|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4749/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 16
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HIỆP ĐỨC THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD;
Căn cứ Quyết định số
773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
628/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ
Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075;
Theo Báo cáo kết quả thẩm định
số 15786/BC-SXD ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Sở Xây dựng;
Theo đề nghị của UBND xã Hiệp
Đức tại Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2026 và của Sở Xây
dựng tại Công văn số 18228/SXD- QHKT&PTĐT ngày 02 tháng 10 năm 2026;
Căn cứ kết quả lấy ý kiến
thành viên UBND thành phố tại Công văn số 11594/VP-ĐTĐT ngày 07 tháng 10
năm 2026 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hiệp Đức, thành phố Đà Nẵng đến năm 2050
với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi,
quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn
bộ ranh giới hành chính xã Hiệp Đức, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Đông : Giáp xã Việt An.
- Phía Tây : Giáp xã Phước Trà,
xã Phước Hiệp.
- Phía Nam : Giáp xã Phước Trà.
- Phía Bắc : Giáp xã Quế Phước,
xã Nông Sơn.
b) Quy mô: Tổng diện tích lập
quy hoạch khoảng 15.047,59 ha.
c) Thời hạn quy hoạch: đến năm
2050.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Phát triển kinh tế xanh và bền
vững: Ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế xanh (nông nghiệp hữu cơ, dược liệu
dưới tán rừng, trang trại trải nghiệm) kết hợp bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
- Tuân thủ định hướng cấp trên:
Cụ thể hóa định hướng Điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Chủ động thích ứng biến đổi
khí hậu: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của thiên tai, bảo vệ nguồn
nước, kiểm soát an toàn thủy văn và bảo tồn nghiêm ngặt đa dạng sinh học rừng.
b) Mục tiêu
- Rà soát và cụ thể hóa: Rà
soát, điều chỉnh các đồ án quy hoạch đã phê duyệt tại khu vực lập quy hoạch bảo
đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng và
xã Hiệp Đức; bổ sung các chức năng trọng tâm theo quy hoạch cấp trên và quy hoạch
ngành.
- Tổ chức không gian và hạ tầng
đồng bộ: Định hướng cấu trúc phân khu chức năng và không gian kiến trúc toàn
xã; xác định vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội phù hợp với
nhu cầu phát triển của địa phương.
- Bảo vệ môi trường sinh thái:
Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
- Công cụ quản lý: Tạo cơ sở
pháp lý để quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng và triển khai các dự án đầu
tư trên địa bàn xã.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất
- Là trung tâm kinh tế - văn
hóa - xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
và khu vực.
b) Vai trò, chức năng
- Vai trò: Đóng vai trò là trung
tâm về dịch vụ công cộng và đô thị trong khu vực.
- Phát triển kinh tế xanh và
nông nghiệp sinh thái: Trọng tâm phát triển nông nghiệp hữu cơ, trang trại trải
nghiệm, trồng dược liệu dưới tán rừng và các mô hình kinh tế xanh phù hợp.
- Phát triển du lịch sinh thái
- văn hóa: Đẩy mạnh du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch trải nghiệm
gắn với thiên nhiên và văn hóa đặc trưng địa phương.
- Bảo vệ môi trường và an toàn
thủy văn: Giữ vai trò là vùng đệm phòng hộ, kiểm soát an toàn thủy văn, bảo vệ
nguồn nước và bảo tồn nghiêm ngặt đa dạng sinh học rừng.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
a) Quy mô dân số
Dự báo đến năm 2050, dân số
toàn xã đạt khoảng 23.159 người.
Trong quá trình triển khai lập
quy hoạch, các chỉ tiêu dự báo quy mô dân số nêu trên mang tính chất định hướng
sơ bộ; đơn vị tư vấn có trách nhiệm điều tra, thu thập thông tin và đánh giá cụ
thể để đề xuất phương án điều chỉnh phù hợp với động lực phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, các mục tiêu phát triển theo quy hoạch chung thành phố
Đà Nẵng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075, bảo đảm có luận chứng khoa học và
tính toán cụ thể.
b) Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD (QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực từ
ngày 01/01/2027 thay thế QCVN 01:2021/BXD); QCVN 07:2023/BXD Sửa đổi 1:2025 cho
QCVN 07:2023/BXD cùng các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và quy định pháp luật
hiện hành có liên quan.
