|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
145/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHIÊN CỨU SINH PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT BÀI
TOÁN LỚN CỦA THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học
số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
57/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính
sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số
60/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc thành lập,
cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 9136/TTr-SKHCN ngày 15 tháng 10 năm 2026 về
việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định quản lý hoạt động
hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định quy định quản lý hoạt động hỗ trợ đào tạo nghiên cứu
sinh phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết,
hướng dẫn thực hiện một số nội dung về chính sách hỗ trợ nghiên cứu sinh theo học
tại cơ sở đào tạo trong nước để giải quyết bài toán lớn của Thành phố quy định
tại Chương III Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6
năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là
Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghiên cứu sinh là công dân
Việt Nam theo học chương trình đào tạo tiến sĩ và tương đương tập trung toàn thời
gian theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là chương
trình đào tạo tiến sĩ), có chuyên ngành đào tạo và nội dung nghiên cứu của luận
án tiến sĩ phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố.
2. Cơ sở đào tạo trong nước có
nghiên cứu sinh đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ.
3. Cơ quan quản lý hoạt động hỗ
trợ nghiên cứu sinh.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm công khai, minh bạch,
khách quan, đúng đối tượng, đúng nội dung, định mức, tiết kiệm và hiệu quả
trong sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nghiên cứu sinh chỉ được hưởng
chính sách hỗ trợ một lần, ở mức cao nhất quy định trong cùng một thời điểm và
không trùng lặp với các chính sách quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác.
3. Không làm thay đổi thẩm quyền,
trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý nghiên
cứu sinh, đánh giá luận án, công nhận tốt nghiệp, công nhận học vị theo quy định
pháp luật về giáo dục đại học.
4. Ưu tiên triển khai thực hiện
trên môi trường điện tử; tận dụng tối đa dữ liệu đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu
dùng chung, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống
thông tin đã kết nối, chia sẻ.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan quản lý hoạt động
hỗ trợ nghiên cứu sinh của thành phố Hà Nội là đơn vị được Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội phân cấp, ủy quyền hoặc giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động
hỗ trợ nghiên cứu sinh, bao gồm:
a) Cơ quan quản lý nhà nước hỗ
trợ nghiên cứu sinh;
b) Cơ quan quản lý kinh phí hỗ
trợ nghiên cứu sinh.
2. Bài toán lớn của Thành phố
là vấn đề phát triển quan trọng, cấp thiết, có tác động liên ngành hoặc ảnh
hưởng trực tiếp đến năng lực quản trị, chất lượng dịch vụ công, phát triển kinh
tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, văn hóa,
giáo dục, y tế, môi trường, giao thông, an sinh xã hội, an toàn, an ninh của
Thành phố và được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố, ban hành.
3. Hệ thống tiếp nhận và giải
quyết hỗ trợ nghiên cứu sinh (sau đây gọi là Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực
tuyến) là hệ thống thông tin hoặc hợp phần chức năng để thực hiện hoặc theo dõi
quá trình thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động hỗ trợ nghiên cứu
sinh, gồm: tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá, xét chọn hồ sơ; trình, phê duyệt,
công khai kết quả; ký hợp đồng, cấp kinh phí; theo dõi, đánh giá trong quá
trình hỗ trợ, quản lý rủi ro, thu hồi kinh phí và quản lý dữ liệu liên quan đến
hỗ trợ nghiên cứu sinh theo quy định tại Quyết định này. Hệ thống có khả năng kết
nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia, nền tảng Công dân Thủ đô số
(iHanoi), các hệ thống thông tin, nền tảng, cơ sở dữ liệu dùng chung có liên
quan.
Chương II
CƠ QUAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH
Điều 5. Cơ quan quản lý hoạt
động hỗ trợ nghiên cứu sinh
1. Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở Khoa học và Công nghệ) là cơ quan quản
lý nhà nước hỗ trợ nghiên cứu sinh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết
định này. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hồ sơ
đề nghị hỗ trợ theo Quyết định này, theo dõi sau hỗ trợ.
2. Quỹ Phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quỹ) là
cơ quan quản lý kinh phí hỗ trợ nghiên cứu sinh theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 4 Quyết định này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ thực
hiện chức năng của Quỹ trong thời gian Quỹ chưa được thành lập, kiện toàn để thực
hiện chức năng này.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý hoạt động hỗ trợ nghiên cứu sinh
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học
và Công nghệ
a) Công bố thông tin, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
b) Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn,
thành phần hồ sơ;
c) Thành lập hội đồng tư vấn hoặc
xin ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập để đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ,
hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung nghiên cứu;
d) Quyết định phê duyệt danh
sách nghiên cứu sinh được hỗ trợ (sau đây gọi là quyết định hỗ trợ); quyết định
việc bãi bỏ, điều chỉnh quyết định hỗ trợ.
2. Trách nhiệm của Quỹ
a) Ký, điều chỉnh, thanh lý hợp
đồng hỗ trợ nghiên cứu sinh (sau đây gọi là hợp đồng hỗ trợ) trên cơ sở quyết định
hỗ trợ được Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt; cấp kinh phí hỗ trợ nghiên cứu
sinh theo quy định;
b) Quyết định kết thúc, chấm dứt
hỗ trợ và mức kinh phí phải bồi hoàn (nếu có);
c) Thu hồi kinh phí hỗ trợ đối
với những trường hợp phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ;
d) Thành lập hội đồng tư vấn hoặc
xin ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập để hỗ trợ chuyên môn cho Quỹ
trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Quyết định này;
đ) Lưu giữ hồ sơ theo quy định.
Chương III
ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ XÉT HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH
Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn
xét hỗ trợ
Nghiên cứu sinh được xét hỗ trợ
phải đáp ứng quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND.
Điều 8. Thông báo tiếp nhận
hồ sơ hỗ trợ nghiên cứu sinh
1. Căn cứ thông báo tiếp nhận hồ
sơ hỗ trợ nghiên cứu sinh:
a) Chỉ đạo của Thành ủy Hà Nội,
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về định hướng ưu tiên lĩnh vực hỗ trợ nghiên cứu
sinh, bao gồm cả những chỉ đạo đột xuất, phát sinh theo nhu cầu thực tiễn (nếu
có);
b) Danh mục các bài toán lớn của
Thành phố; định hướng ưu tiên triển khai các bài toán lớn của Thành phố (nếu
có);
c) Định hướng ưu tiên của Thành
phố trong từng giai đoạn, thời kỳ, bao gồm định hướng ưu tiên theo lĩnh vực,
theo nhóm cơ sở đào tạo hoặc theo tiêu chí khác phù hợp với chủ trương phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển các cơ sở giáo dục đại học trên địa
bàn Thủ đô theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
d) Khả năng cân đối, bố trí ngân
sách nhà nước cấp Thành phố và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác theo quy định.
2. Hằng năm, Sở Khoa học và
Công nghệ thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ nghiên cứu sinh trên Trang
thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thông báo tiếp nhận hồ sơ gồm
những thông tin chính sau:
a) Đối tượng, điều kiện, tiêu
chuẩn xét hỗ trợ;
b) Nội dung, định mức, thời
gian hỗ trợ; dự kiến số lượng nghiên cứu sinh được hỗ trợ;
c) Thành phần hồ sơ;
d) Phương thức nộp hồ sơ; địa chỉ,
đầu mối tiếp nhận hồ sơ;
đ) Định hướng ưu tiên áp dụng
cho đợt tiếp nhận hồ sơ (nếu có) và các thông tin liên quan khác (nếu có).
Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Đơn đề nghị hỗ trợ nghiên cứu
sinh (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
2. Thuyết minh nội dung nghiên
cứu phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
II kèm theo Quyết định này).
3. Bản sao bộ hồ sơ xét tuyển,
công nhận nghiên cứu sinh có xác nhận của cơ sở đào tạo.
4. Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
5. Các tài liệu quy định tại khoản
1 đến khoản 4 Điều này phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao y theo quy định; văn bản bằng tiếng nước ngoài cần gửi kèm bản dịch tiếng
Việt, người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.
6. Nộp hồ sơ
a) Nghiên cứu sinh nộp hồ sơ đề
nghị hỗ trợ gồm các thành phần quy định tại Điều này. Mỗi nghiên cứu sinh chỉ nộp
01 bộ hồ sơ trong một đợt;
b) Hình thức nộp: trực tuyến
qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc nộp trực tiếp, thông qua dịch vụ
bưu chính theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ.
