|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 102/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY
ĐỊNH VỀ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN ĐỂ CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Căn cứ Luật đất đai
số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày
25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 409/TTr-SNNMT ngày 24/4/2026 và tổng hợp ý kiến
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2081/VP-NNXD ngày 14/5/2026 của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành quy định về
sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy
sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày
06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định sên, vét đất, bùn để cải tạo
ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Báo và PTTH, Cổng TTĐT tỉnh (đăng, phát nội dung);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD (Lợi);
- Lưu: VT, TH287/5.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê
Văn Sử
|
QUY ĐỊNH
VỀ SÊN, VÉT
ĐẤT, BÙN ĐỂ CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 102/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về sên, vét đất,
bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản và trách nhiệm của các cơ quan quản
lý Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động sên, vét đất, bùn
để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt
động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
2. Cơ quan quản lý nhà nước, gồm: Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm
nuôi trồng thủy sản: Là hoạt động đưa lượng đất, bùn hoặc mùn bã hữu cơ hình
thành trong quá trình nuôi thủy sản ra khỏi ao, đầm nuôi trồng thủy sản.
2. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm
bằng thủ công: Là dùng sức người kết hợp với công cụ gàu, len, giá, vật chứa
bùn khác để thực hiện.
3. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm
bằng cơ giới: Là sử dụng phương tiện có động cơ để sên, vét như xáng dây (xáng
cạp), cần cuốc (máy đào), máy khoan, máy bơm hút bùn.
Chương II
QUY ĐỊNH SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN ĐỂ
CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 4. Yêu cầu đối với hoạt động sên,
vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm
1. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo
ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng thủ công hoặc bằng xáng dây (xáng cạp),
cần cuốc (máy đào) phải đảm bảo bùn, đất trong ao, đầm có nơi chứa phù
hợp; bùn đất không được để tràn ra sông, rạch và các khu vực khác gây ô nhiễm
môi trường.
2. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo
ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng máy khoan, máy bơm hút bùn phải có khu chứa
đảm bảo chứa đủ lượng đất, bùn; không để đất, bùn trong khu chứa tràn ra sông,
rạch gây ô nhiễm môi trường; thu gom và quản lý đất, bùn theo quy định về quản
lý chất thải. Xây dựng khu chứa đất, bùn thải thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ
lục kèm theo Quy định này.
3. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo
ao, đầm nuôi trồng thủy sản theo hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh thực
hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và theo hướng
dẫn tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
4. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo ao,
đầm nuôi trồng thủy sản trên đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất; việc thực
hiện phải bảo đảm không làm giảm diện tích rừng, mặt bằng để trồng rừng; không
làm suy giảm chất lượng rừng, không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của rừng, đồng thời phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lâm
nghiệp, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 5. Thời gian sên, vét đất, bùn để
cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản
1. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm
nuôi trồng thủy sản bằng thủ công hoặc bằng xáng dây (xáng cạp), cần
cuốc (máy đào) được thực hiện quanh năm.
2. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm
nuôi trồng thủy sản bằng máy khoan, máy bơm hút bùn chỉ được thực hiện từ ngày
15 tháng 8 đến ngày 15 tháng 10 dương lịch hàng năm.
3. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo
ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng máy khoan, máy bơm hút bùn tại khu vực địa bàn
giáp ranh (bao gồm các xã, phường giáp ranh với tỉnh khác), Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan có trách nhiệm thống nhất thời gian thực hiện; thời
gian sên, vét đất, bùn phải nằm trong khoảng thời gian theo quy định tại khoản
2 Điều này.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN ĐỂ CẢI TẠO AO, ĐẦM
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên
truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn nâng cao kiến thức về kỹ thuật nuôi trồng
thủy sản; nâng cao nhận thức pháp luật về thủy sản, giống thủy sản, tiêu chuẩn
ngành và các quy định khác có liên quan; đặc biệt là tuyên truyền, vận động các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn
cải tạo ao, đầm trong nuôi trồng thủy sản; công bố lịch thời vụ sên, vét đất,
bùn cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
thực hiện theo đúng Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Chỉ đạo các lực lượng quản lý chuyên
ngành về nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường, quản lý bảo vệ rừng thường
xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi
trồng thủy sản, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xả thải gây
ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sống của các loài
thủy sản, xâm hại đến tài nguyên rừng theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong trường
hợp sên, vét đất bùn khi ao đầm nuôi thủy sản bị nhiễm bệnh theo đúng quy định.
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực
hiện Quy định này, Quy định về bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật
có liên quan đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý.
2. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định
này trên địa bàn quản lý; tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân về hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản theo
đúng quy định; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, xử
lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền; đồng thời báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
3. Theo dõi, kiểm tra, thông tin, báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi
trồng thủy sản trên địa bàn để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh.
Điều 8. Về kiểm tra và xử lý vi phạm
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao tăng cường kiểm tra hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao,
đầm nuôi trồng thủy sản, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi
phạm theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi
thực hiện hoạt động về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản
phải thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác có liên quan, trường hợp
vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy
định này.
2. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo
tình hình và kết quả thực hiện hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm
nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định.