Việc xác lập và áp dụng các chỉ
tiêu quy hoạch phải dựa trên kết quả đánh giá kỹ lưỡng điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội và hiện trạng thực tế của khu vực lập quy hoạch; bảo đảm tính toán
cân đối tối ưu giữa nhu cầu sử dụng đất quy hoạch với khả năng dung nạp, đáp ứng
đồng bộ của hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, cây
xanh sử dụng công cộng), hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và bảo vệ môi trường
sinh thái; trong đó, đặc biệt lưu ý đề xuất các giải pháp kỹ thuật công trình
và phi công trình chủ động thích ứng với rủi ro thiên tai, lũ quét, lở đất và sạt
lở bờ sông, bờ suối tại địa bàn miền núi.
(Trường hợp trong quá trình
lập, nghiên cứu quy hoạch mà các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn áp dụng
liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp hoặc áp dụng theo hệ thống quy chuẩn,
tiêu chuẩn mới được ban hành)
5. Các yêu cầu
cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
Nghiên cứu, thực hiện đầy đủ
các nội dung quy hoạch chung xã theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
144/2025/QH15) và Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD). Trong đó, các nội dung trọng tâm cần
tập trung nghiên cứu bao gồm:
a) Giai đoạn ngắn hạn: Ưu tiên
rà soát, hoàn thiện hạ tầng thiết yếu và quản lý an toàn
- Đánh giá hiện trạng và dự báo
chỉ tiêu:
+ Phân tích xu hướng phát triển
kinh tế - xã hội để dự báo các chỉ tiêu phát triển chủ yếu: quy mô dân số, lực
lượng lao động, nhu cầu sử dụng đất và hạ tầng theo từng giai đoạn.
+ Xác định các động lực phát
triển và các ngành kinh tế chủ đạo của địa phương.
- Quy hoạch hạ tầng xã hội và
tiêu chuẩn nông thôn mới: Sắp xếp hệ thống hạ tầng xã hội hợp lý về không gian,
bảo đảm bán kính phục vụ và sử dụng hiệu quả quỹ đất, đáp ứng các tiêu chí của
chương trình mục tiêu quốc gia.
- Quản lý môi trường và thích ứng
thiên tai: Đánh giá hiện trạng thủy văn, nguồn nước; đề xuất các giải pháp kỹ
thuật công trình và phi công trình phòng chống thiên tai, lốc xoáy, ngập lụt, lở
đất.
- Bảo đảm an ninh - quốc phòng:
Rà soát, bố trí quỹ đất quốc phòng, quỹ đất an ninh (trụ sở Công an xã), bảo đảm
gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh địa
phương.
b) Giai đoạn dài hạn: Tập trung
cấu trúc không gian sinh thái, kinh tế xanh và kết nối hạ tầng khung
- Định hướng cấu trúc không
gian tổng thể:
+ Định hướng quy hoạch không
gian kiến trúc toàn xã đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại.
+ Phân định rõ ràng vùng phát
triển kinh tế, vùng dân cư tập trung và các phân khu chức năng đệm bảo vệ thiên
nhiên.
- Phát triển Kinh tế xanh và Du
lịch sinh thái: Mở rộng quy mô các mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng, nông
nghiệp sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng/trải nghiệm kết hợp với bảo tồn nghiêm ngặt
diện tích rừng phòng hộ.
- Kết nối Hạ tầng kỹ thuật
khung và Chuyển đổi số:
+ Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại, bảo đảm kết nối đồng bộ, thống nhất giữa
mạng lưới hạ tầng trong khu vực lập quy hoạch với hệ thống hạ tầng khung ngoài
khu vực.
+ Chuẩn hóa và tích hợp cơ sở dữ
liệu số quy hoạch (GIS) vào hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu số chung của thành
phố.