7. Nghiên cứu sinh, người hướng
dẫn, cơ sở đào tạo có liên quan có trách nhiệm lưu giữ các bản chính tài liệu
(đối với tài liệu là bản sao y, bản sao chứng thực) để kiểm tra khi cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
Điều 10. Tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ
1. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ, thông báo trường hợp hồ sơ không hợp lệ cho nghiên cứu sinh.
2. Hồ sơ không hợp lệ không được
đưa vào xét hỗ trợ.
Điều 11. Đánh giá hồ sơ đề
nghị hỗ trợ
1. Hồ sơ hợp lệ được đánh giá
theo các tiêu chí sau:
a) Điều kiện, tiêu chuẩn, năng
lực, thành tích học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh;
b) Chất lượng khoa học, tính mới,
tính khả thi, khả năng trùng lặp của thuyết minh (đề cương) nội dung nghiên cứu;
c) Sự phù hợp của chuyên ngành
đào tạo, nội dung nghiên cứu của luận án tiến sĩ với bài toán lớn của Thành phố;
khả năng tạo ra kết quả phục vụ Thành phố;
d) Năng lực của cơ sở đào tạo,
người hướng dẫn nghiên cứu sinh;
đ) Khả năng hoàn thành đầu ra
trong thời gian hỗ trợ; khả năng ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu;
e) Cam kết của nghiên cứu sinh
đối với Thành phố.
2. Việc đánh giá hồ sơ được thực
hiện thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn hoặc tổ chức tư vấn độc lập.
Trong vòng 40 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ
thành lập hội đồng tư vấn hoặc xin ý kiến chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc
lập để đánh giá các hồ sơ.
Điều 12. Hội đồng tư vấn
đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Sở Khoa học và Công nghệ quyết
định thành lập hội đồng tư vấn đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
2. Hội đồng có tối thiểu 05
thành viên (tổng số thành viên là số lẻ), gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên,
bao gồm ủy viên là thư ký khoa học (nếu cần). Hội đồng có thư ký hành chính
giúp việc.
3. Hội đồng gồm các thành viên
là nhà khoa học hoặc nhà quản lý hoặc chuyên gia, người hoạt động thực tiễn có
trình độ từ tiến sĩ trở lên hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của hồ sơ
được đánh giá.
4. Thành viên (ủy viên) hội đồng
không có xung đột lợi ích trong quá trình xét hồ sơ.
Điều 13. Nguyên tắc hoạt động
của hội đồng tư vấn
1. Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập thể, độc lập, khách quan; thành viên (ủy viên) hội đồng có quyền
bảo lưu ý kiến của mình và được ghi nhận trong biên bản họp.
2. Phiên họp hội đồng chỉ hợp lệ
khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch hoặc người được Chủ tịch ủy quyền chủ trì.
3. Hội đồng họp theo phương thức
trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến. Hội đồng chấm điểm
cho từng hồ sơ. Hội đồng thông qua biên bản họp khi tối thiểu ba phần tư (3/4)
số thành viên tham gia họp nhất trí.
4. Biên bản họp, nhận xét, kết
luận hoặc kiến nghị của hội đồng là căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét
quyết định.
Điều 14. Trách nhiệm của hội
đồng tư vấn
1. Đánh giá hồ sơ, đưa ra nhận
xét, kết luận hoặc kiến nghị theo nội dung được giao.
2. Chịu trách nhiệm về tính
khách quan, trung thực, đầy đủ của kết quả đánh giá; không can thiệp trái quy định
vào quá trình ra quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Tuân thủ quy định về bảo mật
thông tin, không sử dụng thông tin thu được từ hoạt động tư vấn vào mục đích
khác.
Điều 15. Chuyên gia tư vấn
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có
uy tín nghề nghiệp, không trong thời gian bị xem xét trách nhiệm hoặc bị xử lý
kỷ luật có liên quan đến hoạt động chuyên môn.
2. Có trình độ từ tiến sĩ trở
lên hoặc chức danh giáo sư, phó giáo sư trong ngành, lĩnh vực phù hợp với nội
dung đánh giá. Trường hợp lĩnh vực đánh giá gắn với hoạt động thực tiễn, có thể
mời chuyên gia có trình độ thạc sĩ có kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với nội
dung tư vấn.
3. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm
nghiên cứu, đào tạo, quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc lĩnh vực
chuyên môn liên quan.
4. Không có xung đột lợi ích
trong quá trình xét hồ sơ.
Điều 16. Trách nhiệm của
chuyên gia tư vấn
1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu
được giao; cho ý kiến bằng văn bản hoặc trực tiếp tại cuộc họp theo yêu cầu.
2. Đánh giá trung thực, khách
quan, chịu trách nhiệm về nội dung nhận xét, kiến nghị của mình.
3. Tuân thủ quy định về bảo mật
thông tin, phòng ngừa xung đột lợi ích và không sử dụng thông tin thu được từ
hoạt động tư vấn vào mục đích khác.
4. Từ chối tham gia hoặc báo
cáo kịp thời với Sở Khoa học và Công nghệ khi phát sinh xung đột lợi ích.
Điều 17. Tổ chức tư vấn độc
lập
1. Có tư cách pháp nhân, hoạt động
hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Có chức năng, nhiệm vụ hoặc
năng lực chuyên môn phù hợp với nội dung tư vấn.
3. Có kinh nghiệm thực hiện hoạt
động tư vấn, phản biện, đánh giá khoa học, công nghệ, giáo dục đại học, đổi mới
sáng tạo hoặc chính sách công.
4. Độc lập với hồ sơ được đánh
giá; không có xung đột lợi ích; bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ
chức tư vấn độc lập
1. Thực hiện đúng phạm vi, nội
dung, tiến độ và sản phẩm tư vấn theo hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ.
2. Bảo đảm tính độc lập, khách quan,
khoa học và trung thực của kết quả tư vấn; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước cơ quan yêu cầu tư vấn về kết quả tư vấn.
3. Quản lý chuyên gia tham gia
tư vấn; kiểm soát xung đột lợi ích; bảo mật thông tin liên quan đến hồ sơ, tài
liệu đề nghị xét hỗ trợ.
4. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc giải trình, hoàn thiện báo cáo tư vấn khi được yêu cầu.
Điều 19. Quy trình xét hỗ trợ
nghiên cứu sinh
1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức đánh giá hồ sơ theo quy trình sau: sàng lọc, kiểm tra tính hợp lệ; đánh
giá chuyên môn thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn hoặc tổ chức tư
vấn độc lập.
2. Việc đánh giá hồ sơ được thực
hiện theo phương thức chấm điểm trên thang điểm 100 theo các nhóm tiêu chí quy
định tại khoản 1 Điều 11 và tiêu chí, thang điểm đánh giá tại Phụ lục III Quyết
định này. Hồ sơ đạt yêu cầu khi có điểm trung bình từ 65 điểm trở lên, không có
nhóm tiêu chí nào dưới 50% điểm tối đa.
3. Trường hợp số lượng hồ sơ đạt
yêu cầu vượt quá chỉ tiêu hỗ trợ còn lại trong năm, Sở Khoa học và Công nghệ
xét hỗ trợ theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp. Đối với các hồ sơ có tổng điểm
trung bình bằng nhau, thứ tự ưu tiên được xét lần lượt như sau:
a) Ưu tiên hồ sơ có điểm trung
bình chất lượng nội dung nghiên cứu và sự phù hợp với bài toán lớn của Thành phố
cao hơn;
b) Ưu tiên hồ sơ có sự tham gia
phối hợp của đơn vị dự kiến ứng dụng kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh;
c) Trường hợp vẫn bằng nhau sau
khi áp dụng điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, ưu tiên hồ sơ phù hợp với định
hướng ưu tiên của Thành phố (nếu có) đã công bố tại thông báo tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại Điều 8 Quyết định này.
4. Trường hợp số hồ sơ đủ điều
kiện hỗ trợ chưa đạt chỉ tiêu hỗ trợ còn lại trong năm thì chỉ tiêu còn dư được
chuyển tiếp để xét trong đợt tiếp theo trong cùng năm hoặc cộng dồn sang năm tiếp
theo.
