|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 235/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
|
Số hiệu:
|
235/2025/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
27/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa đổi Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
Ngày 27/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 235/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công, trong đó sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công.Sửa đổi Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
Cụ thể, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất vào các ngành nghề, lĩnh vực sau đây được hưởng chính sách khuyến công theo quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2012 (sửa đổi bởi Nghị định 235/2025):
(i) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
(ii) Công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu.
(iii) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp; sản xuất vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; công nghệ sinh học, công nghiệp môi trường, các ngành chuyển đổi từ công nghiệp xanh, công nghiệp giảm phát thải và cacbon thấp, công nghiệp năng lượng thân thiện môi trường.
(iv) Công nghiệp cơ khí; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp dệt may, da giày; công nghiệp công nghệ cao, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển bền vững.
(v) Nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ tại địa phương cần được bảo tồn, phát triển.
(vi) Áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.
(vii) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định nêu trên.
Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 235/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2025.
Quy định chuyển tiếp: Đối với các đề án khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định 235/2025 có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định 45/2012 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 235/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2012/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM
2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về
khuyến công
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp tại các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; các xã, đặc khu thuộc
thành phố trực thuộc trung ương; các làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
b) Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch
hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây
dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
c) Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ.
d) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham
gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chương trình khuyến công quốc gia là tập hợp
các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công trong từng giai đoạn (05 năm)
do Bộ Công Thương tổ chức xây dựng và phê duyệt phù hợp với kế hoạch phát triển
trung hạn, dài hạn của ngành nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi cả nước.”
b) Bổ sung khoản 5a, 5b sau
khoản 5 như sau:
“5a. Sản xuất và tiêu dùng bền vững là việc áp dụng
các giải pháp theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết trong
các khâu từ khai thác tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
đến thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu dùng và thải bỏ, chú trọng sửa chữa, bảo
dưỡng và bảo trì, tái sử dụng và tái chế trong các công đoạn của vòng đời sản
phẩm; coi trọng đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường, cải
tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
và phát triển bền vững.
5b. Chuyển đổi số trong hoạt động khuyến công là việc
hỗ trợ áp dụng các sản phẩm, giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ
số nhằm thay đổi mô hình quản lý, sản xuất kinh doanh truyền thống để tạo ra cơ
hội, sản phẩm, doanh thu và giá trị mới trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn, sản xuất
và tiêu dùng bền vững, chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu gắn với bảo vệ môi trường, thúc
đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số.”
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hỗ trợ đào tạo nghề theo nhu cầu của các cơ sở
công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.
Chương trình và hình thức đào tạo nghề chủ yếu là: kèm cặp nghề, truyền nghề, tập
nghề; chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp;
chương trình chuyển giao công nghệ.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng
dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình về áp dụng sản xuất sạch
hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Phát triển sản phẩm công
nghiệp nông thôn thông qua hỗ trợ tổ chức, tham gia bình chọn sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp; hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm
công nghiệp nông thôn, sản phẩm thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ tham gia các hội chợ,
triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. Hỗ trợ tổ
chức thi thợ giỏi nghề thủ công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ
nghệ. Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu; hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm.
Hỗ trợ các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu nghệ Nhân nhân dân, Nghệ
nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động
truyền nghề, tập nghề, phổ biến kinh nghiệm phát triển nghề của các Nghệ nhân
nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp;
xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn
xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp.
b) Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải,
khí thải tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất vào các ngành
nghề, lĩnh vực sau đây được hưởng chính sách khuyến công theo quy định tại Điều 4 Nghị định này:
a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế
biến thực phẩm.
b) Công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, thay
thế hàng nhập khẩu.
c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp; sản xuất
vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; công nghệ sinh học, công
nghiệp môi trường, các ngành chuyển đổi từ công nghiệp xanh, công nghiệp giảm
phát thải và cacbon thấp, công nghiệp năng lượng thân thiện môi trường.
d) Công nghiệp cơ khí; công nghiệp hỗ trợ; công
nghiệp dệt may, da giày; công nghiệp công nghệ cao, sạch, tiêu tốn ít năng lượng,
mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển bền vững.
đ) Nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ tại
địa phương cần được bảo tồn, phát triển.
e) Áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng
bền vững; xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông
thôn.
g) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.”
