Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 63/2025/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Nguyễn Sinh Nhật Tân
Ngày ban hành: 26/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

Ngày 26/12/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 63/2025/TT-BCT quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Trong đó có quy định về tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

Quy định về tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

- Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu tham gia bình chọn của các cơ sở công nghiệp nông thôn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để tổ chức bình chọn.

- Địa điểm và thời gian tiếp nhận tham gia bình chọn thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn các cấp.

- Trường hợp cần thiết, Hội đồng bình chọn hoặc Ban Giám khảo có thể yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung để xác minh tính hợp lệ, hợp pháp của sản phẩm.

- Trường hợp sản phẩm tham gia bình chọn có kích thước, trọng lượng quá lớn hoặc sản phẩm đặc thù không phù hợp để vận chuyển, bảo quản và không thể gửi sản phẩm đến địa điểm quy định, Chủ tịch Hội đồng bình chọn xem xét và quyết định phương thức bình chọn đối với sản phẩm đó.

- Sản phẩm sau khi bình chọn được trả lại cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Trường hợp giữ lại để trưng bày tại hội chợ, triển lãm hoặc lưu giữ, trưng bày tại nơi giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp xã, cấp tỉnh, cấp quốc gia phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ cơ sở công nghiệp nông thôn.

- Để tham gia bình chọn cấp quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm danh sách sản phẩm tham gia bình chọn theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công); đồng thời gửi tài liệu điện tử qua phần mềm hệ thống quản lý, bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Quy định về tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

- Tổ chức bình chọn cấp xã, cấp tỉnh:

+ Bình chọn cấp xã, cấp tỉnh được tổ chức định kỳ 02 năm một lần. Trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại địa phương;

+ Thời gian, địa điểm tổ chức theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn cấp xã, cấp tỉnh, phù hợp với kế hoạch khuyến công địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tổ chức bình chọn cấp quốc gia:

+ Bình chọn cấp quốc gia được tổ chức định kỳ 02 năm một lần vào năm lẻ. Trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

+ Thời gian, địa điểm tổ chức theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn cấp quốc gia, phù hợp với kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.

- Tài liệu về công tác bình chọn, kết quả làm việc của Hội đồng bình chọn, Ban Giám khảo được bảo quản, lưu trữ tại cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công ở Trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ.

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 63/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2025/TT-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU

Căn cứ Nghị định s 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; quyền lợi, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; các xã, đặc khu thuộc thành phố trực thuộc trung ương; các làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn);

b) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công và có liên quan đến công tác tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. RISEP là tên viết tắt của Rural Industrial Selected Excellent Products (là tên tiếng Anh của sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu), được sử dụng thống nhất nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, giúp nhận diện thương hiệu trong các hoạt động tuyên truyền và xúc tiến thương mại về sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

2. Sản phẩm tham gia bình chọn là sản phẩm đơn lẻ hoặc bộ sản phẩm do cùng một cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất. Bộ sản phẩm là tập hợp từ hai sản phẩm trở lên.

3. Chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành để công nhận một sản phẩm tham gia bình chọn là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu thông qua bình chọn ở các cấp (sau đây viết tắt là Chứng nhận).

4. Bình chọn cấp xã là hoạt động chấm điểm, đánh giá, tôn vinh, trao Chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện trong phạm vi xã, phường, đặc khu.

5. Bình chọn cấp tỉnh là hoạt động chấm điểm, đánh giá, tôn vinh, trao Chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

6. Bình chọn cấp quốc gia là hoạt động chấm điểm, đánh giá, tôn vinh, trao Chứng nhận do Bộ Công Thương tổ chức thực hiện trong phạm vi cả nước.  

7. Tài liệu điện tử là tập hợp các dữ liệu được tạo lập từ việc số hóa các tài liệu, thông tin về sản phẩm tham gia bình chọn.

 Điều 3. Mục đích và nguyên tắc tổ chức bình chọn

1. Mục đích bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển sản xuất để có kế hoạch hỗ trợ sản xuất, mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn.

2. Nguyên tắc tổ chức bình chọn

a) Việc tổ chức bình chọn được thực hiện công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật;

b) Việc tổ chức bình chọn được thực hiện theo 03 cấp, gồm: cấp xã; cấp tỉnh; cấp quốc gia;

c) Một cơ sở công nghiệp nông thôn được tham gia bình chọn cho một hoặc nhiều sản phẩm. Một sản phẩm được tham gia nhiều kỳ, nhiều cấp bình chọn. Trong thời hạn Chứng nhận còn hiệu lực, sản phẩm đã được công nhận ở cấp nào thì không được bình chọn lại ở cấp đó;

d) Cơ sở công nghiệp nông thôn gửi sản phẩm tham gia bình chọn trên nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin được cung cấp để phục vụ công tác bình chọn.

Điều 4. Sản phẩm tham gia bình chọn

1. Sản phẩm tham gia bình chọn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Do chính cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất và tham gia bình chọn,  được lưu thông, phân phối hợp pháp;

b) Không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh lao động; an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường;

c) Có khả năng sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu thị trường; 

d) Bộ sản phẩm phải gồm các sản phẩm đơn lẻ được kết hợp để tăng hiệu quả sử dụng hoặc tính thẩm mỹ, thuộc một trong các trường hợp sau: Được sản xuất từ một loại nguyên liệu, vật liệu nhưng khác nhau về kiểu dáng, mẫu mã, có cùng hoặc bổ trợ về tính năng, công dụng; Được sản xuất từ các nguyên liệu, vật liệu khác nhau nhưng có cùng kiểu dáng, mẫu mã và tính năng, công dụng.