5. Trường hợp cần thiết, Sở
Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng tư vấn (vòng 2) để xem xét các hồ sơ
hoặc xin ý kiến chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập (lần 2) trước khi tổng
hợp kết quả.
6. Căn cứ ý kiến của hội đồng
tư vấn, chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ phê
duyệt quyết định hỗ trợ trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
kết quả đánh giá.
7. Trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày phê duyệt quyết định hỗ trợ có hiệu lực, Sở Khoa học và Công nghệ
thông báo kết quả cho nghiên cứu sinh và cơ sở đào tạo nơi nghiên cứu sinh đang
học tập để cơ sở đào tạo biết, thực hiện trách nhiệm phối hợp; đồng thời thông
báo cho Quỹ để Quỹ triển khai hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu sinh. Việc thông
báo được thực hiện thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc bằng
phương thức phù hợp khác.
Điều 20. Hủy kết quả xét hỗ
trợ nghiên cứu sinh
1. Trong thời gian trước khi cấp
kinh phí hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền hủy kết quả xét hỗ trợ hoặc
bãi bỏ quyết định hỗ trợ trong các trường hợp sau:
a) Nghiên cứu sinh, cơ sở đào tạo
có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo không trung thực trong hồ sơ đăng
ký;
b) Nghiên cứu sinh có văn bản đề
nghị không nhận hỗ trợ;
c) Nghiên cứu sinh không còn
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Nghị quyết số
57/2026/NQ-HĐND tại thời điểm trước khi cấp kinh phí;
d) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
thông báo bằng văn bản tới nghiên cứu sinh, cơ sở đào tạo nơi nghiên cứu sinh
đang học tập và Quỹ về việc hủy kết quả xét hỗ trợ hoặc bãi bỏ quyết định hỗ trợ,
nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp nghiên cứu sinh
đã được cấp một phần kinh phí hỗ trợ, việc chấm dứt hỗ trợ và bồi hoàn kinh phí
thực hiện theo quy định tại Chương VI Quyết định này.
Chương IV
KÝ HỢP ĐỒNG VÀ CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ
Điều 21. Nguyên tắc cấp kinh
phí hỗ trợ
1. Kinh phí hỗ trợ được cấp
theo nội dung, định mức, thời gian hỗ trợ quy định tại Điều 12, Điều
13 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND, quyết định hỗ trợ của Sở Khoa học và Công
nghệ và hợp đồng hỗ trợ.
2. Kinh phí được cấp định kỳ hoặc
theo nội dung phát sinh; gắn với tiến độ đào tạo, kết quả học tập, nghiên cứu của
nghiên cứu sinh và đáp ứng yêu cầu hồ sơ.
Điều 22. Quy trình cấp kinh
phí hỗ trợ
1. Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ ngày quyết định hỗ trợ của Sở Khoa học và Công nghệ có hiệu lực, Quỹ ký hợp
đồng hỗ trợ với nghiên cứu sinh. Hợp đồng hỗ trợ gồm nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin các bên tham gia hợp
đồng (nghiên cứu sinh, cơ sở đào tạo, Quỹ); căn cứ ký kết; thời gian hiệu lực hợp
đồng;
b) Nội dung nghiên cứu, thời gian
đào tạo, người hướng dẫn, cơ sở đào tạo;
c) Nội dung, định mức hỗ trợ,
nguyên tắc và phương thức cấp kinh phí;
d) Tiến độ thực hiện, chế độ
báo cáo, yêu cầu đầu ra, nghĩa vụ về liêm chính khoa học;
đ) Điều kiện tạm dừng, kết thúc
hoặc chấm dứt hỗ trợ; trường hợp, mức độ, phương thức bồi hoàn;
e) Trách nhiệm của các bên;
trách nhiệm phối hợp của cơ sở đào tạo theo quy định tại Điều 37 Quyết định
này; điều khoản thanh lý, giải quyết tranh chấp và điều khoản thi hành.
2. Cấp kinh phí hỗ trợ định kỳ:
a) Kinh phí hỗ trợ lần đầu được
cấp cho nghiên cứu sinh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng;
b) Kinh phí hỗ trợ các đợt tiếp
theo được cấp định kỳ trên cơ sở danh sách nghiên cứu sinh đủ điều kiện tiếp tục
nhận hỗ trợ. Việc xem xét điều kiện tiếp tục nhận hỗ trợ được thực hiện định kỳ
06 tháng một lần hoặc khi có phát sinh đột xuất.
3. Hồ sơ đề nghị tiếp tục cấp
kinh phí hỗ trợ
a) Định kỳ 06 tháng một lần,
nghiên cứu sinh gửi Quỹ báo cáo tiến độ học tập có xác nhận của người hướng dẫn,
cơ sở đào tạo về việc nghiên cứu sinh tiếp tục đáp ứng điều kiện hỗ trợ (theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này);
b) Báo cáo tiến độ gồm các nội
dung chính sau: kết quả học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh so với kế hoạch
học tập, nghiên cứu; báo cáo tại hội nghị, hội thảo khoa học (nếu có); công bố
khoa học (nếu có); tình hình thử nghiệm kết quả nghiên cứu, ứng dụng hoặc chuyển
giao ban đầu (nếu có); đăng ký sở hữu trí tuệ (nếu có); điều chỉnh nội dung
nghiên cứu, thay đổi người hướng dẫn có xác nhận của cơ sở đào tạo (nếu có);
các nguồn hỗ trợ theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác (nếu có);
khó khăn, vướng mắc, rủi ro phát sinh (nếu có); đề xuất, kiến nghị.
4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh
phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, hỗ trợ công bố quốc tế bao gồm đơn đề
nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này) và các tài
liệu sau:
a) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
tham dự hội nghị, hội thảo khoa học: thư mời tham dự hội nghị, hội thảo có chủ
đề liên quan đến nội dung nghiên cứu; bài đăng kỷ yếu hội nghị, hội thảo của
nghiên cứu sinh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết
số 57/2026/NQ-HĐND; các tài liệu liên quan khác (nếu có);
b) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
công bố quốc tế: công trình công bố (bài báo khoa học) của nghiên cứu sinh đáp ứng
quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND;
các tài liệu liên quan khác (nếu có).
5. Trường hợp cần thiết, Quỹ
thành lập hội đồng tư vấn hoặc xin ý kiến chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc
lập để đánh giá sự phù hợp của hồ sơ đề nghị tiếp tục cấp kinh phí hỗ trợ định
kỳ, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, hỗ trợ
công bố quốc tế với nội dung nghiên cứu của nghiên cứu sinh, danh mục hội nghị,
hội thảo khoa học, tạp chí khoa học theo quy định tại khoản 3 Điều
11 và khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND.
6. Hồ sơ được nộp qua Hệ thống
tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc nộp trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ xem xét cấp
kinh phí hoặc thông báo lý do chưa cấp kinh phí hỗ trợ cho nghiên cứu sinh; đồng
thời báo cáo tình hình cấp kinh phí hỗ trợ nghiên cứu sinh về Sở Khoa học và
Công nghệ.
Chương V
ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH HỖ TRỢ
Điều 23. Điều chỉnh nội dung
nghiên cứu, tạm dừng cấp kinh phí
1. Trường hợp có yêu cầu điều
chỉnh nội dung nghiên cứu, nghiên cứu sinh gửi 01 bộ hồ sơ (nộp trực tuyến qua
Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc nộp trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu
chính) về Sở Khoa học và Công nghệ để được xem xét.
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh nội
dung nghiên cứu (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này);
b) Thuyết minh nội dung nghiên
cứu phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố sau khi điều chỉnh (theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này);
c) Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
3. Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ về khả
năng đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 11
Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND.
4. Trường hợp cần thiết, Sở
Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng tư vấn hoặc xin ý kiến chuyên gia tư vấn,
tổ chức tư vấn độc lập để đánh giá hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả
đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả cho nghiên cứu sinh, cơ sở
đào tạo.