6. Các yêu cầu
về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thành phần hồ sơ và quy cách thể
hiện sản phẩm quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD), bao gồm các thành phần
sau:
a) Hồ sơ bản giấy
- Hệ thống bản vẽ quy hoạch được
thể hiện theo đúng tỷ lệ và ký hiệu quy chuẩn quy định:
|
STT
|
Tên bản vẽ
|
Ký hiệu
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
|
QH-01
|
Thích hợp
|
|
2
|
Bản đồ hiện trạng
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng nông thôn
toàn xã
|
QH-02A
|
1/10.000
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng đối với khu
vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các khu vực trung tâm)
|
QH-02B
|
1/5.000
|
|
3
|
Bản đồ định hướng phát triển
không gian
|
|
|
|
|
- Bản đồ định hướng không
gian toàn xã
|
QH-03A
|
1/10.000
|
|
|
- bản đồ định hướng không
gian đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các khu vực
trung tâm)
|
QH-03B
|
1/5.000
|
|
5
|
Bản đồ sử dụng đất theo các
giai đoạn
|
|
|
|
|
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch
toàn xã
|
QH-04A
|
1/10.000
|
|
|
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch
đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các khu vực trung
tâm)
|
QH-04B
|
1/5.000
|
|
4
|
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ
thuật
|
|
|
|
|
- Bản đồ định hướng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và sản xuất
|
QH-05A
|
1/10.000
|
|
|
- Bản đồ định hướng hạ tầng đối
với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các
khu vực trung tâm)
|
QH-05B
|
1/5.000
|
- Thuyết minh tổng hợp, thuyết
minh tóm tắt quy hoạch kèm theo các văn bản pháp lý liên quan;
- Dự thảo Quyết định ban hành,
Quy định quản lý theo quy hoạch chung đô thị.
b) Hồ sơ điện tử quy hoạch đô
thị và nông thôn
- Cơ sở dữ liệu số cơ bản: Là
các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy,
có đầy đủ nội dung theo quy định;
- Cơ sở dữ liệu số pháp lý: Bao
gồm các tệp tin (file) dạng văn bản và bản vẽ khổ lớn được số hóa, quét (scan)
dưới định dạng *.pdf (độ phân giải tối thiểu 300 dpi) từ hồ sơ bằng bản giấy đã
được phê duyệt và đóng dấu xác nhận;
- Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS)
quy hoạch đô thị và nông thôn: Bao gồm các tệp tin (file) chứa các lớp dữ liệu
chuyên đề quy hoạch được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc,
đóng gói ở định dạng phần mềm GIS phù hợp, được thiết lập trên nền bản đồ địa
hình quốc gia hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000.
7. Các yêu cầu,
nguyên tắc về lấy ý kiến
Việc tổ chức lấy ý kiến trong
quá trình lập quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn số 47/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Phân công trách nhiệm quản
lý và tiến độ thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng
thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân xã Hiệp Đức.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực hoạt
động chuyên ngành theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành việc lập
quy hoạch: Thời gian lập Quy hoạch chung không quá 09 tháng kể từ ngày Quyết định
phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch này có hiệu lực, bảo đảm tiến độ phê duyệt quy hoạch
trong năm 2026 theo đúng Kế hoạch tại Quyết định số 2110/QĐ-UBND ngày 14 tháng
5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân xã Hiệp Đức
- Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về hồ sơ trình duyệt; trình tự, thủ
tục thực hiện; tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, bản vẽ,
số liệu hiện trạng và dự báo sử dụng để lập quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành liên quan tổ chức lập Quy hoạch chung theo đúng nội dung Nhiệm vụ
quy hoạch được phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Xây dựng hoàn
thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch theo Quyết định này, thực hiện thủ tục đóng dấu
xác nhận và lưu trữ, lưu giữ hồ sơ theo đúng quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Hướng dẫn cơ quan tổ chức lập
quy hoạch trong suốt quá trình tổ chức lập bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức lưu trữ, lưu giữ hồ
sơ Nhiệm vụ quy hoạch được duyệt theo đúng quy định của pháp luật quy hoạch và
pháp luật lưu trữ.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hiệp
Đức; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Bộ chỉ huy Quân sự thành phố;
- Công an thành phố;
- Các Sở: Tài chính, Nội vụ, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương,
Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giáo dục và đào tạo;
- Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hiệp Đức;
- Lưu: VT, SXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
|