2. Sản phẩm đã được trao Chứng nhận nếu tham gia bình chọn cấp cao hơn thì sản phẩm phải giữ nguyên các đặc điểm nhận diện chính như về tên sản phẩm, thương hiệu, thành phần chính, tính năng, công dụng; kiểu dáng, mẫu mã có thể cải tiến nhưng không làm thay đổi bản chất sản phẩm.

Điều 5. Phân nhóm sản phẩm

Sản phẩm tham gia bình chọn gồm 03 nhóm sau:

1. Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

2. Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm.

3. Nhóm sản phẩm về thiết bị, máy móc, dụng cụ, phụ tùng cơ khí và các sản phẩm công nghiệp khác phục vụ sản xuất hoặc tiêu dùng.

Điều 6. Tiêu chí bình chọn

1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá, chấm điểm thông qua bộ tiêu chí sau:

a) Tiêu chí về năng lực phát triển sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường;

b) Tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật - xã hội và môi trường;

c) Tiêu chí về tính văn hóa và thẩm mỹ;

d) Tiêu chí khác.

Nội dung hướng dẫn chi tiết các tiêu chí bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sản phẩm tham gia bình chọn cấp nào do Hội đồng bình chọn cấp đó xem xét, đề xuất công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: cấp xã nếu đạt từ 65 điểm trở lên; cấp tỉnh nếu đạt từ 75 điểm trở lên; cấp quốc gia nếu đạt từ 85 điểm trở lên.

Điều 7. Quyền lợi của cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được trao Chứng nhận

1. Được phép in, dán biểu tượng (logo) của Chương trình bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên sản phẩm, bao bì hoặc tài liệu kèm theo của sản phẩm được chứng nhận.

2. Được tặng thưởng bằng tiền mặt từ nguồn kinh phí khuyến công và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có), trong đó:

a) Mức thưởng bằng tiền mặt cho cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia được chi từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia;

b) Mức thưởng bằng tiền mặt cho cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cấp tỉnh được chi từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương.

3. Được ưu tiên xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương để phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP.

4. Được ưu tiên cung cấp thông tin, tư vấn, hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, đăng tải thông tin giới thiệu về sản phẩm trên các phương tiện truyền thông ở Trung ương và địa phương, hỗ trợ tham gia hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài.

Chương II

HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN VÀ BAN GIÁM KHẢO

 Điều 8. Hội đồng bình chọn

1. Hội đồng bình chọn các cấp được thành lập như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc thành lập Hội đồng bình chọn cấp quốc gia. Hội đồng bình chọn có từ 11 đến 13 thành viên, bao gồm:

Chủ tịch Hội đồng bình chọn là đại diện Lãnh đạo Bộ Công Thương;

Phó Chủ tịch Hội đồng bình chọn là đại diện Lãnh đạo Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thuộc Bộ Công Thương;

Các thành viên khác của Hội đồng bình chọn là đại diện của một số cơ quan, tổ chức liên quan; nhà khoa học, chuyên gia, người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập và phê duyệt cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng bình chọn cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập và phê duyệt cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng bình chọn cấp xã;

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bình chọn

a) Hội đồng bình chọn làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số (trên 50%);

b) Hội đồng bình chọn được sử dụng con dấu theo quy định và quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng bình chọn;

c) Thành viên Hội đồng bình chọn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng bình chọn

a) Thành lập Ban Giám khảo; tổ chức bình chọn; đề xuất, trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận và trao Chứng nhận;

b) Tiếp nhận, giải quyết phản ánh, kiến nghị liên quan đến kết quả bình chọn do Hội đồng bình chọn thực hiện.

Điều 9. Ban Giám khảo

1. Ban Giám khảo do Chủ tịch Hội đồng bình chọn thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá, chấm điểm sản phẩm. Ban Giám khảo chịu trách nhiệm trước Hội đồng bình chọn về kết quả đánh giá, chấm điểm.

2. Ban Giám khảo gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Thành viên của Ban Giám khảo là các nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ quản lý, người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các nhóm sản phẩm tham gia bình chọn. Thành viên của Ban Giám khảo có thể là thành viên của Hội đồng bình chọn.

3. Ban Giám khảo có nhiệm vụ nghiên cứu tài liệu, đánh giá, chấm điểm sản phẩm theo tiêu chí được quy định tại Thông tư này. Ban Giám khảo làm việc theo nguyên tắc công khai, minh bạch và độc lập. Từng thành viên tự chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá, chấm điểm của mình. Trưởng ban Giám khảo lập biên bản tổng hợp kết quả gửi Hội đồng bình chọn xem xét.

Chương III

TỔ CHỨC BÌNH CHỌN

Điều 10. Tham gia bình chọn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu tham gia bình chọn của các cơ sở công nghiệp nông thôn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để tổ chức bình chọn.

2. Địa điểm và thời gian tiếp nhận tham gia bình chọn thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn các cấp.

3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng bình chọn hoặc Ban Giám khảo có thể yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung để xác minh tính hợp lệ, hợp pháp của sản phẩm.

4. Trường hợp sản phẩm tham gia bình chọn có kích thước, trọng lượng quá lớn hoặc sản phẩm đặc thù không phù hợp để vận chuyển, bảo quản và không thể gửi sản phẩm đến địa điểm quy định, Chủ tịch Hội đồng bình chọn xem xét và quyết định phương thức bình chọn đối với sản phẩm đó.

5. Sản phẩm sau khi bình chọn được trả lại cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Trường hợp giữ lại để trưng bày tại hội chợ, triển lãm hoặc lưu giữ, trưng bày tại nơi giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp xã, cấp tỉnh, cấp quốc gia phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ cơ sở công nghiệp nông thôn.