5. Trường hợp đề nghị điều chỉnh
nội dung nghiên cứu của nghiên cứu sinh được chấp thuận, Quỹ ký bổ sung điều chỉnh
hợp đồng hỗ trợ với nghiên cứu sinh và tiếp tục cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
6. Trường hợp đề nghị điều chỉnh
nội dung nghiên cứu của nghiên cứu sinh không được chấp thuận:
a) Nghiên cứu sinh tiếp tục thực
hiện nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt ban đầu, Quỹ tiếp tục cấp kinh phí hỗ
trợ nghiên cứu sinh theo quy định;
b) Nghiên cứu sinh không tiếp tục
thực hiện nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt ban đầu, Quỹ dừng cấp kinh phí
hỗ trợ và quyết định chấm dứt hỗ trợ theo quy định tại Chương VI Quyết định
này.
7. Việc thay đổi, bổ sung người
hướng dẫn nghiên cứu sinh do cơ sở đào tạo quyết định. Trong vòng 30 ngày kể từ
khi có sự thay đổi, cơ sở đào tạo có văn bản thông báo gửi Sở Khoa học và Công
nghệ và Quỹ.
8. Trường hợp thay đổi tên gọi
hoặc tư cách pháp nhân do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền, trong vòng 30 ngày kể từ khi có sự thay đổi, cơ sở đào tạo
có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về Sở Khoa học và Công nghệ và Quỹ.
9. Quỹ tạm dừng cấp kinh phí hỗ
trợ trong các trường hợp:
a) Nghiên cứu sinh chậm nộp báo
cáo tiến độ từ 30 ngày trở lên so với thời hạn; có dấu hiệu vi phạm liêm chính
khoa học; có dấu hiệu không còn đủ điều kiện nhận hỗ trợ; thuộc diện rủi ro cao
cần xác minh;
b) Nghiên cứu sinh có văn bản đề
nghị tạm dừng cấp kinh phí hỗ trợ (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định này) trong thời gian tạm dừng học tập, bảo lưu kết quả học tập vì lý do
nghỉ thai sản, nghỉ ốm được cơ sở đào tạo chấp thuận. Thời gian tạm dừng trong
trường hợp này không tính vào thời gian được hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND.
10. Xử lý sau thời gian tạm dừng
cấp kinh phí:
a) Căn cứ kết quả xác minh đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều này, Quỹ tiếp tục cấp kinh phí
hoặc quyết định chấm dứt hỗ trợ theo quy định tại Điều 25 Quyết định này, đồng
thời thông báo với nghiên cứu sinh và cơ sở đào tạo;
b) Quỹ tiếp tục cấp kinh phí hỗ
trợ sau khi nhận được văn bản của nghiên cứu sinh (có xác nhận của cơ sở đào tạo)
đề nghị tiếp tục hỗ trợ khi quay lại học tập sau thời gian tạm dừng, bảo lưu kết
quả học tập vì lý do nghỉ thai sản, nghỉ ốm.
Chương VI
KẾT THÚC, CHẤM DỨT HỖ TRỢ VÀ BỒI HOÀN KINH PHÍ
Điều 24. Các trường hợp kết
thúc, chấm dứt hỗ trợ
1. Trường hợp chấm dứt hỗ trợ:
a) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND;
b) Nghiên cứu sinh không thể tiếp
tục tham gia chương trình đào tạo vì lý do sức khỏe hoặc tử vong có xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền;
c) Nghiên cứu sinh thay đổi định
hướng nghiên cứu không còn phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố, có
xác nhận của cơ sở đào tạo về lý do thay đổi;
d) Nghiên cứu sinh có văn bản đề
nghị chấm dứt hỗ trợ.
2. Trường hợp kết thúc hỗ trợ:
a) Nghiên cứu sinh chưa được
công nhận trình độ tiến sĩ sau thời gian đào tạo tiêu chuẩn (không quá 48
tháng) kể từ thời điểm Quyết định công nhận nghiên cứu sinh hoặc văn bản có giá
trị tương đương có hiệu lực;
b) Nghiên cứu sinh đã hoàn
thành chương trình đào tạo tiến sĩ (được cơ sở đào tạo cấp Quyết định công nhận
trình độ tiến sĩ hoặc tài liệu có giá trị tương đương), đã nộp luận án tiến sĩ
có nội dung để giải quyết bài toán lớn (toàn văn và tóm tắt), báo cáo hoàn
thành chương trình đào tạo tiến sĩ (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định này) kèm phương án ứng dụng kết quả về Quỹ, hoàn thành việc đăng ký thông
tin và lý lịch khoa học trên Nền tảng số quốc gia về khoa học và công nghệ hoặc
theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 25. Trình tự kết thúc,
chấm dứt hỗ trợ
1. Quỹ lập hồ sơ chấm dứt hỗ trợ
đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Quyết định này hoặc hồ sơ kết
thúc hỗ trợ đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Quyết định này. Hồ
sơ kết thúc, chấm dứt hỗ trợ gồm: tài liệu minh chứng căn cứ kết thúc, chấm dứt
hỗ trợ; đề xuất xử lý tài chính (nếu có).
2. Quỹ ban hành quyết định kết
thúc hoặc chấm dứt hỗ trợ trên cơ sở hồ sơ được lập. Quyết định bao gồm các nội
dung chính sau: tên người được hỗ trợ; kinh phí đã hỗ trợ; xác nhận kết thúc hoặc
chấm dứt hỗ trợ; lý do kết thúc, chấm dứt hỗ trợ; mức bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
(nếu có); kinh phí hỗ trợ còn lại (nếu có); kinh phí hỗ trợ đối với trường hợp
nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ trước hạn so với thời
gian đào tạo tiêu chuẩn (nếu có). Trường hợp cần thiết, Quỹ thành lập hội đồng
tư vấn hoặc xin ý kiến chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập trước khi quyết
định kết thúc hoặc chấm dứt hỗ trợ.
3. Đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Quyết định này
a) Quỹ quyết định kết thúc hỗ
trợ nhưng chưa xác định nghĩa vụ bồi hoàn đối với nghiên cứu sinh.
Trong thời gian từ khi quyết định
kết thúc hỗ trợ có hiệu lực, nghiên cứu sinh tiếp tục báo cáo Quỹ về tiến độ học
tập định kỳ 06 tháng một lần (có xác nhận của cơ sở đào tạo). Trong thời hạn
không quá 72 tháng tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu
lực, nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo có trách nhiệm nộp bộ hồ
sơ gồm các minh chứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 về Quỹ. Các tài liệu
này là căn cứ để xem xét nghĩa vụ bồi hoàn theo quy định tại Điều 26 Quyết định
này;
b) Quá thời hạn 72 tháng tính từ
thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực, căn cứ kết quả học
tập, báo cáo của nghiên cứu sinh và cơ sở đào tạo, Quỹ xác định mức bồi hoàn
kinh phí hỗ trợ (nếu có), ra quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ (nếu cần) và thực
hiện thu hồi kinh phí hỗ trợ (nếu có) theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Quyết
định này.
Điều 26. Xác định mức bồi
hoàn kinh phí hỗ trợ
1. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị quyết
số 57/2026/NQ-HĐND.
2. Miễn bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nghiên cứu sinh không thể tiếp
tục tham gia chương trình đào tạo tiến sĩ vì lý do sức khỏe hoặc tử vong có xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền;
b) Nghiên cứu sinh phải thay đổi
định hướng nghiên cứu không còn phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố
vì lý do khách quan (bài toán lớn của Thành phố đã được giải quyết trước khi
nghiên cứu sinh kết thúc thời gian đào tạo tiêu chuẩn) hoặc kết quả nghiên cứu
không đạt yêu cầu do gặp rủi ro thuộc trường hợp quy định tại Điều
35, Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo; trong đó nghiên cứu sinh, cơ sở đào tạo có bằng
chứng đã tuân thủ đầy đủ quy định về học tập, nghiên cứu, biện pháp phòng ngừa
rủi ro;
c) Nghiên cứu sinh hoàn thành chương
trình đào tạo tiến sĩ chậm hơn so với thời gian đào tạo tiêu chuẩn nhưng tổng
thời gian đào tạo không vượt quá 72 tháng tính từ ngày quyết định công nhận
nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm cơ sở đào tạo ban hành quyết định
công nhận trình độ tiến sĩ cho nghiên cứu sinh và không thuộc trường hợp phải bồi
hoàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Số kinh phí phải bồi hoàn được
xác định theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND, số tiền bồi
hoàn bằng tổng kinh phí đã được cấp;
b) Trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND, số tiền
bồi hoàn bằng khoản kinh phí đã cấp cho nội dung tương ứng;
c) Miễn bồi hoàn đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Quỹ xác định số kinh phí phải
bồi hoàn kèm minh chứng, ban hành quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ. Trường hợp
cần thiết, Quỹ thành lập hội đồng tư vấn hoặc xin ý kiến chuyên gia tư vấn, tổ
chức tư vấn độc lập trước khi quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ.