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ngành nghề ưu tiên:
a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển
công nghiệp cơ khí, công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chê
biên nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong
công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
b) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ chuyển đổi
số, phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các
chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn;
công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền và từng địa phương; sản xuất sản
phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sản phẩm có thị trường xuất khẩu.
c) Ưu tiên các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ
công mỹ nghệ truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền.”
b) Bổ sung khoản 2a sau khoản 2 như sau:
“2a. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn
cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định thì ưu tiên lựa chọn cơ sở do phụ nữ
làm chủ, cơ sở sử dụng nhiều lao động nữ, lao động yếu thế và lao động là người
dân tộc thiểu số hơn”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. .Cấp xã (xã, phường, đặc khu) theo yêu cầu nhiệm
vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập mạng lưới cộng tác
viên khuyến công để triển khai hoạt động khuyến công đến cấp xã.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Tổ chức dịch vụ khuyến công khác là đơn vị sự
nghiệp công lập không trực thuộc Sở Công Thương nhưng có chức năng, nhiệm vụ về
khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và các tổ chức không thuộc Điều 7, Điều 8 của Nghị định này nhưng có chức năng, nhiệm vụ
hoặc năng lực phù hợp để triển khai thực hiện các dịch vụ khuyến công.”
9. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:
“3. Kinh phí khuyến công hỗ trợ từ nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật
về đầu tư công và pháp luật về đấu thầu.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:
“4. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến
công do ngân sách nhà nước cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đấu thầu và các văn bản
hướng dẫn.”
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 như sau:
“b) Xây dựng và phê duyệt Chương trình khuyến công
quốc gia từng giai đoạn. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
liên quan triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình đã phê duyệt.
c) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến
công quốc gia hằng năm đảm bảo phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng
giai đoạn đã phê duyệt.”
b) Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 như sau:
“1a. Căn cứ chương trình khuyến công quốc gia từng
giai đoạn và kế hoạch khuyến công quốc gia hằng năm do Bộ Công Thương phê duyệt,
trên cơ sở đề xuất của Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan, Bộ Tài chính
tổng hợp, bố trí trong dự toán hằng năm của ngân sách trung ương, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và
các văn bản hướng dẫn thực hiện; hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí
khuyến công.”
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm đ khoản 1 như sau:
“a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp
luật về khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện địa phương.
đ) Chỉ đạo xây dựng, tổng hợp các chương trình, kế
hoạch, đề án có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Sở Công Thương là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công
tại địa phương; chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ Công Thương phê duyệt các
chương trình, kế hoạch, đề án có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia; chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa
bàn; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khuyến công quốc gia được phân cấp.”
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số
cụm từ, quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của
Chính phủ về khuyến công
1. Thay thế cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” bằng
cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7.
2. Thay thế cụm từ “Trung tâm khuyến công” bằng cụm
từ “Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công” tại điểm c khoản 9 Điều 4; khoản 2 và khoản 3 Điều 15; điểm h khoản 1
Điều 16.
3. Thay thế cụm từ “sản xuất sạch hơn” bằng cụm từ
“sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững” tại khoản 1
Điều 1; khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 4; điểm a, điểm b khoản 8 Điều 4; khoản 3 Điều 6; Điều 11.
4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 5; khoản 2
Điều 8, khoản 5 Điều 14; bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản
2 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 14.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 10 năm 2025.
2. Điều 52 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại hết hiệu lực kể từ khi Nghị định
này có hiệu lực.
3. Quy định chuyển tiếp: Đối với các đề án khuyến
công quốc gia và khuyến công địa phương đã được phê duyệt theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy
định của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21
tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi
hành các điều, khoản được giao và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
Nghị định 235/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 235/2025/ND-CP
|
Hanoi, August 27,
2025
|
DECREE ON
AMENDMENTS TO DECREE NO. 45/2012/ND-CP DATED MAY 21, 2012 OF GOVERNMENT ON
INDUSTRY PROMOTION Pursuant to Law on Government Organization No.