6. Để tham gia bình chọn cấp quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm danh sách sản phẩm tham gia bình chọn theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công); đồng thời gửi tài liệu điện tử qua phần mềm hệ thống quản lý, bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Điều 11. Tổ chức bình chọn các cấp

1. Tổ chức bình chọn cấp xã, cấp tỉnh:

a) Bình chọn cấp xã, cấp tỉnh được tổ chức định kỳ 02 năm một lần. Trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại địa phương;

b) Thời gian, địa điểm tổ chức theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn cấp xã, cấp tỉnh, phù hợp với kế hoạch khuyến công địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức bình chọn cấp quốc gia:

a) Bình chọn cấp quốc gia được tổ chức định kỳ 02 năm một lần vào năm lẻ. Trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

b) Thời gian, địa điểm tổ chức theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn cấp quốc gia, phù hợp với kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.

3. Tài liệu về công tác bình chọn, kết quả làm việc của Hội đồng bình chọn, Ban Giám khảo được bảo quản, lưu trữ tại cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công ở Trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ.

Điều 12. Công nhận kết quả bình chọn và tổ chức trao Chứng nhận

1. Cơ cấu và số lượng sản phẩm được công nhận do Hội đồng bình chọn các cấp quyết định.

2. Căn cứ kết quả bình chọn, Hội đồng bình chọn trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng ban hành quyết định công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, thời gian, địa điểm tổ chức tôn vinh và trao Chứng nhận. Kết quả bình chọn được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cấp bình chọn và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

3. Chứng nhận có giá trị trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Mẫu Chứng nhận được sử dụng thống nhất theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Kinh phí tổ chức bình chọn các cấp

1. Kinh phí tổ chức bình chọn cấp xã, cấp tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).

2. Kinh phí tổ chức bình chọn cấp quốc gia được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).

Điều 14. Tiếp nhận, giải quyết phản ánh, kiến nghị

1. Thời hiệu tiếp nhận phản ánh, kiến nghị đối với kết quả bình chọn là 20 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận.

2. Hội đồng bình chọn có trách nhiệm giải quyết các phản ánh, kiến nghị liên quan đến kết quả bình chọn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phản ánh, kiến nghị.

3. Trường hợp cơ sở có sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu vi phạm quy định của pháp luật và quy định của Thông tư này, cấp có thẩm quyền trao Chứng nhận xem xét thu hồi Chứng nhận và tiền thưởng (nếu có).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thuộc Bộ Công Thương

1. Là cơ quan thường trực giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch tổ chức bình chọn cấp quốc gia và quyết định thành lập Hội đồng bình chọn cấp quốc gia. Hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt.

3. Hằng năm tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương kết quả công tác bình chọn và tình hình hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên phạm vi cả nước.

4. Đầu mối phối hợp với đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương nghiên cứu, xây dựng, duy trì phần mềm hệ thống quản lý, bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phục vụ công tác tổ chức bình chọn; hướng dẫn khai thác và vận hành.

5. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội ngành hàng, đơn vị thông tin truyền thông, cơ sở công nghiệp nông thôn tuyên truyền về công tác bình chọn, tổ chức tôn vinh, hỗ trợ phát triển sản xuất và xúc tiến thương mại cho sản phẩm được công nhận.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Hướng dẫn việc thực hiện công tác tổ chức bình chọn các cấp tại địa phương; phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức bình chọn cấp quốc gia;

b) Phê duyệt kế hoạch, quyết định thành lập Hội đồng bình chọn và chỉ đạo triển khai công tác tổ chức bình chọn cấp tỉnh;

c) Tổ chức quản lý, cập nhật tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh trên phần mềm hệ thống quản lý, bình chọn do Bộ Công Thương triển khai;

d) Báo cáo Bộ Công Thương kết quả bình chọn, kết quả hỗ trợ từ chính sách khuyến công và tình hình sản xuất, kinh doanh của các cơ sở có sản phẩm được trao Chứng nhận trên địa bàn khi được yêu cầu.

đ) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức hoặc không tổ chức bình chọn cấp xã theo quy định tại Thông tư này;

b) Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp;

c) Tổng hợp danh sách sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã tham gia bình chọn cấp tỉnh. Trường hợp không tổ chức bình chọn cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh sách các sản phẩm của cơ sở công nghiệp nông thôn có nhu cầu tham gia bình chọn cấp tỉnh;

d) Quản lý, cập nhật tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã trên phần mềm hệ thống quản lý, bình chọn do Bộ Công Thương triển khai;

đ) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

Điều 17. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được trao Chứng nhận

Trong thời hạn hiệu lực của Chứng nhận, cơ sở công nghiệp nông thôn có trách nhiệm:

1. Sản xuất và phát triển sản phẩm được công nhận với tiêu chuẩn chất lượng mà cơ sở đã cam kết khi tham gia bình chọn.

2. Báo cáo kết quả hỗ trợ từ chính sách khuyến công và tình hình sản xuất kinh doanh của cơ sở khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập hồ sơ theo quy định để được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước cho đầu tư phát triển sản phẩm.

4. Phối hợp với Hội đồng bình chọn giải quyết các phản ánh, kiến nghị liên quan đến kết quả bình chọn sản phẩm (nếu có).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế, bãi bỏ các văn bản sau:

a) Thay thế Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu;

b) Bãi bỏ Điều 28 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ tham gia bình chọn đã được tiếp nhận theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành công tác bình chọn thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2014/TT-BCT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT và Thông tư số 38/2025/TT-BCT.

2. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị theo thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức dịch vụ khuyến công và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

 

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

THÔNG TIN CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
VÀ SẢN PHẨM THAM GIA BÌNH CHỌN

Cấp bình chọn: ………………… Năm bình chọn: ………………

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở công nghiệp nông thôn (Ghi bằng chữ in hoa có dấu): …………

...................................................................................................................................

2. Tên viết tắt (Nếu có): ...............................................................................................