Điều 27. Quy trình yêu cầu bồi
hoàn và thu hồi kinh phí hỗ trợ
1. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày quyết định chấm dứt hỗ trợ hoặc quyết định thu hồi kinh phí hỗ
trợ có hiệu lực, Quỹ thông báo cho nghiên cứu sinh về số kinh phí phải bồi
hoàn, phương thức bồi hoàn.
2. Nghiên cứu sinh có nghĩa vụ
bồi hoàn kinh phí trong vòng 120 ngày kể từ ngày Quỹ phát hành thông báo.
3. Quá thời hạn ghi trong thông
báo mà nghiên cứu sinh chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bồi
hoàn, Quỹ tổ chức thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định.
4. Trường hợp có hoàn cảnh khó
khăn, trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quỹ ban hành thông báo về kinh phí phải bồi
hoàn, nghiên cứu sinh có thể đề nghị Quỹ cho phép nộp dần hoặc gia hạn thời hạn
bồi hoàn. Hồ sơ đề nghị gồm: đơn đề nghị nêu rõ lý do, phương án và thời hạn nộp
dần hoặc gia hạn (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này); tài
liệu chứng minh hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
5. Quỹ xem xét, quyết định việc
cho phép nộp dần hoặc gia hạn thời gian bồi hoàn. Thời gian gia hạn tối đa
không quá 12 tháng và tổng thời gian nộp dần không quá 24 tháng kể từ ngày hết
thời hạn bồi hoàn theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm
phối hợp cung cấp, xác nhận thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 28. Thanh lý hợp đồng hỗ
trợ
1. Hợp đồng hỗ trợ được thanh
lý trong các trường hợp: nghiên cứu sinh hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
nghiên cứu sinh bị chấm dứt hoặc kết thúc hỗ trợ và đã hoàn thành yêu cầu bồi
hoàn kinh phí theo quy định; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ thanh lý gồm: quyết định
kết thúc hoặc chấm dứt hỗ trợ; xác nhận của cơ sở đào tạo về kết quả đào tạo (nếu
có); xác nhận tình hình cấp, sử dụng, bồi hoàn kinh phí; biên bản thanh lý hợp
đồng.
3. Trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 25 Quyết định này, hợp đồng hỗ trợ được thanh lý sau khi hoàn thành thu
hồi kinh phí hỗ trợ (nếu có) theo quy định.
4. Việc thanh lý hợp đồng phải
hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đủ điều kiện thanh lý.
Điều 29. Bồi hoàn, thu hồi kinh
phí hỗ trợ phát sinh sau khi thanh lý hợp đồng
1. Việc thanh lý hợp đồng không
làm chấm dứt trách nhiệm bồi hoàn kinh phí hỗ trợ trong trường hợp phát sinh hoặc
có căn cứ yêu cầu bồi hoàn sau khi thanh lý hợp đồng theo quy định tại Điều 16 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND.
2. Mức bồi hoàn được xác định
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 26 Quyết định này.
3. Miễn bồi hoàn kinh phí hỗ trợ
phát sinh sau khi thanh lý hợp đồng trong trường hợp nghiên cứu sinh tử vong có
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ
bồi hoàn sau khi thanh lý hợp đồng là thời điểm quy định tại văn bản chính thức
của cơ quan có thẩm quyền.
5. Quy trình thu hồi kinh phí bồi
hoàn phát sinh sau khi thanh lý hợp đồng
a) Căn cứ văn bản của cơ quan
có thẩm quyền, Quỹ ban hành Quyết định thu hồi kinh phí phải bồi hoàn;
b) Việc thông báo, thời hạn thực
hiện nghĩa vụ bồi hoàn, nộp dần, gia hạn thời gian bồi hoàn và thu hồi kinh phí
thực hiện theo quy định tại Điều 27 Quyết định này.
Chương VII
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HỖ TRỢ
Điều 30. Nguyên tắc quản lý
rủi ro
1. Quản lý rủi ro được thực hiện
xuyên suốt từ khâu tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, cấp kinh phí, theo dõi tiến độ, đến
khi chấm dứt hỗ trợ, bồi hoàn kinh phí hỗ trợ.
2. Quản lý rủi ro trên nguyên tắc
lấy phòng ngừa là chính; áp dụng cơ chế cảnh báo sớm, dừng chi kịp thời, phân
loại rủi ro và tăng cường hậu kiểm đối với trường hợp có nguy cơ cao.
3. Trách nhiệm quản lý rủi ro
được xác định rõ cho từng chủ thể: Quỹ là đầu mối quản lý rủi ro theo chương trình
hỗ trợ; cơ sở đào tạo quản lý rủi ro học thuật và tiến độ học tập; nghiên cứu
sinh chịu trách nhiệm đối với rủi ro phát sinh từ việc không thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ theo quy định.
Điều 31. Phân loại và theo
dõi rủi ro
1. Mỗi nghiên cứu sinh được
theo dõi theo mức độ rủi ro: xanh, vàng, cam, đỏ.
2. Tiêu chí xác định và biện
pháp xử lý tương ứng với mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định này.
3. Quỹ thực hiện theo dõi, xác
định, cập nhật hồ sơ rủi ro và tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất. Trường hợp
cần thiết, Quỹ được thành lập hội đồng tư vấn hoặc xin ý kiến chuyên gia tư vấn,
tổ chức tư vấn độc lập trong quá trình hỗ trợ nghiên cứu sinh để xác định rủi
ro.
4. Thời hạn khắc phục theo mức
độ rủi ro
a) Đối với mức vàng: nghiên cứu
sinh và cơ sở đào tạo giải trình, khắc phục trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với mức cam: nghiên cứu
sinh và cơ sở đào tạo giải trình, khắc phục trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đã khắc phục, Quỹ điều
chỉnh giảm mức rủi ro và tiếp tục cấp kinh phí, chi trả phần kinh phí chưa được
cấp trong thời gian tạm dừng để chờ báo cáo, xác minh (nếu có).
Điều 32. Biện pháp quản lý rủi
ro
1. Kiểm tra tính trung thực của
hồ sơ, đối chiếu xác nhận của cơ sở đào tạo, yêu cầu giải trình khi phát hiện dấu
hiệu bất thường.
2. Giải ngân kinh phí hỗ trợ gắn
với yêu cầu báo cáo tiến độ, xác nhận của cơ sở đào tạo.
3. Thực hiện cảnh báo, yêu cầu
khắc phục, tạm dừng cấp kinh phí hoặc xem xét chấm dứt hỗ trợ đối với trường hợp
không khắc phục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thiết lập sổ theo dõi các khoản
bồi hoàn và danh mục khoản phải thu khó thu hồi.
Điều 33. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm Quyết
định này, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, hợp đồng hỗ trợ và các
quy định liên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Thực hiện trách nhiệm quy định
tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
2. Chủ trì triển khai Quyết định
này; hướng dẫn cách thức, quy trình tiếp nhận, sử dụng các biểu mẫu tại Phụ lục
II kèm theo Quyết định này.
3. Chủ động ban hành, sửa đổi,
bổ sung các biểu mẫu cần thiết khác ngoài hồ sơ thủ tục hành chính để triển
khai thực hiện Quyết định này.
4. Chủ trì kiểm tra việc triển
khai thực hiện Quyết định này.
5. Chủ trì báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nghiên cứu sinh đi học tập tại các
cơ sở đào tạo trong nước để giải quyết bài toán lớn của Thành phố.
Điều 35. Trách nhiệm của Quỹ
Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thực hiện trách nhiệm quy định
tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này.
2. Định kỳ hoặc đột xuất báo
cáo Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan có thẩm quyền về việc quản lý, cấp, thu hồi
kinh phí, tiến độ, kết quả học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh được hỗ trợ.