63/2025/QH15; Pursuant to the Law on Organization of Local
Government No. 72/2025/QH15; At the request of the Minister of Industry and
Trade; The Government hereby issues a Decree on
amendments to Decree No. 45/2012/ND-CP dated May 21, 2012 of the Government on
industrial promotion. Article 1. Amendments to Decree
No. 45/2012/ND-CP dated May 21, 2012 of the Government on industrial promotion 1. Amendment to clause 2 of Article 1: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Small and medium-sized enterprises, artels,
cooperatives, cooperative unions, business households directly investing in
industrial and cottage production in communes, wards, and special zones of
provinces; communes and special zones of centrally affiliated cities; craft
villages recognized by the People's Committees of provinces (hereinafter
referred to as rural industrial establishments). b) Industrial production establishments that apply
cleaner production and sustainable production and consumption; enterprises and
cooperatives that are investors in building industrial cluster infrastructure. c) People's artisans and artisans of merit in the
field of handicraft. d) Domestic and foreign organizations and
individuals participating in management and implementation of industrial
promotion service activities.” 2. Amendments to some clauses of Article 2: a) Amendment to clause 1: “The National Industrial Promotion Program is a
collection of contents and tasks related to industrial promotion in each period
(5 years), organized and approved by the Ministry of Industry and Trade in
accordance with the medium- and long-term development plans of the sector,
aiming to encourage the development of industry and handicrafts nationwide.” b) Addition of clauses 5a and 5b after clause 5: “5a. Sustainable production and consumption refer
to the application of solutions following a product lifecycle approach,
promoting linkage across stages from natural resource extraction, raw
materials, fuels, and materials to design, production, distribution,
consumption, and disposal; emphasizing repair, maintenance, reuse, and
recycling in product lifecycle stages; prioritizing innovation, application of
environmentally friendly technologies, improvement of equipment and management
processes to promote green economy, circular economy, and sustainable
development. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Amendment to clause 3 of Article 3: “3. Encourage and support cleaner production,
sustainable production and consumption, and digital transformation to enhance
the use efficiency of natural resources, raw materials, fuels, and materials
associated with environmental protection, promoting green economy, circular
economy, and digital economy.” 4. Amendments to some clauses of Article 4: a) Amendment to clause 1: “1. Provide support in vocational training
according to the needs of rural industrial establishments to create jobs and improve
workers' skills. The main programs and forms of vocational training include:
apprenticeship, skill transmission, on-the-job training; refresher programs,
programs for updating, and improving professional knowledge and skills;
technology transfer programs.” b) Amendment to clause 3: “3. Provide support in construction of technical
demonstration models; application of advanced machinery, equipment, scientific
and technical advances in industrial and cottage production; development of
models for cleaner production, sustainable production and consumption; support
in application of information technology and digital transformation in business
production activities.” c) Amendment to clause 4: “4. Develop rural industrial products by providing
support the organization and participation in selecting typical rural
industrial products at various levels; providing support in organization of
fairs and exhibitions of rural industrial products and handicrafts; providing
support regarding participation in fairs, exhibitions, and trade promotion
activities both domestically and internationally. Provide support in
organization of skill contests for handicraft workers and handicraft design
contests. Provide support in trademark registration; provide support in
investment in product display galleries. Provide support in award and
reorganization of the titles of People's Artisan and Artisan of Merit in the
field of handicrafts. Provide support in organizing activities for skill
transmission, apprenticeship, and dissemination of development experiences of
People's Artisans and Artisans of Merit in the handicraft sector”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “7. Provide support in investment promotion in the
development of industrial clusters; environmental treatment at industrial
clusters and rural industrial establishments: a) Provide support in organizing conferences,
seminars, and forums to promote investment in industrial cluster development. b) Provide support for technology and
machinery/equipment for wastewater and air emission treatment at industrial
clusters and rural industrial establishments.” 5. Amendment to clause 1 of Article 5: "1. Organizations/individuals investing in
production in the following industries and sectors are entitled to industrial
promotion policies in accordance with Article 4 hereof: a) Agricultural – forestry - aquatic processing
industry and food processing industry. b) Industry serving domestic consumption and
export, replacing imports. c) Chemical industry serving agriculture;
production of building materials that save mineral resources; biotechnology,
environmental industry; industries transitioning from green industry,
low-emission and low-carbon industry, environmentally friendly energy industry. d) Mechanical industry; supporting industry;
textile, garment, and footwear industry; high-tech, clean industry that
consumes low energy, brings high added value, and sustainable development. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Application of cleaner production, sustainable
production and consumption; environmental treatment at industrial clusters and
rural industrial establishments. g) Application of information technology and
digital transformation." 6. Amendments to some clauses of Article 6: a) Amendment to clause 2: "2. Priority sectors and occupations: a) Prioritize programs and projects supporting the