3. Mã số thuế: ………….….. (Ngày cấp: ……….., cơ quan cấp: ………….…)

4. Địa điểm trụ sở chính: ..............................................................................................

5. Địa điểm sản xuất: ...................................................................................................

...................................................................................................................................

6. Loại hình: Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổ hợp tác Hợp tác xã Liên hiệp Hợp tác xã Hộ kinh doanh

7. Họ và tên người đại diện theo pháp luật: ...................................................................

8. Chức danh: …………….…….…; Giới tính: ………; Dân tộc: …………

9. Số lao động hiện có: ………… người

- Lao động nữ: …………

- Lao động dân tộc thiểu số: …………

- Lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội: …………

10. Hoạt động trách nhiệm xã hội/cộng đồng: Không Có (Mô tả ngắn gọn)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

11. Tình hình chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

Đáp ứng điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định

Thực hiện nghĩa vụ về thuế và tài chính khác theo quy định

Chấp hành quy định về bảo vệ môi trường

Chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động

Khác (Ghi chi tiết):.....................................................................................................

II. THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM

1.................................................................................................................................

Tên sản phẩm/bộ sản phẩm: ........................................................................................

...................................................................................................................................

2. Sản phẩm thuộc nhóm:

Thủ công mỹ nghệ

Chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm

Thiết bị, máy móc, dụng cụ, phụ tùng cơ khí và các sản phẩm công nghiệp khác phục vụ sản xuất hoặc tiêu dùng

3. Thông tin chi tiết về sản phẩm tham gia bình chọn (Mô tả tổng quát: tính năng, công dụng, quy trình, công nghệ sản xuất,…): ......................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Đính kèm video liên quan: Có  Không

4. Thị trường tiêu thụ chính: Nội địa………. %    Xuất khẩu….….%

5. Đối tượng khách hàng chính: ...................................................................................

6. Sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, kiểu dáng,…):

Có (Số đăng ký: …………, Thời hạn giá trị: …………)               Không

7. Chứng nhận chất lượng:

ISO (Số đăng ký: ……………, Thời hạn giá trị: …………)             Không

HACCP (Số đăng ký: …………, Thời hạn giá trị: …………)         Không             

Chứng nhận ATTP (Số đăng ký: ……, Thời hạn giá trị: ……… Không          

Hồ sơ tự công bố                                                                            Không

Khác (Ghi rõ: ……………… Số chứng nhận:………., Ngày cấp:………… Thời hạn giá trị: …………)

8. Truy xuất nguồn gốc: Có (QR code / hồ sơ giấy,…)               Không

9. Nguyên liệu chính sản xuất sản phẩm: ......................................................................

- Tỷ lệ nguyên liệu trong nước: …………%

- Tỷ lệ nguyên liệu nhập khẩu: …………% (Nguồn nhập khẩu: ………..…)

- Tỷ lệ nguyên liệu tái tạo: …………%

10. Công nghệ sản xuất áp dụng:  Thủ công  Bán cơ khí  Tự động hóa

11. Sản lượng năm liền kề trước năm bình chọn:……….…………………….

12. Doanh thu năm liền kề trước năm bình chọn: ………… VND

- Doanh thu nội địa: ……… ..… VND

- Doanh thu xuất khẩu: …………VND; Tương đương………….USD

13. Mẫu mã và bao bì sản phẩm:

Phù hợp tính ứng dụng thực tế (Bảo quản, vận chuyển, sử dụng)

Có đăng ký nhãn hiệu và/hoặc thiết kế bao bì (Số đăng ký, cơ quan cấp)

Đầy đủ thông tin theo quy định (Nguồn gốc, thành phần, hướng dẫn sử dụng, bảo quản…)

14. Yếu tố bản sắc văn hóa địa phương:

Không

Có (Mô tả ngắn gọn yếu tố văn hóa đặc trưng gắn với sản phẩm, như: Nghề truyền thống, làng nghề, tập quán sản xuất đặc thù; Câu chuyện, sự tích, truyền thuyết, lễ hội, tín ngưỡng liên quan đến sản phẩm. Khuyến khích đính kèm minh chứng: Hình ảnh, tài liệu, bài viết, video,…): …………………………….

15. Yếu tố đổi mới sáng tạo: 

Không

(Mô tả ngắn gọn cải tiến kỹ thuật, quy trình sản xuất, nguyên liệu, mẫu mã; ứng dụng công nghệ mới như tự động hóa, số hóa, công nghệ sạch; giải pháp quản trị, marketing, phân phối; sản phẩm đạt giải thưởng hoặc chứng nhận liên quan đến đổi mới sáng tạo…):…………………………………………………..

16. Yếu tố hội nhập quốc tế:

Không    

(Mô tả ngắn gọn sản phẩm đã xuất khẩu hoặc có hợp đồng/đơn hàng quốc tế; đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế; có đối tác nước ngoài hoặc chiến lược mở rộng thị trường…):        

III. CAM KẾT CỦA CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

1. Tự nguyện tham gia Chương trình bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu. Sản phẩm/bộ sản phẩm tham gia bình chọn là do cơ sở sản xuất và là chủ sở hữu hợp pháp.

2. Thông tin do cơ sở cung cấp là trung thực, chính xác; cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

3. Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng đã kê khai.

IV. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1. …. (Tên cơ sở)………... đang duy trì hoạt động ổn định, chấp hành quy định pháp luật và nghĩa vụ sản xuất, kinh doanh; đúng đối tượng được quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP của Chính phủ).

2. …. (Tên cơ sở)………... có sản phẩm/bộ sản phẩm …………..(Tên sản phẩm/bộ sản phẩm)……….. được chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp ……..(Xã/tỉnh)….., đủ điều kiện tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp ……(Tỉnh/quốc gia)….