Điều 36. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Tài chính phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
thành phố Hà Nội tham mưu Thành phố bố trí kinh phí thực hiện chính sách theo
quy định và phối hợp xử lý các vấn đề tài chính phát sinh theo chức năng, nhiệm
vụ.
2. Thanh tra Thành phố chủ trì
thanh tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp
thông tin, xác nhận nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu, hỗ trợ kiểm tra và tổ
chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 37. Trách nhiệm của cơ
sở đào tạo
1. Cơ sở đào tạo nơi nghiên cứu
sinh được hỗ trợ đang học tập thực hiện trách nhiệm quản lý, đào tạo, đánh giá
nghiên cứu sinh và phối hợp trong quá trình hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết
số 57/2026/NQ-HĐND, pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và quy định pháp luật
có liên quan.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Quỹ trong việc theo dõi, đánh giá, cảnh báo rủi ro, xử lý vi phạm, kết
thúc, chấm dứt hỗ trợ, bồi hoàn kinh phí hỗ trợ đối với nghiên cứu sinh theo học
tại cơ sở đào tạo.
3. Chịu trách nhiệm trong phạm
vi nội dung xác nhận và quản lý thuộc trách nhiệm của cơ sở đào tạo.
Điều 38. Trách nhiệm của
nghiên cứu sinh được hỗ trợ
1. Kê khai trung thực hồ sơ; thực
hiện đúng chương trình đào tạo, nội dung nghiên cứu, chế độ báo cáo và các yêu
cầu khác theo quy định.
2. Chấp hành yêu cầu kiểm tra,
hậu kiểm và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn
khi thuộc trường hợp phải bồi hoàn; cập nhật kịp thời thông tin liên hệ, tình
trạng học tập, thay đổi nội dung nghiên cứu, người hướng dẫn và các sự kiện có ảnh
hưởng đến khả năng tiếp tục hưởng hỗ trợ.
4. Thực hiện các nghĩa vụ theo
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND.
Điều 39. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ
Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố, cơ sở đào tạo,
nghiên cứu sinh được hỗ trợ, các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các quy định
tại Quyết định này.
2. Việc tổ chức, quản lý hoạt động
hỗ trợ nghiên cứu sinh phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
đối với những nội dung có chứa bí mật nhà nước. Những nội dung có chứa bí mật
nhà nước không thực hiện thông qua phương thức trực tuyến.
3. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác của
cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Quỹ Phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố và các cơ quan, đơn
vị liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
Điều 40. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 40;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- UBMTTQ Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Sở, Ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ;
- Các đơn vị thuộc Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC I
TIÊU
CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ TƯƠNG ỨNG VỚI MỨC ĐỘ RỦI RO
(Kèm theo Quyết định số 145/2026/QĐ-UBND ngày 17/10/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Mức độ rủi ro
|
Tiêu chí xác định
|
Biện pháp xử lý tương ứng
|
|
1
|
Xanh
(Bình thường)
|
Nghiên cứu sinh thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ theo quy định; nộp báo cáo tiến độ đúng hạn; kết quả học tập,
nghiên cứu đạt yêu cầu theo kế hoạch học tập; không có dấu hiệu vi phạm liêm
chính khoa học; không có phản ánh, kiến nghị về việc trùng lặp nguồn hỗ trợ
khác.
|
- Theo dõi thường xuyên;
- Cấp kinh phí theo quy định.
|
|
2
|
Vàng
(Cần theo dõi)
|
Có một trong các dấu hiệu
sau:
- Chậm nộp báo cáo tiến độ dưới
30 ngày so với thời hạn;
- Kết quả học tập, nghiên cứu
chưa đạt so với kế hoạch học tập nhưng chưa ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành
chương trình đào tạo;
- Có ý kiến phản ánh cần làm
rõ về việc trùng lặp nguồn hỗ trợ khác;
- Có ý kiến cần làm rõ nội
dung nghiên cứu phục vụ giải quyết bài toán lớn.
|
- Gửi văn bản nhắc nhở; yêu cầu
báo cáo giải trình, khắc phục trong thời hạn quy định;
- Tăng tần suất theo dõi, yêu
cầu báo cáo.
|
|
3
|
Cam
(Nguy cơ cao)
|
Có một trong các dấu hiệu
sau:
- Chậm nộp báo cáo tiến độ từ
30 ngày trở lên so với thời hạn;
- Có dấu hiệu vi phạm liêm
chính khoa học cần được xác minh;
- Có dấu hiệu không còn đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn để được nhận hỗ trợ;
- Không khắc phục các nội
dung theo yêu cầu tại văn bản nhắc nhở của cơ quan có thẩm quyền;
- Có dấu hiệu trùng lặp nguồn
hỗ trợ.
|
- Tạm dừng cấp kinh phí để
xác minh theo điểm a khoản 9 Điều 23 Quyết định này;
- Yêu cầu báo cáo, giải trình
trong thời gian quy định;
- Thành lập hội đồng tư vấn để
đánh giá hoặc xin ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập (nếu cần thiết).
|
|
4
|
Đỏ
(Có vi phạm nghiêm trọng, cần dừng ngay)
|
Có một trong các dấu hiệu
sau:
- Có bằng chứng về hành vi giả
mạo, gian lận, khai báo không trung thực trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
- Có kết luận về việc vi phạm
liêm chính khoa học;
- Có kết luận về việc nhận
trùng lặp nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung tại cùng một
thời điểm;
- Không còn đáp ứng điều kiện,
tiêu chuẩn để được nhận hỗ trợ theo kết quả xác minh;
- Bỏ học, thôi học, bị buộc
thôi học hoặc không thực hiện nghĩa vụ dẫn đến không đủ điều kiện nhận hỗ trợ.
|
- Dừng cấp kinh phí;
- Quỹ lập hồ sơ trình Sở Khoa
học và Công nghệ quyết định chấm dứt hỗ trợ và yêu cầu bồi hoàn kinh phí (nếu
có) theo quy định tại Chương VI Quyết định này.
|
PHỤ LỤC II
CÁC
BIỂU MẪU
(Kèm theo Quyết định số 145/2026/QĐ-UBND ngày 17/10/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ nghiên cứu
sinh (dùng khi nộp hồ sơ để xét hỗ trợ)
|
Mẫu số 01
|
|
2
|
Thuyết minh nội dung nghiên cứu
phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố
|
Mẫu số 02
|
|
3
|
Đơn đề nghị hỗ trợ nghiên cứu
sinh (dùng cho trường hợp hỗ trợ tham dự hội nghị, hội thảo khoa học; hỗ trợ
công bố quốc tế)
|
Mẫu số 03
|
|
4
|
Đơn đề nghị điều chỉnh nội
dung nghiên cứu
|
Mẫu số 04
|
|
5
|
Báo cáo tiến độ học tập
|
Mẫu số 05
|
|
6
|
Đơn đề nghị tạm dừng cấp kinh
phí hỗ trợ/tiếp tục cấp kinh phí hỗ trợ
|
Mẫu số 06
|
|
7
|
Báo cáo hoàn thành chương
trình đào tạo tiến sĩ
|
Mẫu số 07
|
|
8
|
Đơn đề nghị gia hạn/nộp dần
kinh phí bồi hoàn
|
Mẫu số 08
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm 20...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH
(Dùng
khi nộp hồ sơ để xét hỗ trợ)
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
I. THÔNG TIN NGHIÊN CỨU SINH
Họ và tên: ................................................
Ngày sinh: ........................................
Số định danh cá nhân/CCCD:
.................... Ngày cấp: ........... Nơi cấp: ...........
.................................................................................................................
................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại:
.......................... Thư điện tử: ............................................................
Số tài khoản:
............................... Tại:
.................................................................
Cơ sở đào tạo:
.........................................................................................................
Chuyên ngành/Ngành đào tạo:
.................... Người hướng dẫn: ........................
Quyết định công nhận nghiên cứu
sinh số: ........... ngày ........................... của ....
.................................................................................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU
PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN LỚN CỦA THÀNH PHỐ
Tên đề tài/định hướng nghiên cứu
của luận án: .....................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài toán lớn của Thành phố được
phục vụ giải quyết: ..........................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU
SINH
a) Theo học chương trình đào tạo
tiến sĩ và tương đương, tập trung toàn thời gian theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND; dành thời gian
cho học tập, nghiên cứu theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ và nội dung kê khai;
c) Tuân thủ quy định về liêm
chính khoa học; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và các nghĩa vụ theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền;
d) Không nhận trùng lặp các hỗ
trợ theo chính sách quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác cho cùng một
nội dung.
