|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
148/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Trần Nam Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
148/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 14
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH TIÊU CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1149/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 10 năm
2026 về việc đề nghị Ban hành tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành
viên Ủy ban nhân dân thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Quy định tiêu chí thôn nông
thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Phụ
lục đính kèm.
2. Quyết định này áp dụng đối
với các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan trong quá trình thực hiện tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các Sở, Ban,
ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố giao
trong xây dựng nông thôn mới hỗ trợ các địa phương triển khai thực hiện các
tiêu chí thôn nông thôn mới theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các
Sở, Ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện quyết
định này; tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc trong quá trình thực hiện; báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ
đạo, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có).
b) Hướng dẫn các địa phương
thực hiện thôn đạt chuẩn nông thôn mới theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí thôn nông thôn
mới hằng năm, giữa kỳ và giai đoạn; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung
tiêu chí cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Hằng năm, phối hợp với Sở Nội vụ
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng các thôn có thành tích
xuất sắc trong thực hiện tiêu chí thôn nông thôn mới.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã
tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện các tiêu chí thôn nông thôn
mới; hướng dẫn việc lấy ý kiến sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây
dựng thôn nông thôn mới theo quy định; đồng thời, phát huy vai trò giám sát,
phản biện xã hội và vận động Nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện các tiêu
chí tại địa phương.
4. Ủy ban nhân dân xã
a) Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền và triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn đảm bảo hiệu quả,
chất lượng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí thôn
nông thôn mới.
b) Xây dựng và tổ chức thực
hiện phương án, kế hoạch xây dựng thôn nông thôn mới giai đoạn và hằng năm; kế
hoạch duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí; chủ động cân đối, lồng ghép,
bố trí nguồn lực thực hiện theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật.
Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí thôn nông thôn mới về
Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để theo dõi, chỉ
đạo.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND xã;
- Báo và PTTH Đà Nẵng, Cổng Thông tin điện tử, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, TH, KT, NC, KGVX, SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 148/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2026
của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Yêu cầu đạt chuẩn
|
Nội dung, văn bản áp dụng, đánh giá
|
|
Thôn thuộc xã nhóm 1
|
Thôn thuộc xã nhóm 2
|
Thôn thuộc xã nhóm 3
|
|
1
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
1.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn thôn theo quy hoạch đảm bảo kết nối và được bảo
trì hằng năm; 100% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa
hóa); cắm mốc đầy đủ hành lang đường trục chính thôn theo quy hoạch; có biển báo
giao thông đầu các đường thôn (biển báo hạn chế tải trọng xe, biển chỉ dẫn).
Có tối thiểu 60% số km đường thôn được trồng cây xanh dọc tuyến đường[1]
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng
|
|
1.2. Tỷ lệ hộ trên địa bàn
thôn có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an
toàn, tin cậy và ổn định
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Điều 5 Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương
|
|
1.3. Diện tích đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn thôn được tưới và tiêu nước chủ động
|
≥90%
|
≥80%
|
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù
hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương
|
Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
1.4. Thôn có hạ tầng viễn
thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
- Địa bàn thôn có khả năng
tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại trên mạng
viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt đất và ít
nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập Internet trên mạng băng rộng cố
định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất
- Dịch vụ viễn thông,
Internet hiện có trên địa bàn thôn phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
do cơ quan có thẩm quyền ban hành
|
Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
2.1. Thôn có ít nhất 01 mô
hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô
hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày
27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.2. Thôn có ít nhất 01 sản
phẩm OCOP được công nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn hoặc có ít nhất 01
sản phẩm nông nghiệp, nông thôn, làng nghề đặc trưng, đặc hữu thực hiện hiệu
quả trong năm đánh giá
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Quyết định công nhận sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên; báo cáo đánh giá
sản phẩm nông nghiệp, nông thôn, làng nghề đặc trưng, đặc hữu thực hiện hiệu
quả (có lãi trong năm đánh giá)
|
|
2.3. Tỷ lệ hộ nông dân sản
xuất, kinh doanh giỏi theo quy định trên địa bàn thôn
|
≥65%
|
≥55%
|
≥40%
|
Hướng dẫn số 286- HD/HNDTW ngày 24/3/2026 của Ban Chấp hành Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có vườn (vườn
liền thửa từ 1.000 m2 trở lên) được chỉnh trang, cải tạo (vườn cải tạo hợp
lý, loại bỏ cây tạp, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp; lựa chọn các loại cây
trồng phù hợp với định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lại nông
nghiệp của xã)
|
≥ 95%
|
≥ 90%
|
≥ 85%
|
Báo cáo và đánh giá thực tế
|
|
3
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
3.1. Tỷ lệ lao động qua đào
tạo trên địa bàn thôn có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥45%
|
≥40%
|
≥30%
|
Công văn số 2558/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ
|
|
3.2. Tỷ lệ người trong độ
tuổi trên địa bàn thôn theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
≥ 65%
|
≥ 55%
|
≥ 45%
|
Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
4
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
4.1. Văn hóa
|
- Thôn có Nhà văn hóa (hoặc
nhà làng truyền thống), khu thể thao đạt chuẩn theo quy định. Nhà văn hóa
thôn có đầy đủ bàn ghế ngồi, trang trí khánh tiết, hệ thống âm thanh, ánh
sáng và các trang thiết bị khác đảm bảo sinh hoạt văn hóa, văn nghệ. Khu thể
thao thôn có một số dụng cụ luyện tập thể thao phù hợp với phong trào thể
thao ở địa phương
- Có ít nhất 01 địa điểm lắp
đặt dụng cụ thể dục, thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho
trẻ em
- Thôn có mô hình thư viện
cộng đồng hoặc thư viện tư nhân đảm bảo theo quy định
- Thôn có ít nhất 01 câu lạc
bộ văn hóa, nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động thường
xuyên
- 40% hộ gia đình và 50%
người dân trên địa bàn thôn tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên
- Thôn có cụm thu phát thanh
ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông hoạt động và kết nối với hệ thống
thông tin nguồn thành phố
- Thôn có hương ước được xây
dựng và thực hiện theo quy định pháp luật, có nội dung giáo dục đạo đức, lối
sống, hệ giá trị gia đình
- Thôn có ít nhất 01 mô hình
phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả
- Thôn đạt thôn văn hóa trong
năm đánh giá
|
Hướng dẫn số 1984/HD- BVHTTDL ngày 14/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
4.2. Giáo dục
|
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương: ≥95%
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác:
≥95%
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở: Đạt
- Thôn có xây dựng quỹ khuyến
học và quản lý, sử dụng tốt quỹ khuyến học
|
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương: ≥90%
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác:
≥90%
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở: Đạt
- Thôn có xây dựng quỹ khuyến
học và quản lý, sử dụng tốt quỹ khuyến học
|
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương: ≥85%
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác:
≥85%
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở: Đạt
- Thôn có xây dựng quỹ khuyến
học và quản lý, sử dụng tốt quỹ khuyến học
|
Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
4.3. Y tế
|
- Có tối thiểu 01 nhân viên y
tế thôn được đào tạo theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định; được cấp
túi y tế thôn theo quy định; thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
- Không để xảy ra vụ ngộ độc
thực phẩm[2] trên địa
bàn thôn trong năm đánh giá
- Tỷ lệ người dân trên địa
bàn thôn tham gia Bảo hiểm y tế: Năm 2026 ≥ 95,07%; năm 2027 ≥ 96,30%; năm
2028 ≥ 97,54%; năm 2029 ≥ 98,77%; năm 2030: 100%
|
Báo cáo và đánh giá thực tế
|
|
5
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
5.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
trên địa bàn thôn
|
≤1%
|
≤3%
|
≤10%
|
Điều 22 Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.2. Tỷ lệ hộ trên địa bàn
thôn có nhà ở kiên cố
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Điều 7 Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng
|
|
5.3. Tỷ lệ hộ trên địa bàn
thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
|
- Đối với thôn thuộc xã nhóm
1: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥80% (trong đó tỷ lệ hộ
được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥ 25%).