3. Các thông tin do cơ sở cung cấp đảm bảo đầy đủ, chính xác.

 

 

……………ngày … tháng … năm 20……

Đại diện
Cơ sở công nghiệp nông thôn
(Ký tên và đóng dấu(nếu có)


………………………………

Đại diện
Cơ quan quản lý tại địa phương
(Ký tên và đóng dấu)


………………………………

 

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …………….

DANH SÁCH
SẢN PHẨM THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM
CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU CẤP QUỐC GIA, NĂM……

TT

Tên sản phẩm/bộ sản phẩm

Cơ sở công nghiệp nông thôn

Địa chỉ trụ sở chính

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

….…., ngày……tháng……năm.…
TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ…
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục III

(Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

HƯỚNG DẪN TIÊU CHÍ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU

I. Nội dung hướng dẫn chi tiết:

Nhóm tiêu chí

TT

Tiêu chí thành phần

Nội dung hướng dẫn

(Các tiêu chí thành phần được xem xét đánh giá đáp ứng mức tối thiểu cần đạt ở từng cấp )

Điểm đánh giá tối đa

Cấp xã

Cấp tỉnh

Cấp quốc gia

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Về năng lực phát triển sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường

1

Quy mô và sản lượng

- Sản xuất ổn định;

- Quy mô phù hợp năng lực sản xuất;

- Đáp ứng thị trường.

- Sản xuất có tăng trưởng;

- Có khả năng mở rộng quy mô và thị trường.

- Quy mô lớn, sản lượng tăng trưởng ổn định;

- Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước/xuất khẩu; có chiến lược phát triển và có khả năng nhân rộng mô hình sản xuất.

20

30

25

2

Nguyên liệu và công nghệ

- Nguyên liệu có nguồn gốc hợp pháp;

- Công nghệ phù hợp.

- Nguyên liệu được cung cấp ổn định;

- Có liên kết cung ứng

- Công nghệ cải tiến.

- Nguyên liệu được quản lý theo chuỗi;

- Công nghệ tiên tiến;

- Đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

3

Tổ chức sản xuất và tiêu thụ

- Tổ chức sản xuất phù hợp quy mô;

- Tiêu thụ ổn định tại địa phương;

- Tổ chức sản xuất phù hợp quy mô, hiệu quả và ổn định;

- Có hệ thống phân phối ổn định.

- Tổ chức sản xuất chuyên nghiệp;

- Quản lý sản xuất và phân phối hiệu quả.

Về kinh tế - kỹ thuật - xã hội và môi trường

4

Doanh thu và hiệu quả

- Doanh thu và hiệu quả kinh tế phù hợp quy mô.

- Doanh thu có tăng trưởng;

- Hiệu quả kinh tế ổn định.

- Doanh thu cao và có tăng trưởng trong trung và dài hạn;

- Có chiến lược phát triển dài hạn.

25

35

40

5

Chất lượng và kiểm soát

- Sản phẩm bảo đảm các điều kiện về chất lượng, an toàn theo quy định;

- Tính ổn định, đồng đều của chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất;

- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Quy trình kiểm soát chất lượng từ đầu vào - sản xuất - đầu ra

- Sản phẩm có chất lượng cao; có chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP, FDA…)

- Có khả năng thay thế, cạnh tranh hàng nhập khẩu.

6

Trách nhiệm xã hội và uy tín

- Chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.

- Có uy tín trong sản xuất, kinh doanh và tín nhiệm của thị trường;

- Tham gia các hoạt động an sinh xã hội, từ thiện, hỗ trợ cộng đồng tại địa phương.

- Có thương hiệu uy tín;  

- Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

 

7

Môi trường và phát triển bền vững

- Thực hiện bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hợp lý.

- Giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải

- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.

- Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường; có kế hoạch, lộ trình phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường.

Về tính văn hóa và thẩm mỹ

8

Giá trị văn hóa và bản sắc

- Sản phẩm thể hiện đặc trưng văn hóa địa phương/nghề truyền thống.

- Sản phẩm thể hiện rõ bản sắc, hình ảnh, văn hóa địa phương.

- Giá trị tiêu biểu

- Quảng bá bản sắc, hình ảnh, văn hóa Việt Nam

40

20

20

9

Thiết kế, mẫu mã sản phẩm

- Mẫu mã phù hợp công năng;

- Thẩm mỹ cơ bản;

- Thiết kế hài hòa;

- Phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.

- Thiết kế sản phẩm hiện đại, tinh tế, phù hợp với thị hiếu và tiêu chuẩn của thị trường cao cấp/xuất khẩu.

Tiêu chí khác

10

Hồ sơ pháp lý và lưu hành

Hồ sơ có đầy đủ tài liệu minh chứng hợp lệ.

Hồ sơ có đầy đủ tài liệu minh chứng hợp lệ.

- Hồ sơ có đầy đủ tài liệu minh chứng hợp lệ;

- Đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

15

15

15

11

Thông tin và truy xuất

- Bao bì có thông tin cơ bản về sản phẩm và theo quy định;

- Nhãn mác rõ nguồn gốc.

- Bao bì có thông tin đầy đủ theo quy định và đăng ký nhãn mác;

- Có khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

- Áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm, bảo đảm tính minh bạch và khả năng kiểm soát.

12

Đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế

Có cải tiến kỹ thuật/quy trình sản xuất/mẫu mã.

- Có đổi mới công nghệ, thiết kế, quản trị.

- Có kế hoạch tiếp cận thị trường mới.

- Áp dụng công nghệ tiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại;

- Định hướng đổi mới sáng tạo để hội nhập thị trường quốc tế.