IV. HỒ SƠ KÈM THEO (liệt
kê những tài liệu phù hợp với nội dung đề nghị hỗ trợ được gửi kèm theo)
- Đơn đề nghị hỗ trợ;
- Thuyết minh nội dung nghiên cứu;
- Bản sao bộ hồ sơ xét tuyển,
công nhận nghiên cứu sinh có xác nhận của cơ sở đào tạo;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
Kính đề nghị Sở Khoa học và Công
nghệ, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội
xem xét, hỗ trợ./.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
Mã
hồ sơ: …………………………..(do cơ quan tiếp nhận điền)
THUYẾT
MINH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN LỚN CỦA THÀNH PHỐ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên nghiên cứu sinh:
.................................................................................
2. Cơ sở đào tạo: ………………;
Chuyên ngành đào tạo: ....................................
Người hướng dẫn khoa học:
...............................................................................
3. Thời gian đào tạo: từ ……/……
đến ……/ ........................................................
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, đóng dấu)
|
(Các
thông tin chung tại Mục I phải được trình bày tại trang tách rời với các thông
tin còn lại trong Mẫu số 02)
Mã
hồ sơ: …………………………..(do cơ quan tiếp nhận điền)
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết, tổng quan
tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
1.1. Tính cấp thiết:...................................................................................................
.................................................................................................................................
1.2. Tổng quan tình hình nghiên
cứu trong và ngoài nước: ...................................
.................................................................................................................................
2. Mục tiêu, đối tượng, phạm
vi nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu:
..........................................................................................................
.................................................................................................................................
2.2. Đối tượng nghiên cứu:
.....................................................................................
.................................................................................................................................
2.3. Phạm vi nghiên cứu:.........................................................................................
.................................................................................................................................
3. Nội dung, cách tiếp cận,
phương pháp nghiên cứu; tính mới, tính sáng tạo, tính khả thi:
3.1. Cách tiếp cận:
...................................................................................................
.................................................................................................................................
3.2. Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................
.................................................................................................................................
3.3. Nội dung nghiên cứu: .......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3.4. Tính mới, tính sáng tạo,
tính khả thi: ..............................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Luận giải về việc đề tài
luận án gắn với việc giải quyết bài toán lớn của Thành phố
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. SẢN PHẨM VÀ KHẢ NĂNG ỨNG
DỤNG
1. Sản phẩm dự kiến (công bố
khoa học, sản phẩm khoa học, công nghệ, sở hữu trí tuệ...):
.................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Khả năng ứng dụng, chuyển
giao kết quả phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố; đơn vị dự kiến tiếp
nhận, ứng dụng kết quả; phương án ứng dụng:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
IV. KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC
HIỆN
(Nêu các mốc chính, sản phẩm
tương ứng và thời gian dự kiến theo từng giai đoạn)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm 20...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH
(Dùng
cho trường hợp hỗ trợ tham dự hội nghị, hội thảo khoa học; hỗ trợ công bố quốc
tế)
Kính
gửi: Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội
I. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (đánh
dấu x vào ô tương ứng)
☐
Hỗ trợ tham dự hội nghị, hội thảo khoa học
☐
Hỗ trợ công bố quốc tế
II. THÔNG TIN NGHIÊN CỨU
SINH
Họ và tên:
...............................................................................................................
.................................................................................................................
................
Cơ sở đào tạo:
.........................................................................................................
Quyết định hỗ trợ nghiên cứu
sinh số: ......./QĐ-SKHCN ngày ....../......./.......của Sở Khoa học và Công
nghệ; Hợp đồng số ……../………… ngày ……/……/ .....
.................................................................................................................................
III. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ tham dự hội nghị,
hội thảo khoa học
Tên hội nghị, hội thảo khoa học:
............................................................................
.................................................................................................................................
Đơn vị tổ chức:
.......................................................................................................
Địa điểm tổ chức:
....................................................................................................
Tên báo cáo/nội dung tham gia:
.............................................................................
Kỷ yếu hội thảo, hội nghị khoa
học: .......................................................................
2. Hỗ trợ công bố quốc tế
Tên bài báo/công bố:
..............................................................................................
Tên tạp chí/kỷ yếu hội thảo, hội
nghị khoa học: ....................................................
Tổ chức xuất bản:
....................................................................................................
Thuộc danh mục (nếu
có):.......................................................................................
Thời gian công bố:
..................................................................................................
IV. CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU
SINH
a) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ và nội dung kê khai;
b) Tuân thủ quy định về liêm
chính khoa học; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và các nghĩa vụ theo quy định tại
Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND;
c) Không nhận trùng lặp nguồn hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung.
V. HỒ SƠ KÈM THEO (liệt
kê những tài liệu phù hợp với nội dung đề nghị hỗ trợ)
- Thư mời/thông báo chấp nhận
báo cáo (đối với hội nghị, hội thảo); báo cáo đăng tại kỷ yếu hội nghị, hội thảo
khoa học;
- Tài liệu minh chứng chấp nhận
đăng bài, công bố quốc tế (đối với công bố quốc tế);
- Các tài liệu liên quan khác,
nếu có.
Kính đề nghị Quỹ Phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội xem xét, hỗ trợ./.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm 20...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Kính
gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
1. Nghiên cứu sinh:
............................... Cơ sở đào tạo: .
......................................
2. Được hỗ trợ theo Quyết định
số: ........... ngày .......................... của .................
3. Nội dung nghiên cứu đã được
phê duyệt: ..........................................................
4. Nội dung đề nghị điều chỉnh
và lý do:
|
STT
|
Nội dung ban đầu
|
Nội dung đề nghị điều chỉnh
|
Lý do điều chỉnh
|
Khả năng phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tác động của việc điều chỉnh;
cam kết bảo đảm phục vụ giải quyết bài toán lớn:
.................................................................................................................................
6. Hồ sơ kèm theo
- Thuyết minh nội dung nghiên cứu
sau khi điều chỉnh;
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
Kính đề nghị Sở Khoa học và
Công nghệ xem xét, giải quyết./.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, đóng dấu)
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO
CÁO TIẾN ĐỘ HỌC TẬP
Kính
gửi: Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội
1. Thông tin chung
- Họ và tên nghiên cứu sinh: ..................................................................................
- Cơ sở đào tạo: .
.....................................................................................................
- Được hỗ trợ theo Quyết định số:
........../QĐ-SKHCN ngày ......./...../..........của Sở Khoa học và Công nghệ;
Hợp đồng số …………………ngày ……/……/......
2. Kỳ báo cáo: từ
......../........ đến ......./.........
3. Tiến độ học tập, nghiên cứu
so với kế hoạch: ....................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Kết quả đạt được (học phần,
chuyên đề, công bố khoa học, sản phẩm...):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Tình hình thử nghiệm, ứng dụng,
chuyển giao ban đầu (nếu có); đăng ký sở hữu trí tuệ (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
6. Khó khăn, vướng mắc, đề xuất
(nếu có): ...........................................................
.................................................................................................................................
7. Đề nghị tiếp tục nhận hỗ trợ
kỳ tiếp theo: ☐ Có ☐ Không.
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm 20...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ/
TIẾP TỤC CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ
Kính
gửi: Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội
1. Thông tin chung:
Họ và tên nghiên cứu sinh:
............................... Cơ sở đào tạo: . ..........................
Được hỗ trợ theo Quyết định số:
........../QĐ-SKHCN ngày ......./...../..........của Sở
Khoa học và Công nghệ; Hợp đồng
số …………………ngày ……/……/ ...........
2. Nội dung đề nghị (đánh
dấu x vào ô tương ứng)
☐
2.1. Đề nghị tạm dừng cấp kinh phí hỗ trợ
- Lý do: ☐ Nghỉ thai sản ☐ Nghỉ ốm
- Thời gian tạm dừng: từ ngày ................
đến ngày ................ (dự kiến);
- Đề nghị Quỹ tạm dừng cấp kinh
phí hỗ trợ kể từ thời điểm tạm dừng học tập nêu trên.