- Đối với thôn thuộc xã nhóm
2: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥70% (trong đó tỷ lệ hộ
được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥ 20%).
- Đối với thôn thuộc xã nhóm
3: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥40% (bao gồm tỷ lệ hộ sử
dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập
trung (nếu có).
Trường hợp thôn (thuộc 3 nhóm
xã) không sử dụng nước từ công trình cấp nước sạch tập trung thì chỉ đánh giá
tỷ lệ hộ trên địa bàn thôn sử dụng nước sạch quy mô hộ gia đình
|
Điều 24 Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.4. Tỷ lệ hộ trên địa bàn
thôn đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Thực hiện đánh giá trên địa bàn thôn theo Hướng dẫn số 53-HD/ĐCT ngày
11/5/2026 của Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
Báo cáo đánh giá
|
|
5.5. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn
thôn tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Điều 26 Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Khoa học công nghệ và
Chuyển đổi số
|
6.1. Nhà văn hóa hoặc điểm
sinh hoạt cộng đồng của thôn có kết nối Internet cáp quang băng rộng, được
trang bị wifi phục vụ nhu cầu truy cập, sử dụng các dịch vụ số của người dân
|
Đạt
|
Báo cáo và đánh giá thực tế
|
|
6.2. Có thành lập tổ công
nghệ số cộng đồng và tổ chức hoạt động hiệu quả mô hình tổ công nghệ số cộng
đồng. Tổ công nghệ số cộng đồng phải có chương trình, kế hoạch hoạt động hằng
năm. Hằng năm tổ chức ít nhất 04 hoạt động, sự kiện để hướng dẫn người dân về
chuyển đổi số, thương mại điện tử
|
Đạt
|
Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
6.3. Có hệ thống camera an
ninh thôn ở trung tâm thôn, các điểm trọng yếu tại khu dân cư tập trung kết
nối với Công an xã, Trưởng thôn
|
Đạt
|
Báo cáo và đánh giá thực tế
|
|
6.4. Có tối thiểu 90% số thuê
bao sử dụng điện thoại thông minh trên tổng số thuê bao điện thoại di động
trên địa bàn thôn
|
Đạt
|
Báo cáo và đánh giá thực tế (số thuê bao điện thoại di động trên địa
bàn thôn là thuê bao được xác định có thời gian phát sinh lưu lượng nhiều
nhất tại thôn đó. Thuê bao sử dụng điện thoại thông minh là thuê bao sử dụng
thiết bị điện thoại có khả năng truy nhập dịch vụ Internet từ 3G trở lên)
|
|
7
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
7.1. 100% hộ gia đình trên
địa bàn thôn được tuyên truyền, vận động và ký cam kết thực hiện bảo vệ môi
trường, xử lý rác thải và xác động vật chết theo quy định
|
Đạt
|
Báo cáo và đánh giá thực tế
|
|
7.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn thôn được thu gom,
xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
Điều 35 và Điều 36 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng
có tổ chức dọn vệ sinh, cắt cỏ, phát quang cây bụi, nạo vét, khai thông cống
rãnh chung toàn thôn hoặc tại các điểm dân cư tập trung
|
Đạt
|
Báo cáo và đánh giá thực tế
|
|
7.4. Có phương án và thực
hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt
tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn thôn
|
- Có phương án thoát nước,
thu gom, xử lý nước thải phù hợp địa hình, khu dân cư trên địa bàn thôn.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp[3]: ≥ 50%
|
Điều 8 Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng
|
|
7.5. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và các tổ chức khác trên địa bàn thôn được phân loại, thu gom, xử lý đạt
từ 85% trở lên
|
Đạt
|
Điều 32 Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.6. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý
chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương (áp dụng đối với thôn có ao hồ, kênh
mương); có các tuyến đường hoa[4]
được tổ tự quản hoặc Hội đoàn thể quản lý, chăm sóc
|
Đạt
|
Điều 39 và Điều 40 Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.7. Việc mai táng, hỏa táng
