|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3457/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
25 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
36/2026/QH ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc Hội về việc thành lập thành phố
Quảng Ninh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Nghị
định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính
phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở dân tộc và tôn giáo thuộc ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 40/TTr- SDTTG ngày 21 tháng 9 năm 2026 và
Báo cáo thẩm định số 438/BC-SNV ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo thành
phố Quảng Ninh (sau đây viết tắt là sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố Quảng Ninh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố
quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và theo
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chấp hành
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố;
đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên
quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo và
các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh
vực trên địa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác) thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố (nếu có);
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban
nhân dân thành phố phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng đối với cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp xã;
người có uy tín; tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
trong phạm vi quản lý.
4. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án về công tác dân tộc sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ
trương, chính sách dân tộc; đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào
dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt
khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu
số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ chức
tiếp đón, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng
chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định
của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số
cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức các hội nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên
tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm,
trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm
tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trình
Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Dân tộc
và Tôn giáo phê duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời UBND cấp xã về công
nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số theo đề nghị của UBND cấp xã; tổ chức thực hiện chính
sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
5. Về tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình đề án, dự án
về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được
cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo triên địa bàn thành
phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ chức
tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức việc, tín đồ
các tôn giáo theo quy định của pháp luật.
d) Giải quyết theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi cộm,
nhạy cảm về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố
giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc
thẩm quyền quản lý.
e) Hướng dẫn các cộng đồng, tổ
chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo.
6. Quản lý các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có)
theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có).
8. Thực hiện hợp tác quốc tế
lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ; xây dựng, cập nhập cơ sở dữ liệu dân
tộc thiểu số, tín ngưỡng, tôn giáo phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn nghiệp vụ.
11. Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo mục tiêu, chương
trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố.
12. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
13. Kiểm tra đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
14. Tiếp nhận kiến nghị của
công dân liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân
tộc và tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân
có liên quan trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy
định của pháp luật.
15. Tham gia, phối hợp với các
sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và
các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về
công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng, tôn giáo trên địa
bàn thành phố.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ và
các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử
dụng đội ngũ công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và cán bộ, công chức là người dân
tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý tỷ lệ
thành phần dân tộc trên địa bàn; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng, lựa chọn, bố
trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo có trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ.
17. Phối hợp với các sở liên
quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tuyển học sinh dân tộc thiểu số
trên địa bàn thành phố vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ
cử tuyển và vào trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy
định; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức biểu dương, tuyên dương nhà giáo;
học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn
thành phố.
18. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
19. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Đề nghị
cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích trong
lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
20. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với
Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
21. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Lãnh đạo và cơ cấu
tổ chức
1. Lãnh đạo sở
a) Lãnh đạo sở gồm Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật;
của Uỷ ban nhân dân thành phố;
b) Giám đốc sở là người đứng
đầu sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phó Giám đốc sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc
sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền
thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở;
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của sở, gồm:
a) Văn phòng;
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
Phòng Dân tộc;
Phòng Tôn giáo.
Điều 4. Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của sở
được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính
thuộc thành phố được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, hằng năm Sở thực hiện xây dựng kế hoạch biên chế công chức
trong tổ chức hành chính trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được
giao.
3. Việc quản lý sử dụng biên
chế công chức và lao động hợp đồng đúng vị trí việc làm và quy định pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 04
tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Quảng Ninh.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc thành phố
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- CT, PCT UBND thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- V0, V1-4, VX3, TH4;
- Lưu: VT, TH1.
QĐ327
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|