II. Tổng hợp chung đánh giá, chấm điểm:

Nhóm sản phẩm

Nhóm tiêu chí

Tổng điểm

Về năng lực phát triển sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường

Về kinh tế - kỹ thuật - xã hội và môi trường

Về tính văn hóa và thẩm mỹ

Các tiêu chí khác

Nhóm 1: Thủ công mỹ nghệ

20 điểm

25 điểm

40 điểm

15 điểm

100

Nhóm 2: Chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm

30 điểm

35 điểm

20 điểm

15 điểm

100

Nhóm 3: Thiết bị, máy móc, dụng cụ, phụ tùng cơ khí và các sản phẩm công nghiệp khác phục vụ sản xuất hoặc tiêu dùng

25 điểm

40 điểm

20 điểm

15 điểm

100

Việc đánh giá, chấm điểm được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đăng ký, tài liệu minh chứng, sản phẩm thực tế (nếu có) và kết quả đánh giá tại cơ sở, bảo đảm phù hợp với đặc thù từng nhóm sản phẩm và từng cấp bình chọn.

 

Phụ lục IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

QUY ĐỊNH VỀ MẪU CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Hình thức của mẫu chứng nhận: Xung quanh trang trí hoa văn, chính giữa dưới Quốc hiệu là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Biểu trưng (Logo) của Chương trình bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bố trí làm nền chìm (mờ) ở vị trí trung tâm của Chứng nhận.

2. Biểu trưng (Logo) bao gồm: Hình ảnh bánh răng công nghiệp màu nâu đỏ (Brick Red) được cách điệu như một bông hoa, đặt trên nền của hai chiếc lá màu xanh (Light Green, Green), tạo bố cục hài hòa trong hình tròn. Nửa dưới viền tròn là dòng chữ “SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU” màu xanh (Green). Phần giữa thể hiện cấp bình chọn bằng số lượng sao tương ứng: Cấp xã (1 sao), cấp tỉnh (2 sao), cấp quốc gia (3 sao); trung tâm là dòng chữ RISEP màu vàng đồng (Golden Bronze). Mã màu sử dụng: Brick Red: C20 M70 Y100 K10; Light Green:  C50 M0 Y100 K0; Green: C90 M35 Y100 K30; Golden Bronze: C0 M0 Y25 K0 C5 M10 Y65 K0 C25 M45 Y92 K0 C20 M70 Y100 K25.

3. Nội dung: Dòng thứ 1, 2: Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; ngay dưới, chính giữa là biểu tượng Quốc huy Việt Nam. Dòng thứ 3: “CHỨNG NHẬN” (chữ in hoa, màu đỏ); Dòng thứ 4: “SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU”. Dòng thứ 5: CẤP...- NĂM 20…” (chữ in hoa, màu đỏ). Dòng thứ 6: “TÊN SẢN PHẨM/BỘ SẢN PHẨM”: ghi tên sản phẩm. Dòng thứ 7: “ĐƠN VỊ SẢN XUẤT: ghi tên đơn vị sản xuất sản phẩm. Dòng thứ 8: “ĐỊA CHỈ”: ghi địa chỉ của đơn vị sản xuất sản phẩm. Phía dưới bên phải gồm các nội dung: địa danh, ngày … tháng … năm…; chức danh người ký và khoảng trống 30mm để ký tên và đóng dấu. Phía dưới bên trái gồm các nội dung: Mã QR code, kích thước tối thiểu (2×2) cm, tùy theo bố cục có thể mở rộng không quá (3×3) cm để đảm bảo khả năng quét tốt; các dòng chữ: “- Số quyết định … ngày … tháng …năm 20…”, “- Có giá trị đến hết ngày … tháng …năm 20…”.

II. MẪU CỤ THỂ

1. Mẫu số 1

2. Mẫu số 2

3. Mẫu số 3

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 63/2025/TT-BCT

Hanoi, December 26, 2025

 

CIRCULAR

ON SELECTION OF RURAL INDUSTRIAL SELECTED EXCELLENT PRODUCTS

Pursuant to Decree No. 40/2025/ND-CP of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam (amended by Decree No. 109/2025/ND-CP or Decree No.193/2025/ND-CP);

Pursuant to the Decree No. 45/2012/ND-CP of the Government on industrial promotion (amended by Decree No. 235/2025/ND-CP);

At the request of the head of the Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion;

The Minister of Industry and Trade promulgates the Circular on selection of rural industrial selected excellent products.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Scope

This Circular regulates the selection of rural industrial selected excellent products; interests, responsibilities of authorities, organizations and individuals engaging in the selection of rural industrial selected excellent products.

2. Regulated entities

a) Small- and medium-sized enterprises, artels, cooperatives, cooperative unions and business households directly investing and producing industrial and handicraft products in communes, wards, special zones of provinces; communes and special zones of central-affiliated cities; traditional craft villages recognized by province-level People’s Committees (hereinafter referred to as “rural industrial establishments”);

b) Domestic and foreign organizations and individuals engaging in the management and implementation of industrial promotion services and related to the selection of rural industrial selected excellent products.

Article 2. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. RISEP is the abbreviation for Rural Industrial Selected Excellent Products that is used consistently to enhance professionalism and help brand recognition in promotional and trade activities related to RISEP.

2. Products eligible for selection can be individual products or a product set produced by the same rural industrial establishment. A product set consists of two or more products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Commune-level selection is the scoring, evaluation, honoring and grant of Certificates organized by commune-level People’s Committees within communes, wards, or special zones.

5. Province-level selection is the scoring, evaluation, honoring and grant of Certificates organized by province-level People’s Committees within provinces or central-affiliated cities.

6. National-level selection is the scoring, evaluation, honoring and grant of Certificates organized by the Ministry of Industry and Trade nationwide.  

7. Electronic documents refer to a collection of data created by digitizing documents and information about products eligible for selection.

 Article 3. Purposes and principles for selection

1. The selection of RISEP is to identify and honor products with high quality and utility value; those with potential for applying science and technology, and developing production to make a plan for supporting production, market expansion and rural industrial development.