☐
2.2. Thông báo tiếp tục học tập và đề nghị tiếp tục cấp kinh phí hỗ trợ
- Đã tạm dừng học tập từ ngày
................ đến ngày ................;
- Quay trở lại học tập từ ngày
................;
- Đề nghị Quỹ tiếp tục cấp kinh
phí hỗ trợ theo tiến độ thực tế kể từ thời điểm quay trở lại học tập.
3. Hồ sơ, tài liệu kèm theo
- Quyết định/văn bản của cơ sở
đào tạo cho phép tạm dừng học tập, bảo lưu kết quả học tập (đối với đề nghị tạm
dừng);
- Giấy tờ chứng minh nghỉ thai
sản, nghỉ ốm theo quy định;
- Xác nhận của cơ sở đào tạo về
việc nghiên cứu sinh quay trở lại học tập (đối với thông báo tiếp tục học tập);
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
Tôi cam kết nội dung kê khai là
đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kính đề nghị Quỹ Phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội xem xét, giải quyết./.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, đóng dấu)
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO
CÁO HOÀN THÀNH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
|
Kính gửi:
|
- Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội;
- Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội.
|
1. Thông tin chung
- Họ và tên người được hỗ trợ:
...............................................................................
- Cơ sở đào tạo:
......................................................................................................
được hỗ trợ theo Quyết định số: ........../QĐ-SKHCN ngày
......./...../..........của Sở Khoa học và Công nghệ; Hợp đồng số …………………ngày ……/……/
...........
2. Kết quả thực hiện (hoàn
thành chương trình đào tạo, bảo vệ luận án, sản phẩm, công bố...):
..............................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Phương án ứng dụng kết quả:
- Mô tả tiềm năng ứng dụng,
thương mại hóa kết quả: ...........................................
.................................................................................................................................
- Tổ chức ứng dụng (dự kiến hoặc
đã có): ..............................................................
.................................................................................................................................
- Kết quả định giá (nếu
có):.....................................................................................
.................................................................................................................................
4. Việc đăng ký thông
tin của người được hỗ trợ trên Nền tảng số quốc gia về khoa học và công nghệ hoặc
theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ:
.................................................................................................................................
5. Kiến nghị, đề xuất (nếu
có): .............................................................................
.................................................................................................................................
Nội dung đề nghị:
☐
Kết thúc hỗ trợ, thanh lý hợp đồng
☐
Trường hợp khác:
...............................................................................................
6. Hồ sơ kèm theo:
- Luận án tiến sĩ đã hoàn thiện;
- Minh chứng hoàn thành chương
trình đào tạo;
- Minh chứng ứng dụng kết quả
(nếu có);
- Minh chứng đăng ký thông tin;
- Tài liệu liên quan khác (nếu
có).
Tôi cam kết nội dung báo cáo là
đúng sự thật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định và chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......,
ngày ... tháng ... năm 20...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/NỘP DẦN KINH PHÍ BỒI HOÀN
Kính
gửi: Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội
1. Thông tin chung
- Họ và tên:
..............................................................................................................
- Số định danh cá nhân/CCCD:
...............................................................................
2. Thông tin về nghĩa vụ bồi
hoàn kinh phí được hỗ trợ
Đã được hỗ trợ theo Quyết định
số: ........../QĐ-SKHCN ngày ......./...../..........của Sở Khoa học và Công
nghệ; Hợp đồng số …………………ngày ……/……/......
Quyết định kết thúc/chấm dứt hỗ
trợ số ........../QĐ-SKHCN ngày ......./...../..........của Sở Khoa học và Công
nghệ.
Thông báo bồi hoàn số
........... ngày ................ của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo thành phố Hà Nội.
Tổng số kinh phí phải bồi hoàn:
....................... đồng.
3. Nội dung đề nghị (đánh
dấu x vào ô tương ứng)
☐
Gia hạn thời hạn bồi hoàn: đề nghị gia hạn ...... tháng (tối đa không quá 12
tháng), đến ngày ................;
☐
Nộp dần kinh phí bồi hoàn theo phương án dưới đây (tổng thời gian nộp dần tối
đa không quá 24 tháng kể từ ngày hết thời hạn bồi hoàn).
Phương án nộp dần:
|
Đợt
|
Thời gian nộp (tháng/năm)
|
Số tiền (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
4. Lý do đề nghị và hoàn cảnh
khó khăn
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Hồ sơ, tài liệu kèm theo (liệt
kê đầy đủ các tài liệu gửi kèm theo)
- Tài liệu chứng minh hoàn cảnh
khó khăn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản sao Thông báo bồi hoàn của
Quỹ;
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
Tôi cam kết thực hiện đúng
phương án gia hạn/nộp dần được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; nội dung kê
khai là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
NGHIÊN CỨU SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC III
TIÊU
CHÍ, THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH
(Kèm theo Quyết định số 145/2026/QĐ-UBND ngày 17/10/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Nhóm tiêu chí, chỉ tiêu thành phần
|
Hệ số
|
Điểm tối đa
|
|
|
I
|
Năng lực, thành tích của
nghiên cứu sinh
|
|
10
|
|
|
1.1
|
Kết quả, quá trình học tập,
đào tạo
|
1
|
5
|
|
|
1.2
|
Công bố khoa học, đề tài, nhiệm
vụ, giải thưởng; kinh nghiệm, kỹ năng nghiên cứu phù hợp
|
1
|
5
|
|
|
II
|
Chất lượng thuyết minh (đề
cương) nội dung nghiên cứu
|
|
20
|
|
|
2.1
|
Chất lượng khoa học, tính mới,
tính sáng tạo; tính khả thi; không trùng lặp
|
2
|
10
|
|
|
2.2
|
Cách tiếp cận, phương pháp nghiên
cứu phù hợp;
|
1
|
5
|
|
|
2.3
|
Kế hoạch, tiến độ nghiên cứu
hợp lý
|
1
|
5
|
|
|
III
|
Sự phù hợp với bài toán lớn
và khả năng tạo kết quả
|
|
45
|
|
|
3.1
|
Sự phù hợp của chuyên ngành,
nội dung nghiên cứu với bài toán lớn của Thành phố
|
6
|
30
|
|
|
3.2
|
Khả năng tạo kết quả, sản phẩm
phục vụ Thành phố
|
2
|
10
|
|
|
3.3
|
Khả năng ứng dụng, chuyển
giao kết quả; có đơn vị dự kiến tiếp nhận
|
1
|
5
|
|
|
IV
|
Năng lực cơ sở đào tạo,
người hướng dẫn
|
|
20
|
|
|
4.1
|
Năng lực, uy tín, kinh nghiệm
đào tạo tiến sĩ của cơ sở đào tạo
|
2
|
10
|
|
|
4.2
|
Năng lực khoa học, kinh nghiệm
hướng dẫn của người hướng dẫn
|
1
|
5
|
|
|
4.3
|
Điều kiện bảo đảm khác; sự phối
hợp của đơn vị ứng dụng
|
1
|
5
|
|
|
V
|
Cam kết của nghiên cứu
sinh
|
|
5
|
|
|
5
|
Cam kết của nghiên cứu sinh đối
với Thành phố
|
1
|
5
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
100
|
|
Nguyên tắc đánh giá
- Hồ sơ đạt yêu cầu khi có tổng
điểm trung bình từ 65/100 trở lên và không có điểm thấp hơn 50% xét theo từng
nhóm tiêu chí từ I đến V.
- Mỗi chỉ tiêu thành phần được
đánh giá theo thang 5 bậc (mức 1 đến mức 5 - kém, yếu, trung bình, khá, tốt -
tương ứng 1 đến 5 điểm); điểm của chỉ tiêu bằng mức đánh giá nhân với hệ số của
chỉ tiêu. Điểm tối đa của mỗi chỉ tiêu bằng 5 nhân với hệ số.
- Ý nghĩa của các mức đánh giá:
|
Mức
|
Ý nghĩa
|
|
1
|
Kém - không đáp ứng yêu cầu
|
|
2
|
Yếu - đáp ứng ở mức thấp, còn
nhiều hạn chế
|
|
3
|
Trung bình - đáp ứng yêu cầu
cơ bản
|
|
4
|
Khá - đáp ứng tốt yêu cầu
|
|
5
|
Tốt - đáp ứng xuất sắc, có điểm
vượt trội so với yêu cầu
|