trên địa bàn thôn thực hiện phù hợp với quy hoạch và quy định; không phát
sinh việc chôn cất mới ngoài các nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
|
Đạt
|
Báo cáo đánh giá việc mai táng, hỏa táng theo quy hoạch
|
|
8
|
Xây dựng hệ thống chính trị
|
8.1. Chi bộ thôn được xếp
loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm đánh giá
|
Đạt
|
Quyết định/Thông báo xếp loại của cấp có thẩm quyền
|
|
8.2. Các tổ chức chính trị xã
hội ở thôn (Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh, Chi
đoàn Thanh niên) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm đánh giá
|
Đạt
|
Quyết định/Thông báo xếp loại của cấp có thẩm quyền
|
|
8.3. Ban Giám sát đầu tư của
cộng đồng thực hiện tốt việc tham gia giám sát các công trình, dự án, các
khoản đóng góp của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn
|
Đạt
|
Báo cáo
|
|
9
|
An ninh, Quốc phòng
|
9.1. Thôn (khu dân cư) được
công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trong năm đánh giá
|
Đạt
|
Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền
|
|
9.2. Tổ Bảo vệ an ninh, trật
tự trên địa bàn thôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
đánh giá
|
Đạt
|
Quyết định/Thông báo xếp loại của cấp có thẩm quyền
|
|
9.3. 100% công dân trong độ
tuổi dân quân tự vệ, công dân nam trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; chấp hành
tốt việc đăng ký nghĩa vụ quân sự. Hoàn thành chỉ tiêu giao quân (nếu thôn có
thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự)
|
Đạt
|
Báo cáo
|
|
9.4. Không có trường hợp bị
tước danh hiệu Dân quân tự vệ; không có trường hợp thanh niên chống lệnh gọi
nhập ngũ, chống khám nghĩa vụ quân sự trong năm đánh giá
|
Đạt
|
Báo cáo
|
Ghi chú: Xã nhóm 1, nhóm 2,
nhóm 3 được xác định tại Thông báo số 43/TB-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố về Danh sách, số lượng xã thuộc xã nhóm 1, xã nhóm 2,
xã nhóm 3 và lộ trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng (hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có).
[1]
Trồng ở nơi có điều kiện trồng đảm bảo cây sống, sinh trưởng tốt, được cụ thể
trong phương án thôn nông thôn mới. Về chủng loại cây trồng dọc tuyến: Lựa chọn
theo danh mục khuyến cáo của cơ quan chuyên ngành, ưu tiên sử dụng các loại cây
xanh bản địa, đặc trưng vùng, miền và phù hợp với khu vực nông thôn, bảo vệ
được các cây quý hiếm, cây cổ thụ có giá trị; không trồng các loài cây dễ gãy,
đổ, ảnh hưởng an toàn giao thông và hành lang an toàn lưới điện, không trồng
các loài cây thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại theo quy định của ngành nông
nghiệp.
[2]
Vụ ngộ độc thực phẩm là tình trạng ngộ độc cấp xảy ra với 2 người trở lên có
dấu hiệu ngộ độc khi ăn cùng một loại thực phẩm tại cùng một địa điểm, thời
gian; trường hợp chỉ có một người mắc và bị tử vong cũng được coi là một vụ ngộ
độc thực phẩm theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006
của Bộ trưởng Bộ Y tế
[3]
Xử lý bằng biện pháp phù hợp: Bể tự hoại xây dựng đúng quy cách hoặc công trình
xử lý phân tán phi tập trung quy mô hộ, cụm hộ gia đình, khu dân cư nông thôn
dựa trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện tự nhiên hoặc hệ thống thu gom, xử
lý tập trung quy mô nhỏ (nếu có).
[4]
Tổng chiều dài các tuyến đường hoa trên địa bàn thôn tối thiểu 2 km đối với
thôn thuộc xã nhóm 1, tối thiểu 1,5 km đối với thôn thuộc xã nhóm 2, tối thiểu
1,0 km đối với thôn thuộc xã nhóm 3
Quyết định 148/2026/QĐ-UBND về Tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 148/2026/QĐ-UBND ngày 14/10/2026 về Tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
15/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
18
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|