2. Principles for selection

a) The selection process shall be conducted publicly, transparently, and comply with the laws;

b) The selection shall be organized at commune, province and national levels;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Rural industrial establishments shall voluntarily submit products for selection, and be accountable for the accuracy and truthfulness of the information provided for the selection process.

Article 4. Products eligible for selection

1. Products eligible for selection shall comply with the following requirements:

a) Be produced and submitted for selection by the rural industrial establishment itself; and be legally circulated and distributed;

b) Comply with regulations on intellectual property rights; standards and technical regulations on quality, occupational safety, labor hygiene; food safety; and environmental protection;

c) Have the capability for mass production to meet market demand; 

d) Product sets shall consist of individual products that are combined to increase usability or aesthetic value and subject to one of the following cases: Be produced from the same type of material but differing in style or design, sharing similar or complementary features and functions; Be produced from different materials but sharing the same style, design, and features or functions.

2. For products that have already been granted a Certificate, if it is submitted to a higher-level selection, the products shall retain their main identifying features such as product name, brand, main composition, features, and functions. The style and design may be improved but must not change the product’s essential nature.

Article 5. Categorization of products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Handicraft products.

2. Agricultural, forestry, aquatic products and food products

3. Equipment, machinery, tools, mechanical spare parts, and other industrial products serving production or consumption.

Article 6. Selection criteria

1. The selection of RISEP shall be evaluated based on the following criteria:

a) Criteria on production development capacity and market demand fulfillment;

b) Criteria on economic, technical, social, and environmental aspects;

c) Criteria on cultural and aesthetic values;

d) Other criteria.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Products eligible for selection at each level shall be reviewed and proposed for recognition by the respective Selection Council. The commune-level RISEP shall reach 65 points or higher; the province-level RISEP shall reach 75 points or higher; the national-level RISEP shall reach 85 points or higher.

Article 7. Benefits of rural industrial establishments with products that are granted Certificates

1. Print or affix the logo of the Program for Selection of RISEP on their products, packaging or accompanying documents of products that are granted Certificates.

2. Receive cash awards funded by the industrial promotion budget and other lawful sources (if any). To be specific:

a) Cash rewards for establishments with products recognized as national RISEP are funded by the national industrial promotion budget;

b) Cash rewards for establishments with products recognized as commune- or province-level RISEP are funded by local industrial promotion budgets.

3. Be prioritized for support from national and local industrial promotion budgets to develop RISEP in accordance with Decree No. 45/2012/ND-CP (amended by Decree No. 235/2025/ND-CP).

4. Be prioritized in receiving information, consultation and guidelines to access state preferential policies and supports; publishing promotional information on mass media at central and local levels; be supported in participating in domestic and international trade promotion activities.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Article 8. Selection Council

1. The Selection Council at all levels shall be established as follows:

a) The Minister of Industry and Trade shall decide the establishment of the National Selection Council. The Council shall include 11 to 13 members including:

The President of the Selection Council is a representative of leaders of the Ministry of Industry and Trade;

The Deputy President of the Selection Council is a representative of leaders of the Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion affiliated to the Ministry of Industry and Trade;

Other members of the Council include representatives of relevant authorities and organizations, scientists, experts and professionals with appropriate qualifications and experience.

b) Province-level People's Committees shall decide the establishment, approve the structure and number of members of province-level Selection Councils.

c) Commune-level People's Committees shall decide the establishment, approve the structure and number of members of commune-level Selection Councils.

2. Working principles of the Selection Council:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Selection Council is entitled to use the official seal in accordance with regulations and decisions of the competent authority that established the Council;

c) Members of the Selection Council shall work on a part-time basis.

3. Responsibilities of the Selection Council:

a) Establish the Judging Committee; organize the selection process; propose competent authorities for recognition and issuance of Certificates;

b) Receive and handle feedback and petitions related to selection results conducted by the Council.

Article 9. Judging Committee

1. The Judging Committee is established by the President of the Selection Council to assist the Council in evaluating and scoring products. The Judging Committee is accountable to the Selection Council for the evaluation and scoring results.

2. The Judging Committee consists of a President, a Deputy President and members. Members of the Judging Committee are scientists, experts, managers and professionals with qualifications and experience in fields related to product groups participating in the selection. Members of the Judging Committee may also be members of the Selection Council.

3. The Judging Committee shall study materials, evaluate and score products in accordance with criteria prescribed in this Circular. The Judging Committee shall operate under principles of transparency, openness and independence. Each member takes individual responsibility for their evaluation and scoring results. The President of the Judging Committee shall prepare a summary of results and submit it to the Selection Council for consideration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ORGANIZTION OF THE SELECTION

Article 10. Participation in the selection

1. Commune-level People's Committees and province-level People's Committees shall compile the participation needs of rural industrial establishments in accordance with the form in Appendix I attached to this Circular to organize the selection.

2. The location and time for receiving entries to the selection shall comply with guidelines of the Selection Council at the respective level.

3. If necessary, the Selection Council or the Judging Committee may request additional information and documents to verify the validity and legality of the products.

4. For products that are oversized, overweight, or have special characteristics making transportation, storage or delivery to the prescribed location impractical, the President of the Selection Council shall review and decide the appropriate method for selection for such products.

5. Products will be returned to rural industrial establishments after the selection. If products are retained for display at fairs, exhibitions, or at commune-level, province-level or national product introduction venues, a written consent from the product owner is required.

6. To participate in the national selection, province-level People's Committees shall send a document attached with a list of products participating in the selection in accordance with the form in Appendix II attached to this Circular to the Ministry of Industry and Trade (through the Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion); submit electronic documents via the software system for managing and selecting RISEP in accordance with guidelines of the Ministry of Industry and Trade.

