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
|
|
9
|
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
10
|
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
|
|
11
|
Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận
đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông
|
|
12
|
Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Quyết định 1151/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1151/QĐ-UBND ngày 13/09/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
26/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
299
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|