|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2390/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
15/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2390/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 15
tháng 9 năm
2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của
Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
2575/QĐ-BKHCN ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và
Internet, Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2828/TTr-SKHCN ngày 11/9/2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 12 Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Viễn thông
và internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Lai Châu (có Phụ lục I, II chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày Thông tư số 52/2025/TT- BTC ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực. Các thủ tục hành chính công bố trước đây
trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Giao Văn phòng UBND tỉnh
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan căn cứ quy trình ban hành kèm theo Quyết định này thiết lập, tin học hóa
quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch
UBND các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, V4, CB;
- VNPT Lai Châu (p/h);
- Lưu: VT, Hcc7.
|
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LAI CHÂU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 2390/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện, thời gian, cách thức thực hiện TTHC
|
Phí,
lệ phí
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
1
|
Cấp giấy phép cung
cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt
đất)
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy
phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
2
|
Cấp giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định
mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao
viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí thiết lập mạng
viễn thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức
thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép.
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ
viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông
cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
36 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
- Lệ phí: 500.000
đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông
và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ
viễn thông.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ
viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông
cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại: 02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000
đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí thiết lập mạng
viễn thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức
thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000 đồng/giấy
phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
6
|
Sửa đổi, bổ sung giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ- CP
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí thiết lập mạng
viễn thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức
thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông
- Lệ phí: 500.000
đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
7
|
Gia hạn giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|
1. Địa điểm thực hiện,
cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí thiết lập mạng
viễn thông công cộng: nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Mục I.2 Biểu mức
thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000
đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
8
|
Gia hạn giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố
định mặt đất).
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ.
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 500.000
đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
9
|
Cấp lại giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân Phong,
tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy
phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
10
|
Cấp lại giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố
định mặt đất)
|
15 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí dịch vụ viễn
thông: nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Mục I.1 Biểu mức thu phí quyền
hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông.
- Lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông
|
|
11
|
Thu hồi giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố
định mặt đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
10 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí: Doanh nghiệp
phải nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông hết quý có ngày thu hồi giấy phép.
Thời điểm nộp phí trước ngày giấy phép bị thu hồi.
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
|
12
|
Thu hồi giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng
cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
|
10 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
1. Địa điểm thực
hiện, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
+ Địa chỉ: Tầng 1,
Toà nhà số 2, Khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân
Phong, tỉnh Lai Châu.
+ Điện thoại:
02133.796.888.
- Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã.
- Qua hệ thống bưu
chính công ích.
- Nộp trực tuyến toàn
trình trên Cổng dịch vụ Công quốc gia: Đia chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
2. Thời gian nhận hồ
sơ và trả kết quả: Vào
các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
- Buổi sáng: Từ 7h30’
đến 11h30’;
- Buổi chiều: Từ
13h30’ đến 17h00’.
|
- Phí: Doanh nghiệp
phải nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông hết quý có ngày thu hồi giấy phép.
Thời điểm nộp phí trước ngày giấy phép bị thu hồi.
|
- Luật Viễn thông năm
2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số
52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn
thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép
nghiệp vụ viễn thông.
|
PHỤ
LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LAI CHÂU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 2390/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Quy
trình nội bộ giải quyết TTHC
|
|
1
|
Cấp
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch
vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn
thông cố định mặt đất)
Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét
tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
2
|
Cấp
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông
công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử
dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ
|

|
|
3
|
Sửa
đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng,
loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp
trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a,
điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
4
|
Sửa
đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng,
loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp
trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
5
|
Sửa
đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng
viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông
trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định
tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
6
|
Sửa
đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng
viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông
trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
7
|
Gia
hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn
thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông
trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
8
|
Gia
hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình
dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng
viễn thông cố định mặt đất).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
9
|
Cấp
lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn
thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông
trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
|

|
|
10
|
Cấp
lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình
dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng
viễn thông cố định mặt đất).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ
|

|
|
11
|
Thu
hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình
dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng
viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn
thông.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|

|
|
12
|
Thu
hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn
thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông
trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|

|
Quyết định 2390/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2390/QĐ-UBND ngày 15/09/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
19/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
13/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
268
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|