Điều 11. Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN XÂY
DỰNG KHU XỬ LÝ ĐẤT, BÙN, CHẤT THẢI, NƯỚC THẢI
(Ban hành kèm theo Quy định về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi
trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
1. Thiết kế khu chứa đất, bùn, chất
thải, nước thải
a) Hệ thống khu chứa đất, bùn, chất
thải, nước thải có thể sử dụng riêng hoặc chung cho nhiều hộ nuôi hoặc cơ sở
nuôi (gọi chung là cơ sở nuôi); khu chứa phải có bờ bao vững chắc; không
để bị rò rỉ, sạt lở; thể tích đủ lớn để chứa đủ toàn bộ lượng đất, bùn, chất
thải, nước thải trong quá trình sên, vét và phù hợp với mục đích sử dụng đất
theo quy định.
b) Nên chia thời gian sên, vét ra thành
nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau từ 02 đến 03 ngày để cho đất, bùn, chất thải, nước
thải có đủ thời gian lắng tụ; không để đất, bùn, chất thải, nước thải chưa lắng
tụ chảy trực tiếp ra môi trường bên ngoài.
c) Vị trí xây dựng và hình dạng khu chứa
đất, bùn, chất thải, nước thải tùy vào điều kiện thực tế của cơ sở nuôi; khu
chứa phải được xây dựng hoàn chỉnh trước khi sên, vét; bờ bao được gia cố chắc
chắn, có chiều rộng tối thiểu 1,5 mét và chiều cao tối thiểu 01 (một) mét,
đảm bảo không rò rĩ nước ra môi trường.
Vị trí xây dựng và hình dạng khu chứa
đất, bùn, chất thải, nước thải được xác định phù hợp với điều kiện thực tế của
cơ sở nuôi; khu chứa phải được xây dựng hoàn thành trước khi thực hiện sên,
vét; bờ bao phải được gia cố chắc chắn, có chiều rộng tối thiểu 1,5 m và chiều
cao tối thiểu 01 (một) m, bảo đảm không rò rỉ nước ra môi trường.
d) Đối với cơ sở nuôi sử dụng khu chứa
cũ, trước khi sên, vét cần kiểm tra, gia cố bờ bao; nạo vét đất, bùn, chất thải
ở đáy ao của khu chứa và vận chuyển đến khu vực khác để tăng thể tích chứa, đảm
bảo chứa đủ lượng đất, bùn, chất thải, nước thải trong quá trình sên, vét.
đ) Đối với cơ sở nuôi có diện tích nhỏ
có thể tận dụng phần diện tích mương, vườn sử dụng không hiệu quả, sau đó xây,
đắp bờ bao làm thành khu chứa; đảm bảo chứa đủ lượng đất, bùn, chất thải, nước
thải không để chảy tràn ra môi trường bên ngoài.
e) Đối với cơ sở nuôi có diện tích lớn,
nên xây dựng 02 (hai) khu chứa. Khu thứ nhất được chứa đất, bùn, chất
thải, nước thải được bơm trực tiếp vào từ quá trình sên, vét. Khu thứ hai chứa
nước thải từ khu thứ nhất chảy tràn sang, tại đây nước được lắng tụ trước khi
đưa ra môi trường.
2. Quy trình xử lý bùn, chất thải, nước
thải
Đất, bùn, chất thải, nước thải trong quá
trình sên, vét được thu gom vào khu chứa được bố trí sẵn. Quá trình thực hiện
cụ thể sau:
a) Đối với quy trình xử lý đất, bùn,
chất thải, nước thải có 01 khu chứa (áp dụng theo sơ đồ 1):
Sau khi hoàn thành sên, vét, cơ sở nuôi
phải để đất, bùn, chất thải, nước thải lắng tụ trong khu chứa từ 02 đến 03 ngày
trước khi cho nước chảy ra môi trường bên ngoài.

Sơ đồ 1: Quy
trình xử lý bùn, chất thải, nước thải có 01 khu chứa, lắng
b) Đối với quy trình xử lý đất, bùn,
chất thải, nước thải có 02 khu chứa, lắng (áp dụng theo sơ đồ 2);
- Sau khi hoàn thành sên, vét đất, bùn,
chất thải, nước thải cho vào khu chứa thứ nhất cơ sở nuôi phải để lắng tụ từ 01
đến 02 ngày, sau đó cho một phần nước lắng trong chảy vào khu chứa thứ hai.
- Nước ở khu thứ hai được tiếp tục được
lắng tụ từ 01 đến 02 ngày trước khi cho chảy ra môi trường bên ngoài, đảm bảo
nước thải chỉ được xả ra môi trường khi đáp ứng thông số môi trường theo quy
định kỹ thuật môi trường hiện hành.

Sơ đồ 2: Quy
trình xử lý bùn, chất thải, nước thải có 02 khu chứa, lắng
c) Vị trí đầu ống bơm không nên đặt phía
ngoài nơi tiếp giáp giữa khu chứa và sông rạch đảm bảo không làm chảy tràn đất,
bùn, chất thải ra bên ngoài gây ô nhiễm môi trường.
d) Trong thời gian sên, vét cần thường
xuyên kiểm tra máy bơm, hệ thống ống, hệ thống bờ bao khu chứa, kịp thời phát
hiện để khắc phục, sửa chữa, không cho đất, bùn, chất thải, nước thải xăng,
dầu,... chảy trực tiếp ra môi trường bên ngoài. Nếu có chất thải phát sinh
trong quá trình sên, vét phải được thu gom, lưu giữ và xử lý theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
đ) Đối với những ao, đầm nuôi thủy sản
đã bị nhiễm bệnh, trong thời gian sên, vét không được để nước thải chảy ra môi
trường và phải thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
e) Không thực hiện sên, vét trong thời
điểm mưa lớn kéo dài, do làm gia tăng nguy cơ phát tán chất thải ra môi trường.