development of mechanical industry, chemical industry serving agriculture;
agricultural – forestry - aquatic processing industry; supporting industry;
application of cleaner production in industry, sustainable production and
consumption. b) Prioritize programs and projects supporting
digital transformation; development of typical rural industrial products;
products under the programs for developing key industrial products; spearhead
industries; national, regional, and local key industries; production of
products using local raw materials and products with export markets. c) Prioritize cottage and handicraft industries at
risk of decline or disappearance." b) Addition of clause 2a after clause 2: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Amendment to clause 3 of Article 8: “3. Commune-level authorities (communes, wards,
special zones), upon task requirements, Provincial People's Committees shall
review and decide the establishment of a network of industrial promotion
collaborators to implement industrial promotion at the commune level.” 8. Amendment to clause 1 of Article 9: “1. Other industrial promotion service providers
are public service providers not affiliated to the Department of Industry and
Trade but have functions and tasks related to industrial promotion as
prescribed by the Provincial People's Committee; and organizations not
specified in Articles 7 and 8 of this Decree but possessing appropriate
functions, tasks, or capacity to implement industrial promotion services.” 9. Addition of clause 3 to Article 11: “3. Subsidy on industrial promotion from the state
budget shall be implemented in accordance with laws on state budget, public
investment, and bidding.” 10. Amendment to clause 4 of Article 14: “4. The preparation, implementation, and statement
of subsidy on industrial promotion from the state budget shall be conducted in
accordance with laws on state budget, public investment, bidding, and guiding
documents.” 11. Amendments to some clauses of Article 15: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “b) Develop and approve the National Industrial
Promotion Program for each period. Organize implementation and provide guide
for relevant organizations and individuals to carry out industrial promotion
according to the approved program. c) Develop and implement annual national industrial
promotion plans and schemes ensuring consistency with the approved National
Industrial Promotion Program for each period.” b) Addition of clause 1a after clause 1: “1a. Based on the National Industrial Promotion
Program for each period and the annual national industrial promotion plan
approved by the Ministry of Industry and Trade, and on the proposals of the
Ministry of Industry and Trade and relevant ministries and central authorities,
the Ministry of Finance shall consolidate and allocate funds within the annual
estimates of the central government budget, then submit them to the competent
authority for review and decision according to the Law on State Budget, Law on
Public Investment, and their guiding documents; and provide guidance on the
preparation, management, and use of industrial promotion funds.” 12. Amendments to some points and clauses of
Article 16: a) Amendments to points a and dd of clause 1: “a) Develop and submit to competent authorities for
issuance or issue, within jurisdiction, guidelines, policies, legislative
documents on industrial promotion in accordance with law and local conditions. dd) Direct the construction and consolidation of
programs, plans, and schemes that use national industrial promotion funds.” b) Amendment to clause 2: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Replacement and
annulment/removal of some phrases and regulations in Decree No. 45/2012/ND-CP
dated May 21, 2012 of the Government on industrial promotion 1. The phrase “Agency for Regional Industry and
Trade” is replaced with “Agency for Innovation, Green Transformation, and
Industrial Promotion” in Clauses 1 and 2 of Article 7. 2. The phrase “Industrial Promotion Center” is
replaced with “Public service provider performing industrial promotion tasks”
in point c of Clause 9 of Article 4; Clauses 2 and 3 of Article 15; point h of
Clause 1 of Article 16. 3. The phrase “cleaner production” is replaced with
“cleaner production, sustainable production and consumption” in Clause 1 of
Article 1; Clause 1 of Article 2; Clause 2 of Article 4; points a and b of
Clause 8 of Article 4; Clause 3 of Article 6; Article 11. 4. Clause 2 of Article 5; Clause 2 of Article 8;
Clause 5 of Article 14 are annulled; the phrase “district level” in Clause 2 of
Article 11, Clause 1 of Article 13, Clause 2 of Article 14 are removed. Article 3. Effect 1. This Decree comes into force from October 10,
2025. 2. Article 52 of Decree No. 146/2025/ND-CP dated
June 12, 2025 of the Government on devolution and delegation of power in the
field of industry and trade shall cease to be effective from the date this
Decree comes into force. 3. Transitional provision: For national and local
industrial promotion schemes that have been approved in accordance with law
before the effective date of this Decree, they shall continue to comply with
Decree No. 45/2012/ND-CP dated May 21, 2012 of the Government on industrial
promotion and other relevant legislative documents. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The Ministry of Industry and Trade, ministries,
ministerial agencies, Governmental agencies, provincial People's Committees
shall provide guidance on the implementation of assigned articles and clauses
and reviewing issued documents to amend or replace them in accordance with this
Decree. 2. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads
of Governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces/cities
and relevant organizations, and individuals are responsible for the
implementation of this Decree. ON
THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Bui Thanh Son
Nghị định 235/2025/NĐ-CP ngày 27/08/2025 sửa đổi Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
28/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2024
Ban hành:
15/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2022
Ban hành:
20/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2020
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
6.269
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|