Article 11. Organization of the selection at all levels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Commune-level and province-level selection shall be organized every 02 years. Other cases shall comply the decision of local competent authorities;

b) The time and location of the selection shall comply with guidelines of commune-level and province-level Selection Councils in accordance with the local industrial promotion plan approved by competent authorities.

2. Organization of commune-level and province-level selection:

a) The national selection shall be organized every 02 years. Other cases shall comply the decision of the Minister of Industry and Trade;

b) The time and location of the selection shall comply with guidelines of the National Selection Council in accordance with the national industrial promotion plan approved by the Minister of Industry and Trade.

3. Documents related to the selection and results of the Selection Council and Judging Committee shall be archived by the authorities performing state management on industrial promotion activities at the central and local levels in accordance with applicable laws on archives.

Article 12. Recognition of selection results and issuance of Certificates

1. The structure and number of recognized products shall be decided by the Selection Council at the respective level.

2. Based on the selection results, the Selection Council shall propose the competent authority establishing the Council for issuance of the decision on recognition of RISEP specifying the time and location for honoring and issuance of the Certificate. The selection results shall be announced on the official website of the respective level and other public media channels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Funding for organization of the selection at all levels

1. The commune-level and province-level selection shall be funded by the local industrial promotion budget and other legally mobilized sources (if any).

2. The national selection shall be funded by the national industrial promotion budget and other legally mobilized sources (if any).

Article 14. Receipt and handling of feedback and petitions

1. The deadline for receiving feedback and petitions regarding the selection results is 20 working days from the issuance of the decision on recognition.

2. The Selection Council is responsible for handling feedback and petitions related to selection results within 10 working days from the receipt of the written feedback or petition.

3. In cases where an establishment with a product recognized as RISEP violates the laws or regulations in this Circular, the competent authority that issued the Certificate shall consider revoking the Certificate and any cash rewards (if any).

Chapter IV

IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Act as the standing authority assisting the Minister of Industry and Trade in implementing this Circular.

2. Develop and propose the Minister of Industry and Trade for approval of the plan for organization of the national selection and the decision on establishment of the National Selection Council; provide guidelines for implementation and organization in accordance with the approved plan.

3. Annually compile and report to the Minister of Industry and Trade the selection results and the status of support for the development of RISEP nationwide.

4. Cooperate with relevant units affiliated to the Ministry of Industry and Trade in researching, developing and maintaining the software system for managing and selecting RISEP to serve the organization of the selection; provide guidelines for usage and operation.

5. Take charge or cooperate with authorities, organizations, associations, trade unions, media units and rural industrial establishments in promoting the selection, organize honors, support production development, and facilitate trade promotion for recognized products.

Article 16. Responsibilities of People’s Committees at all levels

1. Province-level People’s Committees shall:

a) Provide guidelines for organizing the selection at all levels within provinces/cities; cooperate with the Ministry of Industry and Trade in organizing the national selection;

b) Approve plans, decide on the establishment of the Selection Council, and direct the organization of the province-level selection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Report to the Ministry of Industry and Trade the selection results, support results of industrial promotion policies, and production - business status of establishments with products that are granted Certificates in provinces/cities upon request;

dd) Perform tasks prescribed in clause 5, Article 15 of this Article.

2. Commune-level People’s Committees shall:

a) Based on the actual situation in communes, decide the organization of the commune-level selection in accordance with this Circular;

b) Disseminate, mobilize and provide guidelines for rural industrial establishments in communes to participate in selection of RISEP at all levels;

c) Compile the list of commune-level RISEP for participation in the province-level selection. In cases where the commune-level selection is not organized, compile the list of rural industrial products from local establishments that wish to participate in the province-level selection;

d) Manage and update electronic documents and databases of commune-level RISEP on the management and selection software system deployed by the Ministry of Industry and Trade;

dd) Perform tasks prescribed in clause 5, Article 15 of this Article.

Article 17. Responsibilities of rural industrial establishments with products that are granted Certificates

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Produce and develop products that are granted Certificates in accordance with the quality standards committed to during the selection.

2. Report on the results of support received from industrial promotion policies, and on the production and business situation of establishments at the request of competent authorities.

3. Cooperate with relevant authorities and units in preparing dossiers as prescribed by laws to receive support from industrial promotion funds and other preferential state investment policies for product development.

4. Cooperate with the Selection Council in resolving any feedback or petitions related to product selection results (if any).

Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 18. Effect

1. This Circular comes into force from February 10, 2026.

2. This Circular shall be replaced and annulled by the following documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Annuls Article 28 of Circular No. 38/2025/TT-BCT dated June 19, 2025 of the Minister of Industry and Trade on amendments to some regulations on decentralization of administrative procedures in the fields under the management of the Ministry of Industry and Trade.

3. In cases where legislative documents prescribed in this Circular are amended, supplemented, or replaced, the newer documents shall prevail.

Article 19. Transitional provision

1. Dossiers for selection that were accepted before the effective date of this Circular but have not completed the selection process shall continue to be processed in accordance with Circular No. 26/2014/TT-BCT (amended by Circular No. 14/2018/TT-BCT and Circular No. 38/2025/TT-BCT).

2. Certificates issued before the effective date of this Circular shall remain valid as prescribed on such Certificates.

Article 20. Implementation

1. The Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion affiliated to the Ministry of Industry and Trade; People’s Committees at all levels; industrial promotion service organizations; relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Circular.

2. Should any issue or obstacle arises during the implementation of this Circular, report to the Ministry of Industry and Trade for consideration, amendment, supplementation or guidelines./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Sinh Nhat Tan

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 63/2025/TT-BCT ngày 26/12/2025 quy định về tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/08/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/08/2025

Ban hành: 02/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/07/2025

Ban hành: 21/05/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/05/2012

1.261

DMCA.com Protection Status
IP: 113.160.202.199