|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
147/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI CÁC DỊCH VỤ
THEO TIÊU CHÍ DỊCH VỤ GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG CAO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC
CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO TỪ NĂM HỌC 2026-2027
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số
93/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt mức thu học phí chương
trình bổ sung áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành
phố Hà Nội năm học 2026-2027;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 5366/TTr-SGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2026 về việc Ban hành
Quyết định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi
các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở
giáo dục công lập chất lượng cao từ năm học 2026-2027;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản
lý thu, chi các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối
với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao từ năm học 2026-2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục
các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ theo tiêu chí dịch
vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng
cao của thành phố Hà Nội từ năm học 2026-2027.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
2. Các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Danh mục, mức thu (mức
trần) các khoản thu dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao từ
năm học 2026-2027
(quy
định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 4. Cơ chế quản lý thu,
chi các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao
1. Tổ chức thu các dịch vụ theo
tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao
Căn cứ mức trần tại Quyết định,
các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao có trách nhiệm xây dựng dự toán chi
phí để xác định mức thu cụ thể, được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ (hoặc
người giám hộ) học sinh trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch, bảo đảm
không vượt mức trần quy định; báo cáo cơ quan quản lý theo phân cấp (Sở Giáo dục
và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân các phường, xã) để theo dõi, kiểm tra, giám
sát.
Cơ sở giáo dục không thực hiện
thu từ người học các nội dung chi phí đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ, bảo đảm
hoặc đã tính trong mức thu học phí chương trình bổ sung theo quy định tại các
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố; trường hợp nội dung dịch vụ có phần
chi phí trùng với nội dung chi do nguồn ngân sách nhà nước hoặc học phí chương
trình bổ sung bảo đảm thì phải loại trừ phần chi phí này trước khi xác định mức
thu từ người học.
2. Quản lý và sử dụng các khoản
thu dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao
Các cơ sở giáo dục công lập chất
lượng cao có trách nhiệm sử dụng các khoản thu đúng mục đích, công khai, minh bạch.
Các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được tự chủ quyết định các khoản chi
để cung cấp dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao đảm bảo tính
hợp lý, hợp lệ và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; tổ chức
công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế
toán, sử dụng, quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi
nhận đầy đủ, chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính xác chi phí đối với từng
hoạt động; đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu
có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài chính đúng, kịp
thời với các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan có liên quan theo quy định.
Thực hiện chế độ công khai theo quy định.
Trường hợp dịch vụ theo tiêu
chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao có chênh lệch thu (bao gồm thu từ người học
và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định) nhỏ hơn chi, đơn vị tính toán bù
đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà
nước không cấp bù.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục
và Đào tạo
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
công lập chất lượng cao trực thuộc theo phân cấp quản lý thực hiện các quy định
tại Quyết định này đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện Quyết định này tại các cơ sở giáo dục
công lập chất lượng cao trực thuộc theo phân cấp quản lý. Kịp thời xử lý hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp thu, chi không đúng quy định.
c) Trong quá trình thực hiện,
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh
giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời bảo
đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ trong quá trình thực hiện
Quyết định này.
3. Trách nhiệm của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan làm tốt công tác tuyên truyền về mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối
với các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao để các tầng lớp
nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn hiểu và đồng thuận.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các phường, xã
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
công lập chất lượng cao trực thuộc theo phân cấp quản lý thực hiện các quy định
tại Quyết định này đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.
b) Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện Quyết định này tại các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trực thuộc
theo phân cấp quản lý. Kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các
trường hợp thu, chi không đúng quy định.
5. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
công lập chất lượng cao
a) Thực hiện các quy định tại
Quyết định này đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.
b) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của số liệu làm căn cứ xác định mức thu; chịu trách nhiệm
giải trình với xã hội về mức thu dịch vụ giáo dục theo tiêu chí chất lượng cao
và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
c) Có chế độ miễn, giảm phù hợp
đối với học sinh thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác tuyên truyền và
tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Quyết định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Công báo Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU DỊCH VỤ THEO TIÊU CHÍ DỊCH VỤ GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG
CAO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TỪ NĂM HỌC 2026-2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số 147/2026/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Danh mục dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng
cao
|
Đơn vị tính
|
Mức trần
|
Ghi chú
|
|
Cấp học mầm non
|
Cấp học tiểu học
|
Cấp học Trung học
|
|
1
|
Dịch vụ ăn uống, bán trú
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Dịch vụ tiền ăn của học sinh
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Bữa sáng
|
Đồng/học sinh/ngày
|
25.000
|
25.000
|
30.000
|
|
|
1.1.2
|
Bữa trưa
|
Đồng/học sinh/ngày
|
40.000
|
50.000
|
50.000
|
Mức trần đã bao gồm kinh phí Ngân sách nhà nước hỗ trợ bữa ăn bán trú
theo quy định.
|
|
1.2
|
Dịch vụ chăm sóc bán trú
|
Đồng/học sinh/tháng
|
235.000
|
235.000
|
235.000
|
|
|
1.3
|
Dịch vụ trang thiết bị phục vụ
bán trú (công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân phục vụ cho
dịch vụ bán trú)
|
Đồng/học sinh/năm học
|
200.000
|
200.000
|
200.000
|
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc
trẻ em, học sinh ngoài giờ
|
Đồng/học sinh/giờ
|
12.000
|
12.000
|
|
1 giờ = 60 phút
|
|
3
|
Dịch vụ giáo dục bổ trợ ngoài
giờ chính khóa (ngoài chương trình bổ sung đã được phê duyệt, do cơ sở
giáo dục trực tiếp thực hiện)
|
Đồng/học sinh/tiết dạy
|
|
15.000
|
15.000
|
1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy
định
|
|
4
|
Dịch vụ đưa đón người học
|
Đồng/học sinh/km
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
Đưa đón bằng xe ô tô.
|
|
5
|
Dịch vụ nước uống học sinh
|
Đồng/học sinh/tháng
|
16.000
|
16.000
|
16.000
|
|